Worksheetslí 11
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Chỉ ra công thức của định luật Cu−lông trong chân không.
F=k.|q1q2|/r2
F=k.|q1q2|/r
F=k.q1q2/r
F=k.q1q2/kr
Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi
điện phân dung dịch nhôm clorua với cực dương là nhôm
điện phân dung dịch bạc nitơrát với cực dương là bạc
điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là vàng
điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là vàng
Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là
nước nguyên chất
NaCl nóng chảy
Dung dịch HNO3
Dung dịch Ca(OH)2
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 mV. Hệ số αT bằng
1,25.10-4 V/K
12,5 mV/K
1,25 mV/K
1,25 mV/K
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 48 mV/K được đặt trong không khí ở 200 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ t0 C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 mV. Nhiệt độ của mối hàn còn là
1250 C
3980 K
1450 C
4180 K
Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT = 65 mV/K được đặt trong không khí ở 200 C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320 C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là
E = 13,00 mV
E = 13,58 mV
E = 13,98 mV
E = 13,78 mV
Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 W ở nhiệt độ 200 C, điện trở của sợi dây đó ở 1790 C là 204 W. Hệ số nhiệt điện trở của nhôm là
4,8.10-3 K-1
4,4.10-3 K-1
4,3.10-3 K-1
4,1.10-3 K-1
Ở 200 C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8 Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1. Ở 330o Cthì điện trở suất của bạc là
1,866.10-8 Ω.m
3,679.10-8 Ω.m
3,812.10-8 Ω.m
4,151.10-8 Ω.m
Một sợi dây đồng có điện trở 74 ôm ở 500 C, có hệ số nhiệt điện trở α = 4,1.10-3 K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là
86,6 ôm
89,2 ôm
95 ôm
82 ôm
Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng lên 2 lần thì điện trở suất của nó
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
chưa đủ điều kiện đê xác định
Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào
nhiệt đọ của kim loại
bản chất của kim loại
kích thước của vật dẫn kim loại
hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại
Đặt vào hai đầu dây dẫn kim loại một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn
Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường
Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường
Các hạt ion dương trong kim loại chuyển động cùng chiều điện trường
Trong các nhận định sau, nhận định nào về dòng điện trong kim loại là không đúng?
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do
Nhiệt độ của kim loại càng cao thì dòng điện qua nó bị cản trở càng nhiều
Nguyên nhân điện trở của kim loại là do sự mất trật tự trong mạng tinh thể
Khi trong kim loại có dòng điện thì electron sẽ chuyển động cùng chiều điện trường
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường
các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường
các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường
các electron theo ngược chiều điện trường
Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
ion âm
ion dương và ion âm
ion dương, ion âm và electron tự do
Khi đốt nóng chất khí, nó trở lên dẫn điện vì
vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng
khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng
các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do
chất khí chuyển động thành dòng có hướng
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng
các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng
các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện
bình điện phân tỉ lệ thuận với
điện lượng chuyển qua bình
thể tích của dung dịch trong bình
khối lượng dung dịch trong bình
khối lượng chất điện phân
Công thức tổng quát của định luật Faraday dùng để xác định khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực là
m=1/F.A/n.It
m=F.A/n.It
m=1/F.n/A.It
m=1/F.A/nt.I
Hạt mang tải điện trong chất điện phân là
ion dương và ion âm
electron và ion dương
electron
electron, ion dương và ion âm
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau
Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất
Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện
Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện
Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi hai thanh kim loại
có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau
có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau
có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau
có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau
Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào
hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn
hệ số nở dài vì nhiệt
khoảng cách giữa hai mối hàn
điện trở của các mối hàn
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
. các ion dương
các ion dương và các electron tự do
các ion âm và các ion dương
các lectron tự do
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương
electron tự do
ion âm
