Font size
WorksheetsLú cuti 11
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây. Hai điện tích điểm:
dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường
nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường
nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước
chuyển động tự do trong cùng môi trường
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông
Tăng 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 4 lần
Giảm 2 lần
Trong chân không, cho hai điện tích q1 = -q2 = 10−7 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Xácđịnh lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q0 = 10−7 C trong trường hợp sau điện tích q0 đặt tại H là trung điểm của AB
0N
0,1125 N
36 N
0,09 N
Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai
Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác
Vật nhiễm điện âm khi chỉ số electron mà nó chứa lớn hơn số proton
Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion dương
Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương
Hai quả cầu kim loại giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2 với q1 = q2 , khi đưa lại gần thìchúng đẩy nhau. Nếu cho chúng tíêp xúc nhau rồi sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
q = q1
q = 0,5q1
q = 0
q = 2q1
Một điện tích điểm q= 10−7 C đặt trong điện trường của điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F=3. 10−3 N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là
2. 10−4
3. 104
4. 104
2,5. 104
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng hút nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1> 0 và q2 > 0
q1< 0 và q2 < 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu-lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi
tăng 2 lần
vẫn không đổi
giảm 2 lần
giảm 4 lần
Hai điện tích q1= 4.10-8C và q2= - 4.10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4cm trongkhông khí. Lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-7C đặt tại trung điểm O của AB là
0N
0,36N
36N
0,09N
Vào mùa hanh khô, nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách. Đó là do
Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Cả ba hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích với |q1| = |q2|, đưa chúng lại gần thì chúng hút nhau. Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ mang điện tích:
q = 2q1
q = 0
q = q1
q = (q1)/2
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó
Vectơ lực tĩnh điện Cu-Lông có các tính chất
có giá trùng với đường thẳng nối hai điện tích
có chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện
độ lớn chỉ phụ thuộc vào khỏang cách giữa hai điện tích
chiều phụ thuộc vào độ lớn của các hạt mang điện tích
Có thể áp dụng định luật Cu – lông để tính lực tương tác trong trường hợp tương tác giữa:
hai thanh thủy tinh nhiễm đặt gần nhau
hai quả cầu nhỏ tích điện đặt xa nhau
một thanh thủy tinh và một thanh nhựa nhiễm điện đặt gần nhau
một thanh thủy tinh và một quả cầu lớn, cả hai đều mang điện
Có thể áp dụng định luật Cu – lông cho tương tác nào sau đây. Hai điện tích điểm:
dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường
nằm tại hai vị trí cố định trong một môi trường
nằm cố định gần nhau, một trong dầu, một trong nước
chuyển động tự do trong cùng môi trường
Hai điện tích có độ lớn không đổi, cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng sẽ lớn nhất khi đặt trong
chân không
nước nguyên chất
dầu hỏa
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn
Nếu độ lớn điện tích của một trong hai vật mang điện giảm đi một nửa, đồng thời khoảng cách giữachúng tăng lên gấp đôi thì lực tương tác điện giữa hai vật sẽ
giảm 2 lần
giảm 4 lần
giảm 8 lần
không đổi
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d
U = E/d
U = q.E.d
U = q.E/q
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000V/m trên quãng đường dài 1 m là
2000J
-2000J
2mJ
-2mJ
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3cm là
105 V/m
104 V/m
5. 103 V/m
3. 105 V/m
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là U(MN), khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
U(MN) = V(M) – V(N)
U(MN) = E.d
A(MN) = q.U(MN)
E = U(MN).d
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong mộtđiện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
4000J
4J
4mJ
4μJ
Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không,cách điện tích Q một khoảng r là:
E=9.10^9 Q/r^2
E=-9.10^9 Q/r^2
E=9.10^9 Q/r
E=-9.10^9 Q/r
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử
độ lớn điện tích đó
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó
hằng số điện môi của của môi trường
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
giảm 4 lần
Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 3cm là
10^5 V/m
10^4 V/m
5.10^3 V/m
3.10^4 V/m
Một điện tích điểm q=10-7C đặt trong điện trường của điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lựcF=3.10-3N. Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là
2.10^-4
3.10^4
4.10^4
2,5.10^4
Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5. Tạiđiểm M cách q một đoạn 0,4m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng về phía điện tích q. Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?
q= - 4.10^-6 C
q= 4.10^-6 C
0,4.10^-6 C
-40.10^-6 C
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa
Một tụ có điện dung 2μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là
2.10^-6 C
16.10^-6 C
4.10^-6 C
8.10^-6 C
Đơn vị điện dung có tên là gì ?
