WorksheetsKỹ thuật đo lường các đại lượng không điện
Total questions: 300
Worksheet time: 3hrs 30mins
Thành phần chính của một thiết bị đo là ?
Cảm biến
Bộ chỉ thị
Chuyển đổi đo chuẩn
Cả 3 đáp án trên
Dải đo của một cảm biến đo được định nghĩa là:
Khoảng cách giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của phạm vị đo.
Khoảng cách giữa giá trị bằng không của đại lượng đo và giới hạn trên của phạm vi đo.
Phạm vi đầu vào của cảm biến đo
Phạm vi đầu ra của cảm biến đo
Thiết bị đo kiểu tương tự là thiết bị đo có tín hiệu từ đầu vào đến chỉ thị là:
Gián đoạn
Liên tục
Liên tục và gián đoạn
Khâu đầu vào liên tục, còn khâu chỉ thị bị gián đoạn
Độ nhạy của thiết bị đo lường là:
Độ biến đổi tín hiệu vào theo tín hiệu đầu ra
Giá trị nhỏ nhất mà thiết bị đo lường đo được
Tỷ số độ biến đổi tín hiệu ra trên tín hiệu vào tương ứng
Giá trị lớn nhất mà thiết bị lường đo được
Nhược điểm của thiết bị đo kiểu tương tự là
Tốc độ xử lý nhanh
Độ tin cậy cao
Khả năng chống nhiễu điện từ trường tốt
Gặp khó khăn khi lưu trữ dữ liệu và kết nối thành hệ thống đo lường lớn
Sai số cho phép của thiết bị đo là
Sai số lớn nhất mà thiết bị đo mắc phải nhưng vẫn đảm bảo được cấp chính xác
Sai số mà thiết bị đo mắc phải khi nó làm việc ở điều kiện bình thường
Sai số mà thiết bị đo mắc phải khi nó làm việc ở khác điều kiện bình thường
Sai số thay đổi theo một quy luật nhất định
Thiết bị đo kiểu số có ưu điểm là:
Nhạy với nhiễu;
Khả năng lưu trữ dữ liệu và kết nối hệ thống đo lường diện rộng tốt; dễ thay thế và mở rộng hệ thống
Khả năng thực hiện thuật toán đo lường phức tạp khó;
virus khó tấn công và tuổi thọ cao.
Sai số hệ thống là:
Sai số lớn nhất mà thiết bị đo được phép mắc phải
Sai số không đổi hoặc thay đổi theo một quy luật nhất định
Sai số mà thiết bị đo mắc phải khi nó làm việc ở điều kiện bình thường
Sai số mà thiết bị đo mắc phải khi nó làm việc ở điều kiện khác bình thường.
Sai số ngẫu nhiên là
Sai số thay đổi theo môi trường làm việc của thiết bị đo lường
Sai số thay đổi theo sự biến đổi của thông số cần đo
Sai số thay đổi theo độ ẩm và độ biến thiên của thông số cần đo
Thành phần sai số của phép đo thay đổi không theo quy luật
>]: Một bộ cảm biến đo di chuyển thẳng có độ nhạy 1mV trên 1mm di chuyển. Nếu di chuyển 10mm tạo nên điện áp 10,5mV. Sai số tương đối của bộ cảm biến là:
2%
3%
5%
6%
Một cảm biến áp suất có dải đầu vào 0 đến 10 bar tương ứng với đầu ra là 4 đến 20mA. Hàm truyền của cảm biến là
y=1.6X-4
y=1.6X+4
y=1.6X+10
y=1.6X-10
Một cảm biến nhiệt độ có dải đầu vào 0 đến 100oC tương ứng với đầu ra là 0 đến 10V. Hàm truyền của cảm biến là:
y=X/10-5
y=X/10+5
y=X/10
y=X/10+10
Một cảm biến áp suất có dải đầu vào 0 đến 10 bar tương ứng với đầu ra là 0 đến 10V. Ở áp suất 8 bar thì đầu ra cảm biến đo được là 7.5V. Sai số tương đối của phép đo là:
0,5/8*100%
0,5/10*100%
0,6/10*100%
0,2/*100%
Một cảm biến áp suất có dải đầu vào 0 đến 10 bar tương ứng với đầu ra là 4 đến 20mA. Ở áp suất 8 bar thì đầu ra cảm biến đo được là 17mA. Sai số tương đối của phép đo là
(0.2/17)*100%
(0.2/16.8)*100%
(0.2/20)*100%
(0.3/16.8)*100%
Pt-100 là tên gọi của nhiệt trở kim loại Pt và có
Điện trở tại nhiệt độ 00K là100Ω.