ion dương và electron tự do
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp
điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao
điện trở của vật đột ngột giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định
điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
3 V – 3 Ω
3 V – 1 Ω
9 V – 3 Ω
9 V – 1/3 Ω
Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω. Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
27 V; 9 Ω
9 V; 9 Ω
9 V; 3 Ω
3 V; 3 Ω
Muốn ghép 3 pin giống nhau mỗi pin có suất điện động 3 V thành bộ nguồn 6 V thì
phải ghép 2 pin song song và nối tiếp với pin còn lại
ghép 3 pin song song
ghép 3 pin nối tiếp
không ghép được
Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là
9 V và 3 Ω
9 V và 1/3 Ω
3 V và 3 Ω
3 V và 1/3 Ω
Muốn ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 9V, điện trở trong 2Ω thành bộ nguồn 18 V thì điện trở trong của bộ nguồn là
6Ω
4Ω
3Ω
2Ω
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện giống nhau có suất điện động ξ1 = ξ2= ξ và điện trở trong là r1, r2 mắc song song với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
I=2ξ/R+r1+r2
ξ/(R+r1.r2/(r1+r2))
2ξ/(R+r1.r2/(r1+r2))
ξ/(R+r1+r2/(r1.r2))
Một acquy 3 V, điện trở trong 20 mΩ, khi đoản mạch thì dòng điện qua acquy là
150 A
0,06 A
15 A
20/3 A
Một nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 0,2 W được mắc với điện trở 5,8 W thành mạch kín. Cường độ dòng điện trong mạch là
I = 1 A
I = 12 A
I = 2 A
I = 2,5 A
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 W được mắc với điện trở 4,8 W thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là
I = 120 A
I = 12 A
I = 2,5 A
I = 25 A
Kim loại dẫn điện tốt vì
mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn
khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn
giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác
mật độ các ion tự do lớn
Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E 1, r1 và E 2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là
I=E1-E2/R+r1+r2
I=E1-E2/R+r1-r2
I=E1+E2/R+r1-r2
I=E1+E2/R+r1+r2
Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là
10 V và 12 V
20 V và 22 V
10 V và 2 V
2,5 V và 0,5 V
Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
2 A
4,5 A
1 A
18/33 A
Một mạch điện gồm một pin 9 V, điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2 A. Điện trở trong của nguồn là
0,5 Ω
4,5 Ω
1 Ω
2 Ω
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5 A
0,5 A
2 A
Khi ghép n nguồn điện song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
n E và r/n
n E và nr.
E và nr
E và r/n
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
n E và r/n
n E và nr
E và nr
E và r/n
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn.
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Công thức định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài là
A. I = E /(R+r)
UAB = E – Ir
UAB = E + Ir
UAB = IAB(R + r) – E
Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song ?
R = R1 + R2
R=1/R1+1/R2
1/R=1/R1+1/R2
R=R1R2/(R1-R2)
Câu phát biểu nào sau đây là đúng: Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện
qua các vật dẫn là như nhau
qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn
trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ
trong mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ
Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất toả nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức
P = RI2
P = UI
P=U2/R
P = R2I
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện
ấm điện
ác quy đang nạp điện
bình điện phân
Chọn công thức sai khi nói về mối liên quan giữa công suất P, cường độ dòng điện I, hiệu điện thế U và điện trở R của một đoạn mạch
P = U.I
P = R.I2
P=U2/R
P=U2I
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P= A.t
P=t/A
P=A/t
P = A. t
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bóng đèn nêon
Quạt điện
Bàn ủi điện
Acquy đang nạp điện
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
ampe kế
tĩnh điện kế
công tơ điện
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là
Tác dụng nhiệt
Tác dụng hóa học
Tác dụng từ
Tác dụng cơ học
Quy ước chiều dòng điện là
Chiều dịch chuyển của các electron
chiều dịch chuyển của các ion
chiều dịch chuyển của các ion âm
chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng điện là
dòng dịch chuyển của điện tích
dòng dịch chuyển có hướng của các electron điện tích tự do
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm
Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức
I=q2/t
I=qt
I=q2t
I=q/t
Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần
có các vật dẫn
có hiệu điện thế
có nguồn điện
duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là
100 V/m
1 kV/m
10 V/m
0,01 V/m
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là
2 μF
2 mF
2 F
2 nF
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu độ lớn của cường độ điện trường giảm 2 lần thì công của lực điện trường có độ lớn
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường có độ lớn
tăng 4 lần.
