wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Điện Tích và Lực Tương Tác

Total questions: 111

Worksheet time: 3hrs 48mins

Name
Class
Date
1.

Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m2/C2 là hằng số Coulomb?

a)

F= r2k.q1q2

b)

F= r2q1q2k.

c)

F= q1q2kr2

d)

F= kq1q2r2

2.

Trong các hình biểu diễn, lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên) dưới đây. Hình nào biểu diễn không chính xác?

a)
b)
c)
d)
3.

Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

q1 > 0 và q2 < 0.

b)

q1 < 0 và q2 > 0.

c)

q1.q2 > 0.

d)

q1.q2 < 0.

4.

Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?

a)

1,6.10-19C

b)

-1,6.10-19C

c)

3,2.10-19C

d)

3,2.10-19C

5.

Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau có thể kết luận:

a)

chúng đều là điện tích dương

b)

chúng đều là điện tích âm

c)

chúng trái dấu nhau

d)

chúng cùng dấu nhau

6.

Cách biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên nào sau đây là sai?

a)
b)
c)
d)
7.

Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

a)

tăng lên lần.

b)

giảm đi lần.

c)

tăng lên lần.

d)

giảm đi lần.

8.

Bốn vật kích thước nhỏ A,B, C, D nhiễm điện. Vật A hút vật B nhưng đẩy vật C, vật C hút vật D. Biết A nhiễm điện dương. Hỏi B nhiễm điện gì:

a)

B âm, C âm, D dương.

b)

B âm, C dương, D dương

c)

B âm, C dương, D âm

d)

B dương, C âm, D dương

9.

Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?

a)

0,06 cm

b)

6 cm

c)

36 cm

d)

6 m

10.

Hai điện tích điểm q1 = +3µC và q2 = -3µC, đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương

4 lines
11.

ao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?

a)

0,06 cm

b)

6 cm

c)

36 cm

d)

6 m

12.

Hai điện tích điểm q1 = +3µC và q2 = -3µC, đặt trong dầu (ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:

a)

lực hút với độ lớn F = 45 (N).

b)

lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

c)

lực hút với độ lớn F = 90 (N).

d)

lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

13.

Hai điện tích điểm q1 = 1.10-9 C và q2 = -2.10-9 C hút nhau bằng một lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là:

a)

32cm

b)

42cm

c)

3cm

d)

4cm

14.

Cho hai điện tích điểm q1 = 16C và q2 = -64C lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0 = 4C đặt tại điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.

a)

16N

b)

1,6N

c)

14,4N

d)

12,8N

15.

Hai điện tích q1 = 4.10-8 C, q2 = -4.10-8 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a = 4 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q0 = 2.10-9 C khi: q đặt tại trung điểm O của AB.

a)

0,052N

b)

0,0036N

c)

0,0194N

d)

0,0045N

16.

Ba điện tích điểm q1 = 2.10-8C, q2 = q3 = 10-8C đặt tại 3 đỉnh A, B, C của tam giác vuông tại A có AB = 3cm, AC = 4cm. Tính lực điện tác dụng lên q1:

a)

0,3.10-3 N

b)

1,3.10-3 N

c)

2,3.10-3 N

d)

3,3.10-3 N

17.

Lực tương tác giữa hai điện tích khi đặt cách nhau trong không khí là

4 lines
18.

Là một dạng vật chất bao quanh điện tích và gắn liền với điện tích.

4 lines
19.

Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.

4 lines
20.

Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và

a)

tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.

b)

tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.

c)

truyền lực cho các điện tích.

d)

truyền tương tác giữa các điện tích.

21.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về

4 lines
22.

Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về

a)

phương của vectơ cường độ điện trường.

b)

chiều của vectơ cường độ điện trường.

c)

phương diện tác dụng lực.

d)

độ lớn của lực điện.

23.

Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

N.

b)

N/m.

c)

V/m.

d)

V.m

24.

Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng

a)

vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.

b)

vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.

c)

vô hướng, có giá trị luôn dương.

d)

vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.

25.

Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q<0 có dạng là

a)

những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.

b)

những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.

c)

những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.

d)

những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.

26.

Đơn vị của cường độ điện trường là:

a)

V/m; C/N

b)

V.m; N/C

c)

V/m; N/C

d)

V.m; C/N

27.

Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì?

a)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

b)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.

c)

F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

d)

F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử.

28.

Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?

a)

Điện tích Q.

b)

Điện tích thử q.

c)

Khoảng cách r từ Q đến q.

d)

Hằng số điện môi của môi trường

29.

ượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại một điểm?

a)

Điện tích Q.

b)

Điện tích thử q.

c)

Khoảng cách r từ Q đến q.

d)

Hằng số điện môi của môi trường

30.

Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

a)

Niuton.

b)

Culong.

c)

Vôn kế mét.

d)

Vôn trên mét.

31.

Những đường sức điện nào vẽ ở hình dưới là đường sức của điện trường đều?

a)

Hình 1.

b)

Hình 2.

c)

Hình 3.

d)

Không hình nào.

32.

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng.

a)

A là điện tích dương, B là điện tích âm.

b)

A là điện tích âm, B là điện tích dương.

c)

Cả A và B là điện tích dương.

d)

Cả A và B là điện tích âm.

33.

Trong các đại lượng vật lí sau đây, đại lượng nào là véctơ

a)

Điện tích

b)

Cường độ điện trường

c)

Điện trường

d)

Đường sức điện

34.

Chọn câu trả lời đúng kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường

a)

N

b)

C

c)

V/m

d)

Nm2/C2

35.

Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?

a)

Điện tích

b)

Điện trường

c)

Cường độ điện trường

d)

Đường sức điện

36.

Điện trường

a)

Là dạng vật chất tồn tại xung quanh vật

b)

Gây ra lực điện tác dụng lên điện tích khác đặt trong nó

c)

Là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích

d)

C và B đúng

37.

Một điện tích điểm Q<0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và

a)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q4πε0r2.

b)

chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q4πε0r2.

c)

chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng -Q4πε0r2.

d)

chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng -Q4πε0r2.

38.

Tìm cường độ điện trường tại điểm cách điện tích điểm -2,8 C một đoạn 18,0 cm.

4 lines
39.

Cường độ điện trường tại điểm cách một điện tích điểm 0,20 m có độ lớn 2,8.106 N/C hướng về phía điện tích. Tìm độ lớn và dấu của điện tích.

4 lines
40.

Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 2,5 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 5.10-5 N. Tính độ lớn của điện tích đó?

4 lines
41.

Tính cường độ điện trường do một điện tích điểm +4.10−9C gây ra tại một điểm cách nó 5cm trong chân không.

4 lines
42.

Một điện tích điểm q = -2.10-7 C , đặt tại điểm A trong môi trường có hằng số điện môi = 2. Véc tơ cường độ điện trường do điện tích O gây ra tại điểm B với AB = 7,5cm có đặc điểm như thế nào?

4 lines
43.

Tại hai điểm A, B cách nhau 15 cm trong không khí có hai điện tích q1 = -12.10-6C, q2 = 3.10-6C. Xác định độ lớn cường độ điện trường do hai điện tích này gây ra tại điểm Biết AC = 20cm, BC = 5cm.

4 lines
44.

Tai hai điểmvàcách nhautrong chân không có hai điện tích điểm q1 = 16.10-8C và q2 = 9.10-8C. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C cáchvà cách lần lượt là 4cm và 3cm.

4 lines
45.

Hai điện tích điểm -40,0 C và 50,0 C đặt cách nhau 12,0.

4 lines
46.

điện tích điểm q1 = 16.10-8C và q2 = 9.10-8C. Tính độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C cáchvà cách lần lượt là 4cm và 3cm

4 lines
47.

Hai điện tích điểm -40,0 C và 50,0 C đặt cách nhau 12,0 cm. Tìm cường độ điện trường tại điểm ở chính giữa đoạn thẳng nối hai điện tích này.

4 lines
48.

Cường độ điện trường do hai điện tích dương gây ra tại một điểm M lần lượt có độ lớn là 7 V/m và 15 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại M có thể nhận giá trị nào sau đây?

a)

21 V/m

b)

23 V/m

c)

7 V/m

d)

5 V/m

49.

Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC và q2 = -0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là:

a)

E = 0V/m.

b)

E = 5000V/m

c)

E = 10000V/m

d)

E = 20000V/m

50.

Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C, q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích

a)

18000 V/m

b)

45000 V/m

c)

36000 V/m

d)

12500 V/m

51.

Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C ,q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm. Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm; cách q2 15cm

a)

4500 V/m

b)

36000 V/m

c)

18000 V/m

d)

16000 V/m

52.

Hai điện tích điểm q1 = - 10-6 C và q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn

a)

105 V/m

b)

0,5.105 V/m

c)

2.105 V/m

d)

2,5.105 V/m

53.