Điện trở tại nhiệt độ 1000C là100Ω.
Điện trở tại nhiệt độ 00C là100Ω.
Điện trở tại nhiệt độ 00F là100Ω.
Một cảm biến nhiệt độ có dải đầu vào 0 đến 100oC tương ứng với đầu ra là 0 đến 10V. Khi nhiệt độ đo là 50oC thì đầu ra cảm biến là 4.8V. Tính độ chính xác của phép đo
0.8
0.96
0.98
0.86
Vật liệu hỏa điện được ứng dụng trong
Sản xuất cảm biến tia hồng ngoại.
Đo độ thay đổi nhiệt độ của môitrường.
Chế tạo hỏa kế quanghọc.
Tất cả đềuđúng.
Cặp nhiệt ngẫu loại E nghĩa là
Được chế tạo gồm Sắt - Constantan
Được chế tạo gồm Platinum - Constantan
Được chế tạo gồm Sắt - Đồng
Được chế tạo gồm Crom - Constantan
Độ nhạy của cảm biến LM335:
10mV/0C
10mV/0K
5mV/0C
10mV/0F
Đơn vị đo lường nhiệt độ trong hệ SI là:
0C
0K
0F
Tất cả đềuđúng.
Độ nhạy của cảm biến LM35
10mV/0C
10mV/0K
5mV/0C
10mV/0F
Nhiệt điện trở bán dẫn có tính chất
Hệ số nhiệt trở dương
Hệ số nhiệt trở âm
Giá trị hệ số nhiệt trở khá lớn
Tất cả đều đúng.
Nhiệt điện trở kim loại thường được chế tạo từ:
Nikel
Platinum
Đồng
Tất cả đều đúng.
Nhiệt điện trở PTC thường được dùng để
Bù nhiệt cho các linh kiện bán dẫn.
Bảo vệ quá nhiệt cho các thiết bị.
Bảo vệ quá dòng cho các thiết bị
Tất cả đều đúng.
Đặc điểm của nhiệt điện trở bán dẫn
Độ nhạy cao và đặc tính là tuyến tính
Độ nhạy cao và đặc tính là phi tuyến tính
Độ nhạy thấp và đặc tính là phi tuyến tính
Độ nhạy thấp và đặc tính là tuyến tính
Trong số các cảm biến đo nhiệt độ dạng điện trở kim loại dưới đây, cảm biến nào có độ tuyến tính lớn nhất:
Nikel
Bạch kim
Vonfram
Đồng
Trong các cặp nhiệt điện dưới đây, cảm biến nào có độ chính xác cao nhất:
Cặp nhiệt điện loại S
Cặp nhiệt điện loại J
Cặp nhiệt điện loại W3
Cặp nhiệt điện loại K
1000C tương ứng với
2730K
56.90F
373,150K
Tất cả đều sai
Vi mạch cảm biến đo nhiệt độ LM34 thường sử dụng để đo nhiệt độ trong khoảng nào sau đây:
0÷ 500 C
-45÷ 1450 C
-200÷ 2000 C
0÷ 10000 C
Nhiệt kế nào sau đây có thể đo được nhiệt độ tại 1 điểm:
Nhiệt kế áp kế
Nhiệt điện trở
Cặp nhiệt điện
Nhiệt điện rở và cặp nhiệt.
