WorksheetsĐề cương Vật Lý 11
Total questions: 106
Worksheet time: 2hrs 46mins
A. E=qF
B. E=F.q
C. E=Fq
D. E=qF2
B. C = Q2.U
C. C=UQ
D. C=QU
A. 10−9 F.
B. 10−12 F.
C. 10−6 F.
D. 10−3 F.
A. Cb=4C
B. Cb=4C
C. Cb=2C
D. Cb=2C
A. Cb=4C
B. Cb=4C
C. Cb=2C
D. Cb=2C
Câu 41: Tính lực tương tác điện giữa electron và hạt nhân trong nguyên tử Hyđrô, biết khoảng cách giữa chúng là 5.10-9cm
A. 7,2. 10−8 N
B. 8,2. 10−8 N
C. 9,2. 10−8 N
D. 10,2. 10−8 N
A. 9. 10−7 N
B. 6,6. 10−7 N
C. 5,76. 10−7 N
D. 0,85. 10−7 N
Câu 43: Hai điện tích điểm q1=+3(uC) và q2=-3(uC) đặt trong dầu (e=2) cách nhau một khoảng r=3(cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là:
A. lực hút với độ lớn F=45(N)
B. lực đẩy với độ lớn F=45(N)
C. lực hút với độ lớn F=90(N)
D. lực đẩy với độ lớn F=90(N)
Câu 44: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (e=81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2. 10−5 (N). Hai điện tích đó
A. trái dấu, độ lớn là
4,472. 10−2 (uC).
B. cùng dấu, độ lớn là 4,472. 10−10 (uC)
C. trái dấu, độ lớn là
4,025. 10−9 (uC).
D. cùng dấu, độ lớn là 4,025. 10−3 (uC).
Câu 45: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10−7 (C) và 4. 10−7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong
chân không. Khoảng cách giữa chúng là:
A. r = 0,6 (cm).
B.r = 0,6 (m).
C.r =6 (m).
D.r = 6 (cm).
Câu 46. Quả cầu nhỏ mang điện tích 10−9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm cách quả cầu 5 cm là:
A. .6. 105 V/m
B. 2. 104 V/m
C. 7,2. 103 V/m
D. 3,6. 103 V/m
Câu 47. Một điện tích điểm q = 5. 10−7 C đặt tại điểm M trong điện trường, chịu tác dụng của lực điện trường có độ lớn 6. 10−2 N. Cường độ điện trường tại M là:
A. 2,4. 105 V/m
C. 1,2. 105 V/m
D. 12. 10−6 V/m
Câu 48: Một điện tích q được đặt trong điện môi đồng tính, vô hạn. Tại điểm M cách q 40cm, điện trường có cường độ 9. 105 V/m và hướng về điện tích q, biết hằng số điện môi của môi trường là 2,5. Xác định dấu và độ lớn của q
A.-40 μC.
B.+40 μC.
C. -36 μC.
D. +36 μC.
Câu 49: Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2. 10−4 . Độ lớn của điện tích đó là:
A.1,25. 10−4 C.
B. 8. 10−2 C.
C.1,25. 10−3 C
D. 8. 10−4 C
Câu 50: Điện tích điểm q=-3 uC đặt tại điểm có cường độ điện trường E=12000 V/m, có phương thắng đúng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q
A. F có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới,F = 0,36 N.
B. F có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải,F = 0,48 N.
C. F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên,F = 0,36 N.
D.F có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036 N.
Câu 51: Một điện tích q=5 nC đặt tại điểm A. Xác định cường độ điện trưởng của q tại điểm B cách A một khoảng 10cm:
Câu 52: Một điện tích q=10^7 C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng lực F =3 mN. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q. Biết rằng hai điện tích cách nhau một khoảng r=30 cm trong chân không
A. 2. 104 V/m.
B. 3. 104 V/m.
C. 4. 104 V/m.
D.5. 104 V/m.