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Một điện tích 3 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
27000 V/m, hướng về phía nó
27000 V/m, hướng ra xa nó
27.109 V/m, hướng về phía nó
27.109 V/m, hướng ra xa nó
Một điện tích -2 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1 m có độ lớn và hướng là
18000 V/m, hướng về phía nó
18000 V/m, hướng ra xa nó
18.109 V/m, hướng về phía nó
18.109 V/m, hướng ra xa nó
Nếu một ion có điện tích là – 1,6.10-19 C mà nó mất bớt đi 2 electron thì nó
sẽ là ion dương
vẫn là 1 ion âm
trung hoà về điện
có điện tích không xác định được
Nếu một ion có điện tích là – 1,6.10-19 C mà nó nhận thêm 2 electron thì nó
sẽ là ion dương
vẫn là 1 ion âm
trung hoà về điện
có điện tích không xác định được
Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10-4 C đặt cách nhau 1 m trong môi trường có hằng số điện môi bằng 4 thì chúng
hút nhau một lực 45 N
hút nhau một lực 22,5 N
đẩy nhau một lực 22,5N
đẩy nhau một lực 45 N
Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 10-4 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng
hút nhau một lực 45 N
hút nhau một lực 22,5 N
đẩy nhau một lực 22,5N
đẩy nhau một lực 45 N
Có hai điện tích điểm q1 và q2, cho chúng tương tác với nhau thì thấy chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Có hai điện tích điểm q1 và q2, cho chúng tương tác với nhau thì thấy chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
cọ xát các bản tụ với nhau
đặt tụ gần vật nhiễm điện
đặt tụ gần nguồn điện
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện?
Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác
Hai quả cầu kim loại không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
Thả cho một proton không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ
chuyển động ngược hướng với hướng của đường sức của điện trường
chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
chuyển động từ nơi có điện thể thấp sang nơi có điện thế cao
đứng yên
Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bó qua tác dụng cua trường hấp dẫn) thì nó sẽ
chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện
chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm cỏ điện thế thấp
chuyến động từ diêm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
đứng yên
Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ
chuyến động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường
chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao
đứng yên
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là
A = qEd
A = q2Ed
A = qEd2
A = qEd2
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó q là
giá trị đại số của điện tích
độ lớn của điện tích
cường độ điện trường
khối lượng của điện tích
Công thức xác định công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A = qEd, trong đó E là
cường độ điện trường
hằng số điện môi của môi trường đang xét
lực tác dụng lên điện tích q
điện thế của điện trường tại điểm đang xét
Chọn đáp án không đúng? Véc tơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0 có đặc điểm
Có giá là đường thẳng nối Q đến điểm đang xét
Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng ra xa Q
Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng lại gần Q
Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của điện tích Q
Chọn đáp án không đúng? Véc tơ cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0 có đặc điểm
Có giá là đường thẳng nối Q đến điểm đang xét
Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng ra xa Q
Có điểm đặt tại điểm đang xét và chiều hướng lại gần Q
Có độ lớn tỉ lệ với độ lớn của điện tích Q
Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q, tại một điểm trong môi trường điện môi có hằng số điện môi là e, cách điện tích Q một khoảng r là
E=9.109Q/er2
E=9.109|Q|/er2
E=9.109Q/er
E=-9.109Q/er
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích
môi trường chứa các điện tích
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
môi trường dẫn điện
Chọn phát biểu đúng? Trong một ion âm
số electron bằng số proton
số electron lớn hơn số proton
số electron nhỏ hơn số proton
số electron có thể lớn hơn hoặc nhỏ số prot
Chọn phát biểu đúng? Trong một ion dương
số electron bằng số proton
số electron lớn hơn số proton
số electron nhỏ hơn số proton
số electron có thể lớn hơn hoặc nhỏ số proton
Chọn phát biểu đúng? Trong một nguyên tử trung hòa về điện
số electron bằng số proton
số electron lớn hơn số proton
số electron nhỏ hơn số proton
số electron có thể lớn hơn hoặc nhỏ số proton
Điện tích của một proton bằng
-1,6.10-19C
1,6.10-19C
-1,6.1019C
1,6.1019C
Điện tích của một electron bằng
-1,6.10-19C
1,6.10-19C
-1,6.1019C
1,6.1019C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương
Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
Trong vật nào sau đây có nhiều điện tích tự do?
