Font size
Worksheetscông nghệ
Total questions: 55
Worksheet time: 29mins
Câu 2. Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?
A. Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.
B. Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.
C. Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.
D. Tổ chức khoa học và công nghệ đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.
Câu 3. Củi được khai thác từ các hệ sinh thái rừng thường được sử dụng vào mục đích gì?
A. Cung cấp nhiên liệu cho nấu ăn, sưởi ấm, sản xuất điện.
B. Cung cấp nhiên liệu tên lửa.
C. Cung cấp nhiên liệu cho các lò phản ứng hạt nhân.
D. Cung cấp nhiên liệu cho các loại phương tiện giao thông như xe ô tô, xe máy,...
Câu 4. Giai đoạn già cỗi là
A. Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.
B. Giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.
C. Giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.
D. Giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.
Câu 5. Trồng rừng phòng hộ để
A. Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
B. Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chăn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.
C. Phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,...
D. Mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.
Câu 6. Thực trạng trồng và chăm sóc rừng ở nước ta trong các năm gần đây là
A. Diện tích rừng tăng nhưng vẫn chưa đáp ứng được chỉ tiêu đề ra, chủ yếu phục vụ kinh tế không phải phòng hộ , đặc dụng.
B. Diện tích rừng tăng đáng kể đã đáp ứng được mục tiêu đề ra, chủ yêu là các rừng phòng hộ.
C. Diện tích rừng tăng vượt mục tiêu đề ra, rừng kinh tế hay rừng phòng hộ đều được trú trọng.
D. Diện tích rừng giảm, các rừng phòng hộ bị tàn phá nặng nề, rừng kinh tế cũng không được trú trọng.
Câu 9. Xu hướng phát triển thuỷ sản bền vững là
A. Phát triển thuỷ sản gắn với bảo vệ môi trường, phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
B. Phát triển thuỷ sản gắn liền với lợi ích kinh tế tối đa.
C. Khai thác thuỷ sản bền vững bằng cách giảm sản lượng nuôi trồng.
D. Khai thác thuỷ sản bền vững bằng cách tằn sản lượng khai thác thuỷ sản.
Câu 11. Sinh vật phù du đóng vai trò như thế nào trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản?
A. Phân giải thức ăn thừa, chất thải của thuỷ sản nuôi.
B. Làm nguồn thức ăn và ổn định môi trường sinh thái, cung cấp oxygen hoà tan, giảm chất độc hại, ngăn tảo sợi.
C. Chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.
D. Chuyển hoá CO2 thành O2 hoà tan trong nước.
Câu 12. Yếu tố quan trọng đầu tiên của môi trường nuôi thuỷ sản là
A. Nguồn nước.
B. Nhiệt độ.
C. Thức ăn.
D. Thổ nhưỡng.
Câu 13. Trước khi nuôi tôm, người ta thường sử dụng hoá chất như chlorine hay thuốc tím để
A. Lắng lọc các chất rắn lơ lửng trong nước.
B. Lọc màu nước.
C. Diệt tạp, diệt khuẩn.
D. Kích tích trứng tôm, cá nở thành ấu trùng.
Câu 14. Hiệp định đối tác tự nguyện giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản có hiệu lực từ ngày nào?
A. 4/4/2016.
B. 1/6/2019.
C. 4/6/2017.
D. 19/5/2018.
Câu 15. Vì sao hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào một số tháng trong năm như hoạt động trồng rừng?
A. Vì phải đến mùa khô, hoạt động thu hoạch rừng mới diễn ra dễ dàng.
B. Vì thu hoạch đúng mùa vụ sẽ giúp bảo vệ đất tránh xói mòn, suy thoái.
C. Vì cây phát triển mạnh mẽ vào mùa mưa nên có thể thực hiện sản xuất lâm nghiệp.
D. Vì sản xuất rừng có tính thời vụ do đặc tính sinh lí, sinh thái của câu rừng.
Câu 16. Hoạt động chăn thả gia súc tác động như thế nào đến hệ sinh thái rừng?
A. Diện tích rừng được mở rộng, hệ sinh thái đa dạng và phong phú hơn.
B. Các lớp cây tái sinh bị gia súc ăn, giẫm đạp gây ảnh hưởng đến sự tái sinh rừng.
C. Phân gia súc thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển cây rừng.
D. Diện tích rừng bị thu hẹp, ảnh hưởng đến lớp cây tái sinh, cấu trúc đất, hoạt động của hệ vi sinh vật đất, quần thể thực vật rừng.