Câu 53. Đặt một điện tích thử - 2. 10−6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2. 10−3 N có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là:
Câu 55: Hai bằng phẳng song song, cách nhau một khoảng d=20cm. Đặt vào hai bản này một hiệu điện thế một chiều U=2000 V. Biết một điện tích chịu lực điện tác dụng có độ lớn là 4. 10−7 N. Độ lớn của điện tích này bằng:
B. 4. 10−11 V/m.
C. 4. 10−11 C.
D. 4. 10−9 C.
Câu 56: Một electron bay trong điện trường đều giữa 2 bản điện tích trái dấu cách nhau 15cm. Biết electron chịu lực tác dụng có độ lớn 3,2. 10−11 N. Hiệu điện thế giữa 2 bản tích điện trái dấu có giá trị là:
A. 3. 109 V.
B. 3. 107 V/m.
C. 3. 107 V.
D. 1.5. 107 V.
Câu 57. Trong một điện trường đều có cường độ 1000 V/m, một điện tích điểm q = 4. 10−8 C di chuyển trên một đường sức, theo chiều điện trường từ điểm M đến điểm N. Biết MN =10 cm. Công của lực điện tác dụng lên q là
A. 4. 10−6 J.
B. 5. 10−6 J.
C. 2. 10−6 J.
D. 3. 10−6 J.
A. -1,6. 10−16 J.
B. +1,6. 10−16 J
C. -1,6. 10−18 J.
D. +1,6. 10−18 J
Câu 60: Ta cần thực hiện một công 8. 10−5 J để dịch chuyển điện tích 1,6. 10−4 C từ vô cực đến điểm M. Chọn gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại M là
Câu 61: Để dịch chuyển điện tích 1,6. 10−4 C từ điểm M đến điểm N ta cần thực hiện một công 9,6. 10−4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là
Câu 62: Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích 1,6. 10−19 C từ điểm M đến điểm N là bao nhiêu, biết hiệu điện thế UMN = 20V.
A. 3,2. 10−19 J
B. 3,2. 10−18 J
C. 8,0. 10−19 J
D. 8,0. 10−18 J
Câu 64: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trưởng đều. Cường độ điện trường E=100(V/m). Vận tốc ban đầu của electron bằng 300 (km/s). Khối lượng của electron là m=9,1.10- (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của electron bằng không thì electron chuyển động được quãng đường là:
A.S=5,12(mm).
B.S=2,56(mm).
C.S=5,12. 10−3 (mm).
D.S=2,56 10−3 (mm).
Câu 65: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN =1(V). Công của điện trưởng làm dịch chuyển điện tích q =−1(C) từ M đến N là
A.A=-1(uJ)
B.A=+1(uJ)
C.A=-1(J)
D.A=+1(J)
Câu 66: Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06. 10−15 (kg), mang điện tích 4,8. 10−18 (C), nằm lơ lững giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g=10(m/ s2 ). Hiệu điện thể đặt vào hai tấm kim loại đó là:
A. U-255,0(V).
B.U=127,5(V).
C. U=63,75 (V).
D. U=734,4(V).
Câu 67: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thể U=2000(V) là A=1(J). Độ lớn của điện tích đó là
A.2. 10−4 (C)
B.2. 10−4 (uC)
C.5. 10−4 (C)
D.5. 10−4 (uC)
Câu 68: Một điện tích q=1(uC) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng
W =0,2(mJ ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là
A.U=0,20(V)
B.U=0,20(mV)
C.U=200(KV)
D.U=200(V)
Câu 69: Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U=2V . Một điện tích q=−1C di chuyển tử M đến N thì công của lực điện trưởng là:
A.-2J
B.2J
C.-0.5J
D.0.5J
Câu 70: Một hạt bụi khối lượng 3,6. 10−15 ng mang điện tích q=4,8. 10−18 C nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại phẳng song song nằm ngang cách nhau 1cm và nhiễm điện trái dấu. Lấy g=10m/ s2 , tính hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại:
A. 4,2.106 m/s
B. 3,2.106 m/s
C. 2,2.106 m/s
D. 1,2.106 m/s
A. 24. 10−11 C.
B. 12. 10−11 C.
C. 36. 10−11 C.
D. 15. 10−11 C.
A. 3. 104 V/m.
B. 4. 103 V/m.
C. 2. 103 V/m
D. 1,2. 103 V/m.
A. q = 5. 104 (μC).
B. q = 5. 104 (nC).
C. q = 5. 10−2 (μC).
D. q = 5. 10−4 (C).
A. 1,5. 10−7 C.
B. 3. 10−6 C.
C. 5. 10−7 C.
D. 2,5. 10−7 C.
Câu 75: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V thì tụ tích được một điện lượng 10−5 C. Điện dung của tụ là