thước nhựa
nước nguyên chất
thanh thủy tinh
thước nhôm
Trong vật nào sau đây không có hay có rất ít điện tích tự do?
thanh niken
khối thủy ngân
thanh chì
thanh gỗ khô
Khi nói về hằng số điện môi, thì môi trường (chất) nào sau đây là có ý nghĩa
nhôm.
đồng
vàng
nước nguyên chất
Sẽ không có ý nghĩa khi ta nói về hằng số điện môi của
hắc ín (nhựa đường).
nhựa trong
thủy tinh
nhôm
Nhận xét không đúng về điện môi là
Điện môi là môi trường cách điện
Hằng số điện môi của chân không bằng 1
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1
Hằng số điện môi của các môi trường có đặc điểm là
e>=1
e<=1
e>0
e<0
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.
A. không đổi.
B. tăng 2 lần.
C. tăng 4 lần.
D. giảm 4 lần
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:
A. 1,08 (mg).
B. 10,95 (g).
C. 12,35 (g).
D. 15,27 (g).
Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồn= 3,3.10^-7kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng:
A. 105 (C).
B. 106 (C).
C. 5.106 (C).
D. 107 (C).
Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag. Cho AAg = 108, nAg = 1. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 g Ag bám ở cực âm là
A. 6,7 A.
B. 3,35 A.
C. 24124 A.
D. 108 A.
Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 g. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là
A. 24 g.
B. 12 g.
C. 6 g.
D. 48 g.
Một bình điện phân dung dịch muối. Mắc bình vào hai cực của một nguồn điện, trong bình điện phân có hiện tượng dương cực tan và cường độ dòng điện chạy qua bình là 0,1 A, trong thời gian 40 phút khối lượng chất giải phóng ở điện cực là 0,0796g, kim loại của muối trên là kim loại nào, biết hóa trị của kim loại đó là n = 2.
A. Cu
B. Ca
C. Zn
D. Pb
Có một bình điện phân chứa dung dịch muối kim loại điện cực bằng chính kim loại đó. Sau khi cho dòng điện I = 0,25 A chạy qua trong 1 h ta thấy khối lượng ca tôt tăng 1,01 g. Kim loại dùng làm catôt là:
A. Ag.
B. Cu.
C. Zn.
D. Fe
Một bình điện phân có anot bằng bạc, dung dịch điện phân là bạc nitrat. Cho dòng điện 0,1A qua bình điện phân thì thu được khối lượng bạc thoát ra ở điện cực là 1,08 g. Cho AAg = 108, nAg = 1. Thời gian dòng điện đi qua là
A. 2h40p50s
B. 2h10p50s
C. 2h20p50s
A. 2h30p50s
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
A. Dùng muối AgNO3.
B. Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.
C. Dùng anốt bằng bạc.
D. Dùng huy chương làm catốt.
Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng:
A. 8.10-3kg.
B. 10,95 (g).
C. 12,35 (g).
D. 15,27 (g).