Câu 19. Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp .
A. Suy giảm diện tích đất canh tác.
B. điều hoà không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các thiên tai.
C. suy giảm đa dạng sinh học.
D. thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.
Câu 20. Mật độ của các cây thuỷ sinh quá cao sẽ dẫn đến hậu quả gì?
A. Tăng lượng vi sinh vật gây hại cho con nuôi.
B. Cạnh tranh oxygen hoà tan với thủ sản, các thực vật bao phủ bề mặt nước ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.
C. Cạnh tranh thức ăn và oxygen của con nuôi.
D. tăng ô nhiễm nguồn nước.
Câu 21. Cho các nhận định sau:
1. Yếu tố quan trọng đầu tiên của môi trường nuôi thuỷ sản là nguồn nước.
2. Ta xác định sinh vật phù du trong nước bằng kính lúp.
3. Có thể xử lý chất thải nuôi thuỷ sản bằng cách xả trực tiếp ra môi trường.
4. Yếu tố thuỷ lí của nguồn nước trong quá trình nuôi là pH, độ mặn.
5. Hệ thống mái che hoặc bổ sung nước được sử dụng khi nhiệt độ tăng cao.
Số nhận định không chính xác là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 22. Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn?
A. Chống xói mòn.
B. Giảm thiểu tiếng ồn.
C. Chống cát bay.
D. Bảo tồn đa dạng sinh học.
Câu 23. Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là
A. Bộ công an.
B. Bộ quốc phòng.
C. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
D. Bộ tài nguyên và môi trường.
Câu 24. Tình trạng suy thoái tài nguyên rừng xảy ra khi hệ sinh thái rừng mất đi
A. diện tích cây trồng.
B. chức năng cung cấp gỗ và các lâm sản khác.
C. chức năng cung cấp các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ văn hoá - xã hội và môi trường cho con người và thiên nhiên.
D. chức năng bảo vệ đất, tránh xói mòn rửa trôi, phòng chống tiên tai bão lũ,...
Câu 25. Giai đoạn non là
A. giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.
B. giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.
C. giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.
D. giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗ và chết.
Câu 26. Đâu không phải vai trò của chăm sóc rừng?
A. Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất làm đất tơi xốp.
B. Giúp rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.
C. Tăng sự phát triển của cỏ dại
D. cây con có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao kinh tế của rừng trồng.
Câu 28. Từ giữa những năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng của nước ta đã
A. giảm liên tục và không hồi phục được các cánh rừng đã suy thoái hay mất đi.
B. không thay đổi, không có dấu hiệu phát triển trong tương lai.
C. tăng liên tục và phát triển ổn định.
D. Tăng liên tục nhưng phát triển không ổn định
Câu 29. Đâu không phải phương thức khai thác tài nguyên rừng?
A. Khai thác trắng.
B. Khai thác dần.
C. Khai thác chọn.
D. Khai thác kết hợp
Câu 30. Nước ta không thích hợp để nuôi trồng các loại thuỷ sản vùng
A. nước ngọt.
B. nước mặn.
C. nước lợ.
D. nước chứa nhiều kim loại nặng.
Câu 31. Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước lợ, mặn là
A. màu xanh nõn chuối nhạt.
B. màu vàng nâu nước trà.
C. nàu xanh rêu hoặc vàng cam.
D. màu đỏ gạch.
Câu 32. Đâu không phải sản phẩm từ lâm nghiệp?
A. Rong biển
B. Giấy.
C. Mật ong rừng.
D. Gỗ.
Câu 34. Vì sao hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng?
A. Do gia súc ăn hết thực vật trong rừng.
B. Do mở rộng diện tích đồng cỏ trên đất rừng và phá huỷ hệ sinh thái.
C. Do gia súc cạnh tranh thức ăn với động vật trong rừng.
D. Do gia súc gây suy thoái đất trồng.
Câu 37 . Hội đồng quản lí rừng quốc tế FSC được thành lập nhằm mục đích gì?