B. 1,44. 10−4 J
C. 1,2. 10−5 J
A. 8,64. 10−4 J.
B. 5,76. 10−4 J.
C. 4,32. 10−4 J.
D. 6,48. 10−4 J.
Câu 78: Bộ ba tụ điện C1 = C2 = C3 / 2 ghép song song rồi nối vào nguồn có hiệu điện thế 45V thì điện tích của bộ tụ là
18. 10−4 C. Tính điện dung của các tụ điện:
A. 5 uC
B. 6 uC
C.-6 uC
D.-1 uC
Câu 83. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 30 cm trong không khi, chúng hút nhau với một lực F=12N. Biết q1 +2 =–4. 10−6 C và |q1|<|q2| Tính q1 và q2
A. q1=-2. 10−6 C;
q2 =+6. 10−6 C.
B. q1=2. 10−6 C;
q2 =-6. 10−6 C.
C.q1=-2. 10−6 C;
q2 =-6. 10−6 C.
D.q1=2. 10−6 C;
q2 =6. 10−6 C.
Câu 84. Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khi, chúng hút nhau với một lực F=4N.
Biết q1 +q2 =3. 10−6 C và |q1|<|q2| Tính q1 và q2
A.q1=-2. 10−6 C;
q2 =+6. 10−6 C.
B.q1=2. 10−6 C;
q2=-6. 10−6 C.
C.q1=-2. 10−6 C;
q2=5. 10−6 C.
D.q1=2. 10−6 C;
q2=5. 10−6 C.
Câu 85: Có hai điện tích q1 =+2. 10−6 (C),q2 =−2. 10−6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích
q3 =+2. 10−6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2, tác dụng lên điện tích q3 là:
A.F =14, 40(N).
B.F = 17,28(N).
C. F = 20,36(N).
D. F = 28,80 (N)
Câu 86: Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích
q1 =–3. 10−8 C. q2=8. 10−6 C. Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 =2. 10−6 C đặt tại C. Biết
AC = 12 cm, BC= 16 cm.
A. 72 N
B.6,76 N
C.3,75 N
D.5,625 N
Câu 88. Cho 2 điện tích điểm q1 = 5. 10−9 C; q2 = 5. 10−9 C lần lượt đặt tại 2 điểm A, B cách nhau 10 cm trong chân không. Cường độ điện trường tại điểm M nằm tại trung điểm của AB là:
Câu 89: Có hai điện tích q1 =2. 10−8 C và q2 =–8. 10−8 C đặt tại hai điểm M và N trong không khí, khoảng cách MN = 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại P. Điện tích q3 phải đặt ở vị trí nào để q3 nằm cân bằng?
D. Điện tích q3 đặt tại P nằm trên đường thẳng MN, trong khoảng MN và thỏa mãn PM= 6cm, PN = 2cm
Câu 90: Có hai điện tích q1 =2. 10−8 (C) và q2 =−8. 10−8 (C) đặt tại hai điểm M và N trong không khí,
khoảng cách MN = 8 cm. Một điện tích q3 đặt tại P nằm trên đường thẳng MN, ngoài khoảng MN và thỏa
mãn PM=8cm, PN=16 cm. Điện tích q3 phải có dấu và độ lớn như thế nào để hai điện tích q1,q2 cân bằng?
A.
Điện tích q3=–8. 10−8 (C).
B.
Điện tích q3=8. 10−8 (C)
C.
Điện tích q3=–4. 10−8 (C)
D.
Điện tích q3=4. 10−8 (C)
Câu 91: Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng hai sợi dây không dãn, dài 10 cm. Hai quả cầu tiếp xúc với nhau. Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 60°. Tính điện tích đã truyền cho quả cầu. Lấy g=10(m/ s2 )
A.4. 10−7 C
B. 2. 10−7 C .
C.6. 10−7 C
D. 8. 10−7 C
Câu 92: Một điện trường đều E=300V/m. Tính công của lực điện trưởng trên di chuyển điện tích q=10nC trên quỹ đạo ABC với ABC là tam giác đều cạnh a=10cm như hình vẽ:
A.4,5.10-7 J
B.3.10-7 J
C.-1.5.10-7J
D.1,5.10-7 J
Câu 93: Xét 3 điểm A, B, C ở 3 đỉnh của tam giác vuông như hình vẽ, A=60°, BC=6cm, U =120V. Các hiệu điện thế UAC ,UBA có giá trị lần lượt
A.0;120V
B.-120V;0
C. 603 V ;60V
D. −603 V ;60V