Nhiệt trở kim loại Cu được dùng làm cảm biến trong phạm vi đến 1500C do
Đường đặc tuyến rất tuyến tính.
Điện trở ít thay đổi theo nhiệt độ.
Ở nhiệt độ cao dễ bị oxy hóa.
Tất cả đều sai.
PTC được chế tạo từ than chì có tính chất
Đặc tuyến có dạng tuyến tính
Hệ số liệt dương
Hệ số nhiệt âm
Tất cả đều đúng
Các loại nhiệt điện trở là:
Nhiệt điện trở kim loại
Nhiệt điện trở Silic
Nhiệt điện trở kim loại, nhiệt điện trở Silic, nhiệt điện trở oxit bán dẫn .
Nhiệt điện trở oxit bán dẫn.
Nhiệt điện trở NTC
Đặc tính dạng tuyến tính
Hệ số nhiệt dương
Hệ số nhiệt âm
Tất cả đều đúng
Nhiệt điện trở có hệ số nhiệt độ âm là:
Giá trị điện trở giảm khi nhiệt độ tăng
Đo được nhiệt độ lớn hơn 0oC.
Giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng.
Đo được nhiệt độ nhỏ hơn 0oC.
Ở nhiệt độ cao hơn 3000C người ta thường dùng
Nhiệt trở kim loại Ni
Nhiệt trở kim loại Pt
Nhiệt trở kim loại Cu
a, b đúng
Trong các cặp nhiệt điện dưới đây, cảm biến nào có dải đo nhiệt độ lớn nhất
Cặp nhiệt điện loại S
Cặp nhiệt điện loại J
Cặp nhiệt điện loại W3
Cặp nhiệt điện loại K
Nguyên lý của cặp nhiệt điện dựa trên:
Sự phân bố bức xạ nhiệt do dao động nhiệt.
Cơ sở hiệu ứng nhiệt điện
Sự giãn nở của vật rắn.
Cả 3 đáp án đều sai
Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất lỏng là khi nhiệt độ thay đổi thì:
Chiều dài vật liệu thay đổi
Điện trở vật liệu thay đổi
Thể tích chất lỏng thay đổi
Điện trở suất của vật liệu thay đổi.
Nhược điểm của cảm biến nhiệt độ vi mạch điện tử là
Độ nhạy thấp
Giới hạn đo không cao
Đặc tính là phi tuyến
Độ chính xác thấp
Trong các cặp nhiệt điện dưới đây, cảm biến nào có độ tuyến tính lớn nhất
Cặp nhiệt điện loại S
Cặp nhiệt điện loại J
Cặp nhiệt điện loại K
Cặp nhiệt điện loại W3
Để đo chênh lệch nhiệt độ giữa 2 điểm, cách đơn giản, rẻ tiền và có độ tin cậy cao là
Dùng 2 cặp nhiệt đo 2 điểm và tín hiệu ra 2 cặp nhiệt đó đưa về 2 đồng hồ đo nhiệt độ tương ứng, sau đó lấy kết quả trên hai đồng hồ đó trừ cho nhau
Dùng 2 cặp nhiệt đo 2 điểm và tín hiệu ra 2 cặp nhiệt đó đưa về 2 đồng hồ đo nhiệt độ tương ứng, 2 đồng hồ đó có kết nối cùng 1 máy tính có phần mềm tính toán để hiện thị trực tiếp giá trị chênh lệch nhiệt độ