A. Khôi phục những cánh rừng sau thu hoạch hoặc cháy rừng.
B. Quản lí và kiểm soát việc khai thác rừng bền vững.
C. Bảo vệ các động, thực vật rừng quý hiếm.
D. Tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông về tầm quan trọng của rừng.
Câu38. Hình ảnh dưới đây là hình thức khai thác tài nguyên rừng nào
A. Khai thác trắng.
B. Khai thác dần.
C. Khai thác chọn.
D. Khai thác kết hợp.
Câu 39. Tôm là một trong những ngành thuỷ sản giá trị kinh tế cao. Hiện nay có nhiều hộ gia đình phá rừng ngập mặn để lấy diện tích nuôi trồng tôm. Theo em, có nên phá rừng để nuôi tôm không? Vì sao?
A. Nên phá rừng để nuôi tôm, vì nuôi tôm mang lại giá trị kinh tế cao hơn trồng rừng.
B. Nên phá rừng để nuôi tôm vì có thể đáp ứng nhu cầu thực phẩm tại địa phương.
C. Không nên phá rừng để nuôi tôm vì rừng phòng chống thiên tai, bảo vệ đất và giảm tác động của biến đổi khí hậu.
D. Không nên phá rừng để nuôi tôm vì rừng mang lại giá trị kinh tế cao hơn nuôi tôm.
Câu 40. Việc khai thác rừng phải được thực hiện theo
A. công ước quốc tế về thương mại các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm.
B. quy định của từng địa phương.
C. đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chiến lược lâm nghiệp, đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
D. chủ khu rừng chỉ đạo, làm sao để sản lượng lâm sản thu được tối đa
Câu 42. Khai thác trắng là phương thức tiến hành chặt
A. toàn bộ những cây rừng đã thành thục trên một khoảng chặt trong một mùa chặt, thường dưới 1 năm.
B. toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảng chặt, quá trình chặ được tiến hành làm nhiều lần, sao cho trong thời gian chặt hạ, một thế hệ rừng mới được hình thành nhờ sự gieo giống và bảo vệ của rừng.
C. từng cây hoặc đám cây thành thục.
D. từng cây hoặc từng đám cây già cỗi
Câu 43. Đâu không phải triển vọng của thuỷ sản nước ta trong bối cảnh cách mạng 4.0?
A. Phát triển mạnh mẽ ngành kinh tế quan trọng của quốc gia có quy mô sản xuất hàng hoá lớn có trình độ quản lí khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
B. Phát triển mạnh để đưa nước ta thành trung tâm chế biến hải sản sâu, thuộc nhóm ba nước sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản dẫn đầu thế giới.
C. Giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển, góp phần đảm bảo an ninh dinh dưỡng, thực phẩm.
D. Đảm bảo lao động thuỷ sản có mức thu nhập dưới mức bình quân chung cả nước.
Câu 44. Cá rô phi thuộc nhóm cá nào?
A. Nhóm ăn thực vật.
B. Nhóm ăn động vật.
C. Nhóm ăn tạp.
D. Nhóm ăn sinh vật phù du.
Câu 45. Vai trò của thực vật thuỷ sinh trong môi trường chăn nuôi thuỷ sản là
A. cung cấp oxygen hoà tan cho nước và cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản, ổn định nhiệt độ nước và hấp thụ một số kim loại nặng.
B. cung cấp carbon dioxide hoà tan cho nước.
C. trở thành thức ăn cho các động vật thuỷ sản.
D. ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật có hại cho động vật thuỷ sản.
Câu 46. Nguồn nước cấp cho ao nuôi thủy sản cần đảm bảo yêu cầu nào?
A. Nguồn nước cấp cho ao nuôi phải đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của môi trường nuôi thủy sản.
B. Nguồn cấp nước cho ao nuôi phụ thuộc vào nguồn nước được xã cung cấp.
C. Nguồn cấp nước cho ao nuôi cần có nhiệt độ phù hợp.
D. Nguồn cấp nước cho ao nuôi phải thay nước sạch hằng ngày.
Câu 48. Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng
A. Rừng sản xuất.
B. Rừng phòng hộ.
C. Rừng sản xuất và rừng đặc dụng.
D. Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
Câu 50. Biện pháp nào sau đây không phù hợp để tăng cường lượng oxygen hoà tan cho ao nuôi thuỷ sản.
