Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lí 11

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra công thức của định luật Cu−lông trong chân không.

a)

   F=k.|q1q2|/r2

b)

F=k.|q1q2|/r

c)

F=k.q1q2/r

d)

F=k.q1q2/kr

2.

Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi

a)

điện phân dung dịch nhôm clorua với cực dương là nhôm

b)

điện phân dung dịch bạc nitơrát với cực dương là bạc

c)

điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là vàng

d)

điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là vàng

3.

Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là

a)

nước nguyên chất

b)

NaCl nóng chảy

c)

Dung dịch HNO3

d)

Dung dịch Ca(OH)2

4.

Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 mV. Hệ số αT  bằng

a)

1,25.10-4  V/K

b)

12,5 mV/K

c)

1,25 mV/K

d)

1,25 mV/K

5.

Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 48 mV/K được đặt trong không khí ở 200 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ t0 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 mV. Nhiệt độ của mối hàn còn là

a)

1250 C

b)

3980 K

c)

1450 C

d)

4180 K

6.

Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 mV/K được đặt trong không khí ở 200 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320 C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là

a)

E = 13,00 mV

b)

E = 13,58 mV

c)

E = 13,98 mV

d)

E = 13,78 mV

7.

Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 W ở nhiệt độ 200 C, điện trở của sợi dây đó ở 1790 C là 204 W. Hệ số nhiệt điện trở của nhôm là

a)

4,8.10-3 K-1

b)

4,4.10-3 K-1

c)

4,3.10-3 K-1

d)

4,1.10-3 K-1

8.

Ở 200 C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8 Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1. Ở 330o Cthì điện trở suất của bạc là

a)

1,866.10-8 Ω.m

b)

3,679.10-8 Ω.m

c)

3,812.10-8 Ω.m

d)

4,151.10-8 Ω.m

9.

Một sợi dây đồng có điện trở 74 ôm ở 500 C, có hệ số nhiệt điện trở α = 4,1.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là

a)

86,6 ôm

b)

89,2 ôm

c)

95 ôm

d)

82 ôm

10.

Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng lên 2 lần thì điện trở suất của nó

a)

tăng 2 lần

b)

giảm 2 lần

c)

không đổi

d)

chưa đủ điều kiện đê xác định

11.

Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào

a)

nhiệt đọ của kim loại

b)

bản chất của kim loại

c)

kích thước của vật dẫn kim loại

d)

hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại

12.

Đặt vào hai đầu dây dẫn kim loại một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn

b)

Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường

c)

Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường

d)

Các hạt ion dương trong kim loại chuyển động cùng chiều điện trường

13.

Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?

a)

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do

b)

Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều

c)

Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể

d)

Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường

14.

Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của

a)

các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường

b)

các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường

c)

các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường

d)

các electron theo ngược chiều điện trường

15.

Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của

a)

các ion dương

b)

ion âm

c)

ion dương và ion âm

d)

ion dương, ion âm và electron tự do

16.

Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì

a)

vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng

b)

khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng

c)

các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do

d)

chất khí chuyển động thành dòng có hướng

17.

Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì

a)

các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng

b)

các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện

c)

các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng

d)

các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện

18.

bình điện phân tỉ lệ thuận với

a)

điện lượng chuyển qua bình

b)

thể tích của dung dịch trong bình

c)

khối lượng dung dịch trong bình

d)

khối lượng chất điện phân

19.

Công thức tổng quát của định luật Faraday dùng để xác định khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực là

a)

m=1/F.A/n.It

b)

m=F.A/n.It

c)

m=1/F.n/A.It

d)

m=1/F.A/nt.I

20.

Hạt mang tải điện trong chất điện phân là

a)

ion dương và ion âm

b)

electron và ion dương

c)

electron

d)

electron, ion dương và ion âm

21.

Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

a)

dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường

b)

dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường

c)

dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường

d)

dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

22.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau

b)

Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất

c)

Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện

d)

Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện

23.

Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi hai thanh kim loại

a)

có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau

b)

có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau

c)

có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau

d)

có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau

24.

Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào

a)

hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn

b)

hệ số nở dài vì nhiệt

c)

khoảng cách giữa hai mối hàn

d)

điện trở của các mối hàn

25.

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

a)

. các ion dương

b)

các ion dương và các electron tự do

c)

các ion âm và các ion dương

d)

các lectron tự do

26.

Hạt tải điện trong kim loại là

a)

ion dương

b)

electron tự do

c)

ion âm

d)

ion dương và electron tự do

27.

Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng

a)

điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp

b)

điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao

c)

điện trở của vật đột ngột giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định

d)

điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K

28.

Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là

a)

3 V – 3  Ω

b)

3 V – 1 Ω

c)

9 V – 3 Ω

d)

9 V – 1/3 Ω

29.

Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động  9 V và điện trở trong 3 Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là

a)

27 V; 9 Ω

b)

9 V; 9 Ω

c)

9 V; 3 Ω

d)

3 V; 3 Ω

30.

Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì

a)

phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại

b)

ghép 3 pin song song

c)

ghép 3 pin nối tiếp

d)

không ghép được

31.

Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

a)

9 V và 3 Ω

b)

9 V và 1/3 Ω

c)

3 V và 3 Ω

d)

3 V và  1/3 Ω

32.

Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2Ω  thành bộ nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là

a)

6Ω

b)

4Ω

c)

3Ω

d)

2Ω

33.

Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện giống nhau có suất điện động ξ1 = ξ2= ξ và điện trở trong là r1, r2 mắc song song với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

a)

I=2ξ/R+r1+r2

b)

ξ/(R+r1.r2/(r1+r2))

c)

2ξ/(R+r1.r2/(r1+r2))

d)

ξ/(R+r1+r2/(r1.r2))

34.

Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là

a)

150 A

b)

0,06 A

c)

15 A

d)

20/3 A

35.

Một nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 0,2 W được mắc với điện trở 5,8 W thành mạch kín. Cường độ dòng điện trong mạch là

a)

I = 1 A

b)

I = 12 A

c)

I = 2 A

d)

I = 2,5 A

36.

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 W được mắc với điện trở 4,8 W thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là

a)

I = 120 A

b)

I = 12 A

c)

I = 2,5 A

d)

I = 25 A

37.

Kim loại dẫn điện tốt vì

a)

mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn

b)

khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn

c)

giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác

d)

mật độ các ion tự do lớn

38.

Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E 1, r1 và E 2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

a)

I=E1-E2/R+r1+r2

b)

I=E1-E2/R+r1-r2

c)

I=E1+E2/R+r1-r2

d)

I=E1+E2/R+r1+r2

39.

Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là

a)

10 V và 12 V

b)

20 V và 22 V

c)

10 V và 2 V

d)

2,5 V và 0,5 V

40.

Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

a)

2 A

b)

4,5 A

c)

1 A

d)

18/33 A

41.

Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là

a)

0,5 Ω

b)

4,5 Ω

c)

1 Ω

d)

2 Ω

42.

Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

a)

3A

b)

3/5 A

c)

0,5 A

d)

2 A

43.

Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

a)

n E và r/n

b)

n E và nr.

c)

E và nr

d)

E và r/n

44.

Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

a)

n E và r/n

b)

n E và nr

c)

E và nr

d)

E và r/n

45.

Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch

a)

tăng rất lớn

b)

tăng giảm liên tục

c)

giảm về 0

d)

không đổi so với trước

46.

Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch

a)

tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn

b)

tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn.

c)

tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn

d)

tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.

47.

Công thức định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài là

a)

A. I = E /(R+r)

b)

UAB = E – Ir

c)

UAB = E + Ir

d)

UAB = IAB(R + r) – E

48.

Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song ?

a)

R = R1 + R2

b)

R=1/R1+1/R2

c)

1/R=1/R1+1/R2

d)

R=R1R2/(R1-R2)

49.