Culong
Vôn
Fara
Vôn trên mét
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Tăng hiệu điện thế hai bản tụ lên gấp đôi thì điện tích của tụ
không đổi
tăng gấp đôi
tăng gấp bốn
giảm một nửa
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào:
Hình dạng, kích thước của hai bản tụ
Khoảng cách giữa hai bản tụ
Bản chất của hai bản tụ
Chất điện môi giữa hai bản tụ
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
Điện dung
Diện tích bản tụ
Hiệu điện thế
Điện môi trong tụ
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
chúng phải có cùng điện dung
hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau
tụ điện nào có điộn dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500mV
0,05V
5V
20V
Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9C.Điện dung của tụ là
2 μF
2 mF
2 F
2 nF
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển động của các điện tích
là dòng chuyển dời có hướng của electron
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế và điện tích tự do
có nguồn điện
Dòng điện không đổi sau 2 phút có một điện lượng 24C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cường độ của dòng điện đó là
12 A
1/12 A
0,2 A
48 A
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
các electron
các ion âm
các nguyên tử
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điệnlượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm
Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1,5A. Trong khoảng thời gian 3s thì điệnlượng chuyển qua tiết diện dây là
0,3C
0,5C
4,5C
5,4C
Cường đô dòng điện đươc đo bằng
lực kế
công tơ điện
nhiệt kế
ampe kế
Cường độ dòng điện có đơn vị là
N
J
W
A
Suất điện động có đơn vị là
C
V
Hz
A
Trong thời gian cỡ 0,5s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6A.Tính điện lược chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh.
1,25C
12,5C
3C
2C
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 2s là 6,25.1018. Khi đó dòng điệnqua dây dẫn có cường độ là
1A
2A
0,512.10^-37 A
0,5A
Trong 1 giây có 7,5.1018 electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại. Biết điện tích nguyên tố e=1,6.10-19C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
1,2A
12A
4,75A
0,475A
Một dòng điện có cường độ 2A chạy qua một vật dẫn kim loại, biết điện tích nguyên tố e=1,6.10-19C.Trong 1 phút có bao nhiêu electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn?
7,5.10^20 e
4,5.10^22 e
1,92.10^21 e
1,25.10^19 e
Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận vớ
hiệu điện thế hai đầu mạch
nhiệt độ của vật dẫn trong mạch
cường độ dòng điện trong mạch
thời gian dòng điện chạy qua mạch
Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A = EIt
A = UIt
A = EI
A = UI
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
Công suất tỏa nhiệt ở 1 vật dẫn không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Hiệu điện thế ở 2 đầu vật dẫn
Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn
Điện trở của vật dẫn
Thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
điện kế
ampe kế
công tơ điện
vôn kế
Cho một đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu mạch tăng 2 lần thì trong cùngkhoảng thời gian năng lượng tiêu thụ của mạch
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Điện năng không thể biến đổi thành
cơ năng
nhiệt năng
hóa năng
năng lượng nguyên tử
Công suất điện cho biết
khả năng thực hiện công của dòng điện
năng lượng của dòng điện
lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
mức độ mạnh, yếu của dòng điện
Trong các nhận xét sau về công suất điện của một đoạn mạch, nhận xét không đúng là:
Công suất tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu mạch
Công suất tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua mạch
Công suất tỉ lệ nghịch với thời gian dòng điện chạy qua mạch
Công suất có đơn vị là oát (W)
Đặt vào hai đầu vật dẫn có điện trở R một hiệu điện thế U không đổi. Nhiệt lượng Q tỏa ra trên vật dẫn trong thời gian t được xác định bằng biểu thức
Q=Ut/R
Q=RtU^2
Q=tU^2/R
Q=UtR^2
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức
P=UI
P=RI^2
P=UI^2
P=U^2/R
Nhận xét nào sau đây đúng? Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
U(N)=Ir
U(N)=I(R+r)
U(N)=E-Ir
U(N)=E+Ir
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Biết điện trở ở mạchngoài lớn gấp 2 điện trở trong. Dòng điện trong mạch chính là
1/2A
1A
2A
3A
Trong mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài U phụ thuộc như thế nào vào điện trở R của mạch ngoài?