A. Quản lí mật độ tảo phù hợp để tảo quang hợp oxygen cho ao.
B. Sử dụng sục khí, quạt nước để tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
C. Sử dụng vôi bột bón xuống ao.
D. Thay nước mới giàu oxygen.
Câu 52. Diện tích rừng trồng ở nước ta trong năm 2022 là
A. 2,33 triệu ha.
B. 3.08 triệu ha.
C. 3,89 triệu ha.
D. 4,66 triệu ha.
Câu 54. Khoảng pH môi trường nước phù hợp cho các loài động vật thuỷ sản sinh trưởng là
A. từ 4,5 đến 10,5.
B. từ 4,5 đến 6,5.
C. từ 8,5 đến 10,5.
D. từ 6,5 đến 8,5.
Câu 56: Hoạt động thuỷ sản không bao gồm
A. bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.
B. nuôi trồng thuỷ sản.
C. khai thác, chế biến, mua bán thuỷ sản.
D. khai thác các loài thuỷ sản có tên trong sách đỏ.
Câu 59: Hình ảnh sau đây nói về vai trò gì của ngành thuỷ sản?
A. Cung cấp thức ăn chăn nuôi.
B. Khẳng định chủ quyền biển đảo quốc gia.
C. Vui chơi, giải trí.
D. Chế biến và xuất khẩu.
Câu 60: Nhóm động vật giáp xác trong thủy sản là
A. nhóm động vật có xương sống, bơi bằng vây, thở bằng mang sống ở nước ngọt, lợ hoặc mặn.
B. một nhóm các động vật chân khớp.
C. nhóm động vật mà cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ.
D. các loài thực vật bậc thấp, đơn bào hoặc đa bào, có loài kích thước nhỏ, có loài kích thước lớn.
Câu 61: Theo yếu tố môi trường là khả năng chịu mặn, thuỷ sản được phân ra làm mấy loại?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 62: Đâu không phải một phương thức nuôi thuỷ sản ở Việt Nam?
A. Nuôi trồng thuỷ sản quảng canh.
B. Nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
C. Nuôi trồng thuỷ sản bán thâm canh.
D. Nuôi trồng thuỷ sản xen canh.
Câu 63: Ưu điểm của nuôi trồng thuỷ sản thâm canh là
A. môi trường nuôi tự do.
B. 100% thức ăn giàu chất đạm.
C. sử dụng nguồn nước tự nhiên.
D. áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành
Câu 64: Dưới đây là sơ đồ quy trình nuôi tôm theo công nghệ biofloc.
Ưu điểm của công nghệ này là
A. mô hình nuôi tuần hoàn khép kín, nước chỉ lấy một lần, và được lọc sạch rồi tái sử dụng nên tiết kiệm nước.
B. nuôi theo ao tròn, bố trí hầm biogas chứa chất thải của tôm, xác tôm làm khí đốt.
C. có thể nuôi được 4 - 5 vụ/ năm, giảm chi phí sản xuất, diện tích nuôi.
D. các chất thải hữu cơ như thức ăn thừa, nước tiểu con nuôi được xử lý và trở thành nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm, giúp tiết kiệm lượng thức ăn.
Câu 67. Nội dung nào sau đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
A. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
B. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.
C. Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng.
D. Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
Câu 68. Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?
A. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
B. Sinh trưởng của cây rừng là luôn có sự xuất hiện một số cây mới.
C. Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.
D. Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần, cấu trúc mới của cây.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau
“Công nghệ chế biến lâm sản (tên Tiếng anh là Wood Technology) được hiểu cơ bản chính là ngành liên quan đến những vẫn đề về chế biến và khai thác gỗ, những sản vật từ rừng. Công nghệ chế biến lâm sản bao gồm: khoa học gỗ, công nghệ xẻ gỗ, công nghệ sấy gỗ, công nghệ bảo quản gỗ và lâm sản, thiết kế sản phẩm gỗ, công nghệ đồ gỗ, công nghệ vật liệu gỗ, máy và thiết bị chế biến gỗ, công nghệ tự động hoá trong chế biến gỗ, công nghệ chế biến hoá học gỗ”…
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về công nghệ chế biến lâm sản?
A. Công nghệ chế biến lâm sản là một ngành nghề hạn chế sự sáng tạo của người lao động.
B. Chế biến lâm sản luôn nhận được sự đầu tư lớn từ phía cơ quan Đảng và chính phủ cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Công nghệ chế biến lâm sản không bao gồm công nghệ giấy và thiết kế đồ gỗ nội thất.