Hai điện tích điểm q1 = - q2 = 3μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 20cm. Điện trường tổng hợp tại trung điểm O của AB có:

a)

độ lớn bằng không

b)

Hướng từ O đến B, E = 2,7.106V/m

c)

Hướng từ O đến A, E = 5,4.106V/m

54.

C đặt lần lượt tại A và B cách nhau 20cm. Điện trường tổng hợp tại trung điểm O của AB có:

a)

độ lớn bằng không

b)

Hướng từ O đến B, E = 2,7.106V/m

c)

Hướng từ O đến A, E = 5,4.106V/m

d)

Hướng từ O đến B, E = 5,4.106V/m

55.

Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC và q2 = - 0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M nằm trên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng l = 4cm có độ lớn là

a)

0 V/m

b)

1080 V/m

c)

1800 V/m

d)

2160 V/m

56.

Hai điểm A và B cách nhau 6 cm. Tại A, đặt điện tích Q1=+8.10-10C. Tại B, đặt điện tích Q2=+2.10-10C. Hãy xác định những điểm mà cường độ điện trường tại đó bằng 0.

4 lines
57.

Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt ở A, B trong không khí, AB = 100cm. Tìm điểm C tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 với: a) q1 = 36.10-6C; q2 = 4.10-6C. b) q1 = -36.10-6C; q2 = 4.10-6C.

4 lines
58.

Đường sức điện có các đặc điểm sau: Tại một điểm trong điện trường …(1)... đường sức điện đi qua. Số lượng đường sức điện qua một đơn vị diện tích vuông góc với đường sức tại một điểm trong không gian đặc trưng cho …(2)… của điện trường tại điểm đó. Các đường sức điện là những đường cong …(3)… Đường sức điện phải bắt đầu từ một điện tích …(4)… (hoặc ở vô cực) và kết thúc ở điện tích …(5)… ( hoặc ở vô cực) Điện trường đều có các đường sức điện …(6)… và cách đều nhau.

a)

chỉ có một

b)

độ mạnh yếu

c)

âm

d)

dương

e)

không kín

59.

Điện trường đều là điện trường mà véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có ………………………… Trong điện trường đều đường sức điện là những đường thẳng ………………, cách đều nhau. Các đường sức của điện trường giữa hai bản phẳng song song cách đều và vuông góc với các bản phẳng, chúng xuất phát từ ………………………….. và kết thúc ở ……………

4 lines
60.

điện là những đường thẳng ………………, cách đều nhau.

4 lines
61.

Các đường sức của điện trường giữa hai bản phẳng song song cách đều và vuông góc với các bản phẳng, chúng xuất phát từ ………………………….. và kết thúc ở ………………………...

4 lines
62.

Cường độ điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu đặt song song có độ lớn bằng tỉ số ……………… giữa hai bản phẳng và …………………… giữa chúng.

4 lines
63.

Tác dụng của điện trường đều lên điện tích chuyển động làm vận tốc của diện tích liên tục ………………….. và tăng dần độ lớn, quỹ đạo chuyển động trở thành đường……………….

4 lines
64.

Hãy nối những tương ứng ở cột A với những khái niệm tương ứng ở cột B

4 lines
65.

(SBT KNTT) Điện trường đều tồn tại ở

a)

xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.

b)

xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.

c)

xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.

d)

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.

66.

(SBT KNTT) Các đường sức điện trong điện trường đều

a)

chỉ có phương là không đổi.

b)

chỉ có chiều là không đổi.

c)

là các đường thẳng song song cách đều.

d)

là những đường thẳng đồng quy.

67.

Khi ta nói về một điện trường đều, câu nói nào sau đây là không đúng?

a)

Điện trường đều là 1 điện trường mà các đường sức song song và cách đều nhau

b)

Điện trường đều là 1 điện trường mà véc-tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau

c)

Trong 1 điện trường đều, 1 điện tích đặt tại điểm nào cũng chịu tác dụng của một lực điện như nhau

d)

Để biểu diễn 1 điện trường đều, ta vẽ các đường sức song song với nhau.

68.

Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?

a)

qEd

b)

qE

c)

C

69.

Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?

a)

A. qEd

b)

B. qE

c)

C. Ed

d)

D. Không có biểu thức nào.

70.

Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là

a)

A. U = Ed

b)

B. U = A/q

c)

C. E = A/qd

d)

D. E = F/q

71.

Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed

a)

A. Điện trường của điện tích dương

b)

B. Điện trường của điện tích âm

c)

C. Điện trường đều

d)

D. Điện trường không đều

72.

Chọn câu sai

a)

A. Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường

b)

B. Đường sức điện của điện trường tĩnh có thể là đường cong kín

c)

C. Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

d)

D. Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau

73.

(SBT CTST) Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. 2,4

b)

B. 1,3

c)

C. 2,3

d)

D. 3,4

74.

(SBT CTST) Trong các hình dưới đây hình nào biểu diễn điện trường đều?

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

75.

(SBT KN) Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi

a)

A. tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.

b)

B. tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.

c)

C. t

76.

Điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi

a)

tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.

b)

tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.

c)

tăng diện tích của hai bản phẳng.

d)

giảm diện tích của hai bản phẳng.

77.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?

a)

Gia tốc của chuyển động.

b)

Phương của chuyển động.

c)

Tốc độ của chuyển động.

d)

Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.

78.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới

a)

gia tốc của chuyển động.

b)

thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.

c)

thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.

d)

quỹ đạo của chuyển động.

79.

Quỹ đạo chuyển động của một điện tích điểm q bay vào một điện trường đều E theo phương vuông góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Độ lớn của điện tích q.

b)

Cường độ điện trường E.

c)

Vị trí của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường.

d)

Khối lượng m của điện tích.

80.

(SBT KN) Máy gia tốc có thể gia tốc cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi cho va chạm (hay còn gọi là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là hạt bia để tạo ra các hạt mới giúp tìm hiểu cấu trúc của vật chất. Trong một quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua điện trường đều E để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo chuyển động như Hình 18.2. Hãy cho biết đánh giá nào dưới đây là đủng.

a)

Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện dương, hạt (3) mang điện âm.

b)

Hạt (1) không mang điện, hạt (2) mang điện âm, hạt (3) mang điện đương.

c)

Cả 3 hạt cùng không mang điện.

d)

Cả 3

81.

Kết quả tán xạ của hạt electron q1=-1,6.10-19C và positron q2=+1,6⋅10-19C trong máy gia tốc ở năng lượng cao cho ra hai hạt. Để xác định điện tích và khối lượng của hai hạt này người ta cho chúng đi vào hai buồng đo có điện trường đều và cường độ điện trường E như nhau theo phương vuông góc với đường sức. Hình ảnh quỹ đạo trong 1 s ngay sau quá trình tán xạ với cùng tỉ lệ kích thước như Hình 18.3. Hai quỹ đạo cho ta biết

a)

hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn hai điện tích khác nhau.

b)

hạt (1) có điện tích dương, hạt (2) có điện tích âm, độ lớn hai điện tích khác nhau.

c)

hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, hai hạt khác nhau về khối lượng.

d)

hạt (1) có điện tích âm, hạt (2) có điện tích dương, độ lớn điện tích của hạt (2) lớn hơn độ lớn điện tích hạt (1).

82.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

a)

có hướng như nhau tại mọi điểm.

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian.

83.

Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động

a)

dọc theo chiều của các đường sức điện trường

b)

ngược chiều đường sức điện trường

c)

vuông góc với đường sức điện trường

d)

theo một quỹ đạo bất kì

84.

Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là:

a)

Các đường sức của cùng một điện trường đều có thể cắt nhau.

b)

Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

c)

Các đường sức của cùng một điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.

d)

Các đường sức là các đường có hướng.

85.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Điện phổ cho ta biết sự phân bố các đường sức trong điện trường

b)

Tất cả các đường sức đều xuất phát từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

c)

Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng

d)

Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.

86.

Khi thả một electron không có vận tốc ban đầu trong một điện trường đều thì electron chuyển động như thế nào bỏ qua tác dụng của trọng lực.

4 lines
87.

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu thả một electron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên bỏ qua tác dụng

4 lines
88.

Cho hai bản kim loại phẳng đặt song song tích điện trái dấu thả một electron không vận tốc ban đầu vào điện trường giữa hai bản kim loại trên bỏ qua tác dụng của trọng lực mô tả quỹ đạo chuyển động của electron

4 lines
89.

Đơn vị cường độ điện trường có thể được tính bằng N/C hoặc V/m. Hãy chứng tỏ rằng các đơn vị này là tương đương.

4 lines
90.