U tăng khi R tăng
U không phụ thuộc vào R
U tăng khi R giảm
U lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi R tăng dần từ 0 tới vô cùng
Định luật Ôm đối với toàn mạch được biểu thị bằng hệ thức?
E = A/q
E = U + I (R+r)
E = I(R+r)
E = P/I
Một mạch điện có nguồn là một pin 9V, điện trở trong 0,5Ω và mạch ngoài gồm hai điện trở 8Ω mắc song song. Cường độ dòng điện toàn mạch là:
2A
4,5A
1A
18/33A
Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω với nguồn điện 10 V, điện trở trong 1 Ω. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn điện là
9V
10V
1V
8V
Một bộ 3 đèn giống nhau có điện trở 3 Ω được mắc nối tiếp với nhau và nối với nguồn 1 Ω thì dòng điện trong mạch chính 1 A. Khi tháo một bóng khỏi mạch thì dòng điện trong mạch chính là
0A
10/7A
1A
7/10A
Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường.Suất điện động của nguồn điện là
6V
36V
8V
12V
Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là
120A
12A
2,5A
25A
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5A
0,5A
2A
Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cđdđ trong toàn mạch là 2 A. Điện trởtrong của nguồn là
0,5 Ω
4,5 Ω
1 Ω
2 Ω
Một nguồn điện được mắc với một biến trở thành mạch kín. Khi điện trở của biến trở là 1,65 Ôm thì hđt giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5 V thì hđt giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Sđđ và điện trở trong của nguồn là
3,7 V; 0,2 Ω
3,4 V; 0,1 Ω
6,8 V; 0,1 Ω
3,6 V; 0,15 Ω
Hai nguồn điện có suất điện động và điện trở trong E1 = 1,6 V, E2 = 2 V, r1 = 0,3 Ω, r2 = 0,9 Ω mắcnối tiếp với nhau và mắc với điện trở R = 6 Ω thành mạch kín. Hiệu điện thế giữa hai đầu nguồn E1 là
0,15V
1,45V
1,5V
5,1V
Khi mắc vào hai cực của acqui điện trở mạch ngoài R1 = 14Ω, thì hđt giữa hai cực của acqui là U1 = 28V. Khi mắc vào hai cực của acqui điện trở mạch ngoài R2 = 29Ω, thì hiệu điện thế giữa hai cực của acqui là U2 = 29V. Điện trở trong của acqui là
r = 10Ω
r = 1Ω
r = 11Ω
r = 0,1Ω
Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 6 V. Điện trở trong 2 Ω, mắc với mạch ngoài là một biến trở thành mạch kín. Khi điện trở của biến trở là R thì cường độ dòng điện trong mạch là I = 0,5 A.Khi điện trở của biến trở là R’=R/3 thì cường độ dòng điện trong mạch là I’ bằng
0,125A
1,25A
0,725A
1,125A
Khi mắc vào hai cực của nguồn điện điện trở R1 = 5 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I1 = 5 A. Khi mắc vào giữa hai cực của nguồn điện đó điện trở R2 = 2 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I2 = 8 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là
E= 40 V, r = 3 Ω
E = 30V, r = 2 Ω
E = 20V, r = 1 Ω
E = 60V, r = 4 Ω
Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
nE và r/n
nE và nr
E và nr
E và r/n
Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V–1Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và điện trở trong là
3 V – 3 Ω
3 V – 1 Ω
9 V – 3 Ω
9 V – 1/3 Ω
Nếu ghép 3 pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động 3V thành một bộ nguồn nối tiếp thì bộ nguồn sẽ đạt được giá trị suất điện động
3V
6V
9V
5V
Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện độngvà điện trở trong của bộ pin là