D. Ngành học Công nghệ chế biến lâm sản sẽ giúp người học nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; Có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Công nghệ chế biến lâm sản.
Câu 2: Thành là người có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó; có kiến thức cơ bản về nuôi trồng, phòng và trị bệnh, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; có ý thức tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên.
A. Bạn Thành có sức khỏe tốt, phù hợp với các ngành nghề trong thủy sản.
B. Việc bạn Thành có kiến thức cơ bản về nuôi trồng, phòng và trị bệnh, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản không liên quan đến các ngành nghề trong thủy sản.
C. Bạn Thành có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong nuôi trồng, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản là những năng lực phù hợp với các ngành nghề trong thủy sản.
D. Tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên của bản Thành là những phẩm chất cần thiết với các ngành nghề trong thủy sản.
Câu 3: Nhà Lan nuôi tôm với hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn và con giống trong tự nhiên.
A. Nhà Lan nuôi trồng theo phương thức quảng canh.
B. Phương thức nuôi của nhà Lan áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong quản lí và vận hành.
C. Tuy nuôi theo phương thức của nhà Lan sẽ đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhưng yêu cầu vốn đầu tư lớn.
D. Nhược điểm của phương pháp nuôi trồng thủy sản nhà Lan đang áp dụng là quản lí và vận hành sản xuất khó khăn.
Câu 4. Một nhóm học sinh trao đổi về các biện pháp để phục hồi lại rừng sau khai thác. Một số ý kiến được đưa ra như sau:
a) Áp dụng tái sinh nhân tạo sau khai thác trắng.
b) Áp dụng tái sinh tự nhiên sau khai thác trắng.
c) Áp dụng tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn.
d) Đối với khai thác dần, chỉ có thể sử dụng tái sinh nhân tạo.
Câu 5. Được mệnh danh là Kỳ lân châu Á, Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) là một trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới chỉ sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào. Nạn phá rừng và các bẫy thú là những mối đe dọa nghiêm trọng đối với sao la.
“Sao la tượng trưng cho tất cả những điều quan trọng hiện đang bị đe doạ. Nếu chúng ta có thể cứu Sao la, chúng ta sẽ cứu được cảnh quan rừng, đa dạng sinh học và những lợi ích hệ sinh thái mang lại, ví dụ như nguồn nước ngọt mà chúng ta đang phải phụ thuộc vào chẳng hạn. Do đó, đây không chỉ đơn thuần là bảo vệ một loài động vật trong tình trạng nguy cấp. Đây là cuộc chiến nhằm cứu lấy thiên nhiên, các lợi ích sinh thái, sinh kế cộng đồng và tất cả những gì mà loài Sao la đại diện.”
TS. Văn Ngọc Thịnh, Giám đốc Quốc gia WWF-Việt Nam
a) Loài Sao La đại diện cho sự đa dạng sinh thái và tài nguyên rừng ở nước ta.
b) Loài Sao La không nằm trong Sách Đỏ của Việt Nam.
c) Nguyên nhân chính khiến Sao La đứng trên bờ vực tuyệt chủng là do tác động của con người tới môi trường sống của chúng.
d) Biện pháp tốt nhất để bảo vệ loài Sao La là mở rộng diện tích rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và nghiêm cấm các hoạt động săn bắn, vận chuyển, mua bán, sử dụng động, thực vật hoang dã, quý hiếm.
Câu 8. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về tình trạng khai thác rừng ở nước ta
a) Sản lượng gỗ khai thác từ rừng tự nhiên ở Việt Nam tăng dần trong suốt giai đoạn 2008-2011.
b) Tổng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng nước ta tăng liên tục tập trung chủ yếu từ rừng trông tập trung.
c) Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung ở Việt Nam chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc và tăng liên tục trong suốt giai đoạn 2008-2020.
d) Nhà nước không trú trọng tập trung phát triển rừng tự nhiên dẫn đến sản lượng gỗ từ rừng tự nhiên giảm qua các năm cho tới thời điểm hiện tại.
Câu 9. Tại một địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp, khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng. Dưới đây là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khác phục tình trangh suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này:
A. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý thức bảo vệ rừng.
B. Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản.
C. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng.
D. Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương.