Dùng 2 cặp nhiệt mắc song song và mắc vào đồng hồ đo nhiệt độ để hiện thị trực tiếp giá trị nhiệt độ
Dùng 2 cặp nhiệt mắc nối tiếp ngược, hai đầu của cụm cặp nhiệt điện này đấu nối vào đồng hồ đo nhiệt độ để hiển thị trực tiếp giá trị chênh lệch nhiệt độ
Để tăng độ tin cậy của phép đo nhiệt độ, trong công nghiệp người ta thường dùng các cặp nhiệt điện giống nhau mắc song song với nhau vì:
Khi đứt 1 hoặc nhiều hơn 1 cặp nhiệt điện thì kết quả đo lường vẫn không thay đổi
Dòng điện phát ra trong cụm nhiều cặp nhiệt điện mắc song song sẽ mạnh hơn nên độ tin cậy đo lường cao hơn
Điện trở của cụm nhiều cặp nhiệt điện mắc song song sẽ nhỏ hơn khi chỉ có 1 cặp nhiệt điện
Cả 3 lý do trên
Các cảm biến tiếp xúc trực tiếp với mt đo bao gồm
Cảm biến giãn nở
Cảm biến giãn nở, cảm biến nhiệt điện trở
Cảm biến giãn nở, cảm biến nhiệt điện trở, cặp nhiệt điện
Cảm biến giãn nở, cảm biến nhiệt điện trở, cặp nhiệt điện, hỏa kế
Mạch cầu đo nhiệt độ sử dụng nhiệt điện trở Pt - 100 với dòng điện cho phép là 1mA, các điện trở R1 =R2 = 1kΩ; Nếu sử dụng mạch ổn áp 4V để nuôi cầu, người ta phải dùng thêm một điện trở để chia áp. Điện trở đó có giá trị nào sau đây:
155
1.45 k
15.5 k
1505
Mạch cầu đo nhiệt độ sử dụng nhiệt điện trở Pt - 100 với dòng điện cho phép là 1mA, các điện trở R1 =R2 = 5 kΩ; thì nguồn cung cấp có giá trị nào sau đây:
1.5V
3.5V
2.5V
5.1 V
Nhiệt điện trở có hệ số nhiệt độ dương là:
Giá trị điện trở giảm khi nhiệt độ tăng
Đo được nhiệt độ lớn hơn 0oC
Giá trị điện trở tăng khi nhiệt độ tăng
Đo được nhiệt độ nhỏ hơn 0oC
Thermocouple là
Nhiệt điện trở
Nhiệt kế giãn nở
Cặp nhiệt điện
Hoả kế
Câu 54 [<TB>]: Mạch cầu đo nhiệt độ sử dụng nhiệt điện trở Pt - 50 với dòng điện cho phép là 1mA, các điện trở R1 =R2 = 5 kΩ; thì nguồn cung cấp có giá trị nào sau đây:
4.05V
5.05 V
10 V
5 V
Nguyên lý đo của nhiệt kế giãn nở dùng chất rắn là khi nhiệt độ thay đổi thì:
Chiều dài vật liệu thay đổi
Thể tích vật liệu thay đổi
Thể tích chất lỏng thay đổi
Điện trở suất của vật liệu thay dổi
cặp nhiệt nào sau đây đo được lâu dài trong môi trường có nhiệt độ 1300o C:
Platin Rooddi-Platin
Crômen-Alumen
Đồng- Côpen
Croomen-Niken.