Từ các dụng cụ: pin, dây nổi, 2 thanh kim loại, dầu cách điện (như dầu máy), thuốc tím (KMnO4), em hãy thiết kế và thực hiện thí nghiệm để quan sát đường sức điện trường giữa hai thanh kim loại.

4 lines
91.

Hãy cho ví dụ về ứng dụng thực tiễn tác dụng của điện trường đối với chuyển động của điện tích bay vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức.

4 lines
92.

Hãy xác định lực điện của Trái Đất tác dụng lên ion âm nói trên và vẽ hình minh hoạ.

4 lines
93.

Hãy tính cường độ điện trường trong màng tế bào trên.

4 lines
94.

Hãy xác định xem ion âm sẽ bị đẩy ra khỏi tế bào hay đẩy vào trong tế bào và lực điện tác dụng lên ion âm bằng bao nhiêu.

4 lines
95.

Vào một ngày đẹp trời, đo đạc thực nghiệm cho thấy gần bề mặt Trái Đất ở một khu vực tại Hà Nội, tồn tại điện trường theo phương thẳng đứng, hướng từ trên xuống dưới, có độ lớn cường độ điện trường không đổi trong khu vực khảo sát và bằng 114 V/m. Hãy vẽ hệ đường sức điện của điện trường trái đất ở khu vực đó.

4 lines
96.

Một hạt bụi mịn có điện tích 6,4.10-19C sẽ chịu tác dụng của lực điện có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

4 lines
97.

Khoảng cách giữa hai bản phẳng song song là 15 mm, hiệu điện thế giữa chúng là 750 V. Lực tác dụng lên một quả cầu nhỏ tích điện ở trong khoảng không gian giữa hai bản là 1,2.10-7 N. Tính: Độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.

4 lines
98.

Tính điện tích của quả cầu nhỏ.

4 lines
99.

Prôtôn được đặt vào điện trường đều E = 1,7.106(V/m). Tính gia tốc của prôtôn, biết mp = 1,7.10-27kg.

4 lines
100.

Tính vận tốc prôtôn sau khi đi được đoạn đường 20cm (vận tốc đầu bằng 0).

4 lines
101.

Electron đang chuyển động với vận tốc v0 = 4.106(m/s) thì đi vào một điện trường đều, cường độ điện trường E = 910(V/m), v0→ cùng chiều đường sức điện trường. Tính gia tốc và quãng đường electron.

4 lines
102.

Electron đang chuyển động với vận tốc v0 = 4.106(m/s) thì đi vào một điện trường đều, cường độ điện trường E = 910(V/m), v0→ cùng chiều đường sức điện trường. Tính gia tốc và quãng đường electron chuyển động chậm dần đều cùng chiều đường sức. Mô tả chuyển động của electron sau đó.

4 lines
103.

Hai bản phẳng kim loại đặt song song, cách nhau một khoảng d = 20 cm. Đặt vào hai bản này một hiệu điện thế một chiều U = 1000 V. Một hạt bụi mịn pm 2.5 có điện tích q = 16.10-19 C bay vào điện trường giữa hai bản phẳng. Hãy xác định phương, chiều và độ lớn của lực điện tác dụng lên hạt bụi đó.

4 lines
104.

Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1012m/s2 . Độ lớn của cường độ điện trường có giá trị bao nhiêu?

4 lines
105.

Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc a = 1012m/s2 . Độ lớn của cường độ điện trường có giá trị bao nhiêu?

4 lines
106.

Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15kg, mang điện tích 4,8.10-18C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang, nhiễm điện trái dấu, cách nhau 2cm. Lấy g = 10m/s2. Xác định giá trị Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại.

4 lines
107.

Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là

a)

8 V.

b)

10 V.

c)

15 V.

d)

22,5 V.

108.

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là

a)

500 V.

b)

1000 V.

c)

2000 V.

d)

chưa đủ dữ kiện để xác định.

109.

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

a)

5000 V/m.

b)

50 V/m.

c)

800 V/m.

d)

80 V/m.

110.

(SBT KN) Khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X (Hình 18.1) bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 100kV. Cường độ điện trường giữa hai cực bằng

a)

200 V/m.

b)

50 V/m.

c)

2000 V/m.

d)

5000000 V/m.

111.

Trong ống phóng tia X, khoảng cách giữa hai cực của ống phóng tia X (Hình 18.1) bằng 2 cm, hiệu điện thế giữa hai cực là 100kV. Một electron có điện tích e=-1,6.10-19C bật ra khỏi

4 lines