Câu phát biểu nào sau đây là đúng: Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện

a)

qua các vật dẫn là như nhau

b)

qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn

c)

trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ

d)

trong mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ

50.

Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất toả nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức

a)

P  = RI2

b)

P = UI

c)

P=U2/R

d)

P = R2I

51.

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?

a)

Quạt điện

b)

ấm điện

c)

ác quy đang nạp điện

d)

bình điện phân

52.

Chọn công thức sai khi nói về mối liên quan giữa công suất P, cường độ dòng điện I, hiệu điện thế U và điện trở R của một đoạn mạch

a)

P = U.I

b)

P = R.I2

c)

P=U2/R

d)

P=U2I

53.

Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là

a)

P= A.t

b)

P=t/A

c)

P=A/t

d)

P  = A. t

54.

Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?

a)

Bóng đèn nêon

b)

Quạt điện

c)

Bàn ủi điện

d)

Acquy đang nạp điện

55.

Điện năng tiêu thụ được đo bằng

a)

vôn kế

b)

ampe kế

c)

tĩnh điện kế

d)

công tơ điện

56.

Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là

a)

Tác dụng nhiệt

b)

Tác dụng hóa học

c)

Tác dụng từ

d)

Tác dụng cơ học

57.

Quy ước chiều dòng điện là

a)

Chiều dịch chuyển của các electron

b)

chiều dịch chuyển của các ion

c)

chiều dịch chuyển của các ion âm

d)

chiều dịch chuyển của các điện tích dương

58.

Dòng điện là

a)

dòng dịch chuyển của điện tích

b)

dòng dịch chuyển có hướng của các electron điện tích tự do

c)

dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do

d)

dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm

59.

Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức

a)

I=q2/t

b)

I=qt

c)

I=q2t

d)

I=q/t

60.

Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần

a)

có các vật dẫn

b)

có hiệu điện thế

c)

có nguồn điện

d)

duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn

61.

Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là

a)

100 V/m

b)

1 kV/m

c)

10 V/m

d)

0,01 V/m

62.

Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

a)

2 μF

b)

2 mF

c)

2 F

d)

2 nF

63.

Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu độ lớn của cường độ điện trường giảm 2 lần thì công của lực điện trường có độ lớn

a)

tăng 4 lần

b)

tăng 2 lần

c)

không đổi

d)

giảm 2 lần

64.

Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường có độ lớn

a)

tăng 4 lần.

b)

tăng 2 lần

c)

không đổi

d)

giảm 2 lần

65.

Một điện tích 3 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m  có độ lớn và hướng là

a)

27000 V/m, hướng về phía nó

b)

27000 V/m, hướng ra xa nó

c)

27.109 V/m, hướng về phía nó

d)

27.109 V/m, hướng ra xa nó

66.

Một điện tích -2 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là

a)

18000 V/m, hướng về phía nó

b)

18000 V/m, hướng ra xa nó

c)

18.109 V/m, hướng về phía nó

d)

18.109 V/m, hướng ra xa nó

67.

Nếu một ion có điện tích là  – 1,6.10-19 C mà nó mất bớt đi 2 electron thì nó

a)

sẽ là ion dương

b)

vẫn là 1 ion âm

c)

trung hoà về điện

d)

có điện tích không xác định được

68.

Nếu một ion có điện tích là  – 1,6.10-19 C mà nó nhận thêm 2 electron thì nó

a)

sẽ là ion dương

b)

vẫn là 1 ion âm

c)

trung hoà về điện

d)

có điện tích không xác định được

69.

Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4 C đặt cách nhau 1 m trong môi trường có hằng số điện môi bằng 4 thì chúng

a)

hút nhau một lực 45 N

b)

hút  nhau một lực 22,5 N

c)

đẩy nhau một lực 22,5N

d)

đẩy nhau một lực 45 N

70.

Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 10-4 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng

a)

hút nhau một lực 45 N

b)

hút  nhau một lực 22,5 N

c)

đẩy nhau một lực 22,5N

d)

đẩy nhau một lực 45 N

71.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, cho chúng tương tác với nhau thì thấy chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

q1> 0 và q2 < 0

b)

q1< 0 và q2 > 0

c)

q1.q2 > 0

d)

q1.q2 < 0

72.

Có hai điện tích điểm q1 và q2, cho chúng tương tác với nhau thì thấy chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

q1> 0 và q2 < 0

b)

q1< 0 và q2 > 0

c)

q1.q2 > 0

d)

q1.q2 < 0

73.

Để tích điện cho tụ điện, ta phải

a)

mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế

b)

cọ xát các bản tụ với nhau

c)

đặt tụ gần vật nhiễm điện

d)

đặt tụ gần nguồn điện

74.

Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?

a)

hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí

b)

hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất

c)

hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit

d)

hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm

75.

Tụ điện là

a)

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

b)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện

c)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi

d)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

76.

Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện?

a)

Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác

b)

Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác

c)

Hai quả cầu kim loại không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí

d)

Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí

77.

Thả cho một proton không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ

a)

chuyển động ngược hướng với hướng của đường sức của điện trường

b)

chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp

c)

chuyển động từ nơi có điện thể thấp sang nơi có điện thế cao

d)

đứng yên

78.

Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bó qua tác dụng cua trường hấp dẫn) thì nó sẽ

a)

chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện

b)

chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm cỏ điện thế thấp

c)

chuyến động từ diêm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao

d)

đứng yên

79.

Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ

a)

chuyến động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường

b)

chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp

c)

chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao

d)

đứng yên

80.

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là

a)

A = qEd

b)

A = q2Ed

c)

A = qEd2

d)

A = qEd2

81.

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó q là

a)

giá trị đại số của điện tích

b)

độ lớn của điện tích

c)

cường độ điện trường

d)

khối lượng của điện tích

82.

Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó E là

a)

cường độ điện trường

b)

hằng số điện môi của môi trường đang xét

c)

lực tác dụng lên điện tích q

d)

điện thế của điện trường tại điểm đang xét

83.

Chọn đáp án không đúng? Véc tơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0 có đặc điểm

a)

Có giá là đường thẳng nối Q đến điểm đang xét

b)

Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng ra xa Q

c)

Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng lại gần Q

d)

Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của điện tích Q

84.

Chọn đáp án không đúng? Véc tơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0 có đặc điểm

a)

Có giá là đường thẳng nối Q đến điểm đang xét

b)

Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng ra xa Q

c)

Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng lại gần Q

d)

Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của điện tích Q

85.

Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q, tại một điểm trong môi trường điện môi có hằng số điện môi là e, cách điện tích Q một khoảng r là

a)

E=9.109Q/er2

b)

E=9.109|Q|/er2

c)

E=9.109Q/er

d)

E=-9.109Q/er

86.

Điện trường là

a)

môi trường không khí quanh điện tích

b)

môi trường chứa các điện tích

c)

môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

d)

môi trường dẫn điện

87.

Chọn phát biểu đúng? Trong một ion âm

a)

số electron bằng số proton

b)

số electron lớn hơn số proton

c)

số electron nhỏ hơn số proton

d)

số electron có thể lớn hơn hoặc nhỏ số prot

88.

Chọn phát biểu đúng? Trong một ion dương

a)

số electron bằng số proton

b)

số electron lớn hơn số proton

c)

số electron nhỏ hơn số proton

d)

số electron có thể lớn hơn hoặc nhỏ số proton

89.

Chọn phát biểu đúng? Trong một nguyên tử trung hòa về điện

a)

số electron bằng số proton

b)

số electron lớn hơn số proton

c)

số electron nhỏ hơn số proton

d)

số electron có thể lớn hơn hoặc nhỏ số proton

90.

Điện tích của một proton bằng

a)

-1,6.10-19C

b)

1,6.10-19C

c)

-1,6.1019C

d)

1,6.1019C

91.