Thiết bị nào dưới đây đo nhiệt độ theo phương pháp không tiếp xúc
Cặp nhiệt điện
Nhiệt điện trở bán dẫn
Hoả kế
Tất cả đều sai
để chuyển đổi thông số nhiệt độ trong cảm biến điện trở kim loại thành thông số điện, người ta thường dùng kỹ thuật nào sau đây là phù hợp nhất:
bơm dòng điện trong dải từ 0-4mA đi qua điện trở
bơm dòng điện trong dải từ 0-10mA qua điện trở
bơm dòng điện trong dải từ 0-20mA qua điện trở
bơm dòng điện trong dải từ 0-100mA qua điện trở
Hệ thống nối tiếp n bộ cặp nhiệt điện giống nhau thường có tính chất:
Nhiệt độ các mối nối chuẩn giống nhau
Sức điện động tổng tăng lên n lần
Độ nhạy tòan bộ hệ thống tăng lên n lần
Tất cả các phương án trên đều đúng
những vật liệu nào sau đây thường dùng để chế tạo nhiệt điện trở:
Cu, Pt
Al, Fe
Ni, Ag
cả 3 trường hợp trên đều đúng
phương trình biểu thị mối quan hệ giữa điện trở đồng (Cu) và nhiệt độ là
Rt = R0[1 +at +bt2 + ct3(t-100)]
Rt = R0(1 +at+bt2+ ct3)
Rt = R0 (1 +αt )
Rt = R0 (a +bt )
điện trở bạch kim (Pt) đo nhiệt độ dựa trên mối quan hệ nào sau đây:
mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở của bạch kim
mối quan hệ giữa nhiệt độ và dòng điện chạy trong điện trở bạch kim
mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai đầu điện trở của bạch kim
cả 3 trường hợp trên đều đúng
Mạch cầu đo nhiệt độ sử dụng nhiệt điện trở Pt - 50 với nguồn cung cấp là 1V, các điện trở R1 =R2 = 1kΩ; Với dải đo nhiệt độ từ 0 đến 1000C thì điện áp ra của cầu có giá trị nào sau đây
0.36mV
3.6mV
3.6mV
0.36V
Mạch cầu đo nhiệt độ sử dụng nhiệt điện trở Pt -50 với dòng điện cho phép là 1mA, các điện trở R1 =R2 = 1kΩ; Nếu sử dụng mạch ổn áp 4V để nuôi cầu, người ta phải dùng thêm một điện trở để chia áp. Điện trở đó có giá trị nào sau đây
2550
3100
2950
1475
cảm biến điện trở đồng (Cu) không dùng tốt trong môi trường nào sau đây:
môi trường có tính ăn mòn và có hơi nước ẩm
môi trường nóng
môi trường lạnh sâu
cả 3 môi trường trên
Trong công nghiệp, để tăng độ tin cậy của phép đo nhiệt độ người ta thường dùng:
các nhiệt áp kế mắc song song với nhau
các nhiệt điện trở mắc song song với nhau
các cặp nhiệt điện mắc song song với nhau
các cặp nhiệt điện mắc nối tiếp nhau
ý nghĩa của số 100 trong cảm biến có ký hiệu Pt100 là gì:
dòng điện 100mA chạy qua cảm biến
điện áp đặt lên hai đầu điện trở bạch kim 100mV
điện trở của cảm biến Pt ở 0oC
giới hạn dải đo của cảm biến
nhiệt điện trở đo nhiệt độ dựa trên mối quan hệ nào sau đây:
dựa trên mối quan hệ giữa nhiệt độ và dòng điện trong nhiệt điện trở
dựa trên mối quan hệ giữa dòng điện và điện áp trên hai đầu điện trở
dựa trên mối quan hệ giữa nhiệt độ và điện trở của vật dẫn hoặc vật bán dẫn
tất cả các mối quan hệ trên
nhiệt kế điện trở dùng chất bán dẫn đo nhiệt độ trong dải nào sau đây:
(-200-1200)oC
(-200-1800)oC
(-50-150)oC
(-250-550)oC
vật liệu có tính chất nào sau đây thường dùng để chế tạo nhiệt điện trở:
vật liệu có hệ số nhiệt độ của điện trở nhỏ
vật liệu có điện trở suất nhỏ
vật liệu có hệ số điện nhiệt độ của điện trở lớn
cả 3 trường hợp trên đều đúng
dải đo của hỏa kế bức xạ đơn sắc kiểu dây tóc biến mất là:
(-200-1200)oC
(200-3000)oC
(700-6000)oC
(0-2000)oC
Pt-100 có hệ số nhiệt trở bằng 0.0392/oC có điện trở bằng:
100.392 Ω tại nhiệt độ 100 oF
139.2039 Ω tại nhiệt độ 100 oK
139.2 Ω tại nhiệt độ 100 oC
10.0392 Ω tại nhiệt độ 100 oF
Nhược điểm của cảm biến nhiệt độ dùng chất bán dẫn là:
dải đo nhiệt độ thấp
Cần mạch kích thích
Giá thành cao
Cả A và B đều đúng
cảm biến điện trở đồng (Cu) đo nhiệt độ trong dải:
(-50-80)oC
(-200-1200)oC
(0-550)oC
(-50-180)oC
Cảm biến nhiệt độ RTD có R=100Ω, α=0.00389Ω/Ω/oK tại 0oC. Độ nhạy của cảm biến là:
0.389 Ω/oK
0.0389 Ω/oK
3.89 Ω/oK
Không có đáp án nào đúng
độ nguyên chất của đồng (Cu) được đánh giá thông qua hệ số:
R100/R0
R150/R0
R200/R0
R300/R0
điện trở bạch kim (Pt) đo nhiệt độ trong dải nào sau đây:
(-200-1200)oC
(-200-1800)oC
(-50-180)oC
(-250-550)oC
Nguyên lý chung để đo nhiệt độ của cảm biến nhiệt độ IC
Nhận tín hiệu nhiệt độ và chuyển thành tín hiệu điện áp.