9 V và 3 Ω.
9 V và 1/3 Ω.
3 V và 3 Ω.
3 V và 1/3 Ω.
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn 7, 5 V và 3 Ω thì khi mắc 3 pin đó song song thu được bộ nguồn
2,5 V và 1 Ω
7,5 V và 1 Ω
7,5 V và 1 Ω
2,5 V và 1/3 Ω
Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc nối tiếp thì cường độ dòng điện trong mạch là:
3I
2I
2,5I
1,5I
Nếu ghép 3 pin giống nhau nối tiếp, mỗi pin có suất điện động 9V và có điện trở trong 2 thành một bộ nguồn thì điện trở trong của bộ nguồn là
6
4
3
2
Người ta mắc nối tiếp 3 pin có sđđ lần lượt là 2,2V; 1,1V; 0,9V và các điện trở trong là 0,2; 0,4;0,5 tạo thành nguòn điện cho mạch. Trong mạch có dòng điện cường độ 1A chạy qua. Điện trở ngoài củamạch này
5,1
4,5
3,8
3,1
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
Kim loại dẫn điện tốt vì
Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn
Mật độ các ion tự do lớn
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác
Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn
Một dây vônfram có điện trở 136Ω ở nhiệt độ 100oC, biết hệ số nhiệt điện trở α = 4,5.10-3K-1. Hỏi ở nhiệt độ20oC điện trở của dây này là bao nhiêu:
100Ω
150Ω
175Ω
200Ω
Hạt tải điện trong kim loại là
ion dương
electron tự do
ion âm
ion dương và electron tự do
Một sợi dây đồng có điện trở 74Ω ở nhiệt độ 50oC. Điện trở của sợi dây đó ở 100oC là bao nhiêu biết α = 0,004K-1
66Ω
76Ω
88,8Ω
96Ω
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hạt tải điện trong kim loại là electron
Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Khi nhiệt độ của khối kim loại tăng lên 2 lần thì điện trở suất của nó
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
chưa đủ dữ kiện để xác định
Khi chiều dài của khối kim loại đồng chất tiết diện đều tăng 2 lần thì điện trở suất của kim loại đó
tăng 2 lần
giảm 2 lần
không đổi
chưa đủ dữ kiện để xác định
Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm. Điện trở suất nicrom ρ = 110.10-8Ωm. Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiểu dài bao nhiêu
8,9m
10,05m
11,4m
12,6m
Một dây kim loại dài 1m, đường kính lmm, có điện trở 0,4. Tính điện trở của một dây cùng chất đường kính 0,4mm khi dây này có điện trở 12,5
4m
5m
6m
7m
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và ion âm
electron
electron và ion dương
electron, ion dương và ion âm
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
không đổi
tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là
24g
12g
6g
48g
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2
V.m
V/m
V.m2
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường
dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường
dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
khối lượng mol của chất được giải phóng
hóa trị của chất được giải phóng
thời gian lượng chất được giải phóng
cả 3 đại lượng trên
Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R =8,được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9V, điện trở trong r =1. Biết đồng có A=64, n=2. Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là
5g
10,5g
5,97g
11,94g
Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì
mật độ electron tự do nhỏ hơn trong kim loại
khối lượng và kích thước ion lớn hơn của electron
. môi trường dung dịch rất mất trật tự
Cả 3 lý do trên
Khi điện phân nóng chảy muối của kim loại kiềm thì
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực dương
cả ion của gốc axit và ion kim loại đều chạy về cực âm
ion kim loại chạy về cực dương, ion của gốc axit chạy về cực âm
ion kim loại chạy về cực âm, ion của gốc axit chạy về cực dương
NaCl và KOH đều là chất điện phân. Khi tan trong dung dịch điện phân thì
Na+ và K+ là cation
Na+ và OH- là cation
Na+ và Cl- là cation
OH- và Cl- là cation
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điẹn
mạ điện
sơn tĩnh điện
luyện nhôm
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi vềanốt và iôn dương đi vềcatố
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từcatốt về anốt, khi catốtbị nung nóng
Một bình điện phân chứa dung dịch muối niken với hai điện cực bằng niken. Xác định khối lượng niken bám vào catôt khi cho dòng điện có cường độ 5,0 A chạy qua bình này trong khoảng thời gian 1 giờ.Đương lượng điện hóa của niken là 0,3.10-3 g
1,5kg
5,4kg
1,5g
5,4g
Cho dòng điện có cường độ 2 A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối đồng có cực dương bằng đồng trong 1 giờ 4 phút 20 giây. Đương lượng gam của đồng là 32. Khối lượng đồng bám vào cực âm là
2,65g
6,35g
2,56g
5,62g
Cho dòng điện có cường độ 0,75 Achạy qua bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 có cực dương bằng đồng trong thời gian 16 phút 5 giây. Đương lượng gam của đồng là 32. Khối lượng đồng giải phóng raở cực âm là
0,24kg
24kg
0,24g
2,4kg