Điện tích của một electron bằng

a)

-1,6.10-19C

b)

1,6.10-19C

c)

-1,6.1019C

d)

1,6.1019C

92.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron

b)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

c)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương

d)

Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.

93.

Trong vật nào sau đây có nhiều điện tích tự do?

a)

thước nhựa

b)

nước nguyên chất

c)

thanh thủy tinh

d)

thước nhôm

94.

Trong vật nào sau đây không có hay có rất ít điện tích tự do?

a)

thanh niken

b)

khối thủy ngân

c)

thanh chì

d)

thanh gỗ khô

95.

Khi nói về hằng số điện môi, thì môi trường (chất) nào sau đây là có ý nghĩa

a)

nhôm.

b)

đồng

c)

vàng

d)

nước nguyên chất

96.

Sẽ không có ý nghĩa khi ta  nói về hằng số điện môi của

a)

hắc ín (nhựa đường).

b)

nhựa trong

c)

thủy tinh

d)

nhôm

97.

Nhận xét không đúng về điện môi là

a)

Điện môi là môi trường cách điện

b)

Hằng số điện môi của chân không bằng 1

c)

Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần

d)

Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1

98.

Hằng số điện môi của các môi trường có đặc điểm là

a)

e>=1

b)

e<=1

c)

e>0

d)

e<0

99.

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.

a)

A. không đổi. 

b)

B. tăng 2 lần.  

c)

C. tăng 4 lần.

d)

D. giảm 4 lần

100.

Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

a)

A. 1,08 (mg).  

b)

B. 10,95 (g).   

c)

C. 12,35 (g).   

d)

D. 15,27 (g).

101.

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồn= 3,3.10^-7kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng:

a)

A. 105 (C).

b)

B. 106 (C).

c)

C. 5.106 (C).

d)

D. 107 (C).

102.

Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag. Cho AAg = 108, nAg = 1. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 g Ag bám ở cực âm là

a)

A. 6,7 A.

b)

B. 3,35 A.

c)

C. 24124 A.   

d)

D. 108 A.

103.

Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 g. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

a)

A. 24 g.

b)

B. 12 g.

c)

C. 6 g.

d)

D. 48 g.

104.

Một bình điện phân dung dịch muối. Mắc bình vào hai cực của một nguồn điện, trong bình điện phân có hiện tượng dương cực tan và cường độ dòng điện chạy qua bình là 0,1 A, trong thời gian 40 phút khối lượng chất giải phóng ở điện cực là 0,0796g, kim loại của muối trên là kim loại nào, biết hóa trị của kim loại đó là n = 2.

a)

A. Cu

b)

B. Ca  

c)

C. Zn

d)

D. Pb

105.

Có một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại điện cực bằng chính kim loại đó. Sau khi cho dòng điện I = 0,25 A chạy qua trong 1 h ta thấy khối lượng ca tôt tăng 1,01 g. Kim loại dùng làm catôt là:

a)

A. Ag.

b)

B. Cu. 

c)

C. Zn.

d)

D. Fe

106.

Một bình điện phân có anot bằng bạc, dung dịch điện phân là bạc nitrat. Cho dòng điện 0,1A qua bình điện phân thì thu được khối lượng bạc thoát ra ở điện cực là 1,08 g. Cho AAg = 108, nAg = 1. Thời gian dòng điện đi qua là

a)

A. 2h40p50s

b)

B. 2h10p50s

c)

C. 2h20p50s   

d)

A. 2h30p50s

107.

Phát biểu nào sau đây là không đúng  khi nói về cách mạ một huy chương bạc?

a)

A. Dùng muối AgNO3.

b)

B. Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.

c)

C. Dùng anốt bằng bạc.

d)

D. Dùng huy chương làm catốt.

108.

Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng:

a)

A. 8.10-3kg.    

b)

B. 10,95 (g).   

c)

C. 12,35 (g).   

d)

D. 15,27 (g).