Nhận tín hiệu nhiệt độ và chuyển thành tín hiệu dòng điện
Nhận tín hiệu nhiệt độ và chuyển thành tín hiệu điện dung.
Cả A và B đều đúng
công thức tính điện trở của cảm biến bằng cầu cân bằng hai dây ở hình là:
Rt = (r2+R2)/(r1+R1)– (RĐ+2rd)
Rt = (r2+R2)/(r1+R1).2R3 – (RĐ+2rd)
Rt = (r2+R2)/(r1+R1).3R3 – (RĐ+2rd)
Rt =(r2+R2)/(r1+R1) .R3 – (RĐ+2rd)
ý nghĩa của số 50 trong cảm biến có ký hiệu Cu50 là gì
dòng điện 50mA chạy qua cảm biến
điện áp đặt lên hai đầu điện trở bạch kim 50mV
điện trở của cảm biến Cu ở 0oC
giới hạn dải đo của cảm biến
khi chế tạo cảm biến nhiệt điện trở kim loại, người ta thường gập đôi sợi dây kim loại lại để quấn, việc đó có ý nghĩa gì:
tránh điện cảm trên các vòng dây
để tránh tăng độ bền của cảm biến
để tăng điện trở của cảm biến dẫn tới tín hiệu đo phát ra lớn nên giảm được sai số đo lường
cả 3 đều đúng
hỏa kế bức xạ đơn sắc đo nhiệt độ dựa vào quan hệ giữa:
độ sáng bức xạ đơn sắc hoặc cường độ bức xạ đơn sắc đối với sóng L và nhiệt độ T
độ sáng bức xạ toàn phần đối với sóng L và nhiệt độ T
năng lượng của toàn bộ các tia bức xạ và nhiệt độ T
cả 3 trường hợp trên đều đúng
phương trình biểu thị mối quan hệ giữa điện trở bạch kim (Pt) và nhiệt độ trong dải (0-650)oC là:
Rt = R0[1 +At +Bt2 + Ct3(t-100)]
Rt = R0(1 +At +Bt2 )
Rt = R0 (1 +αt )
Rt = R0 (a +bt)
Để đo nhiệt độ thấp thực tế người ta dùng nhiệt kế nào là phù hợp nhất
Nhiệt kế giãn nở
Nhiệt kế điện trở
Cặp nhiệt điện
Hoả kế
Cách mắc nối nối tiếp thuận các cặp nhiệt để đo nhiệt độ trong công nghiệp nhằm mục đích:
làm tăng điện trở của phép đo dẫn tới dòng điện đi qua cặp nhiệt điện sẽ nhỏ nên kết quả đo sẽ chính xác
làm tăng sức nhiệt điện phát ra của cụm cặp nhiệt dẫn tới tăng độ chính xác của phép đo nhiệt độ
tăng độ tin cậy của phép đo nhiệt độ
cả 3 ý trên đều đúng.
Mối quan hệ giữa toC và ToF là:
ToF=5/9 toC+32
ToF=5/9 toC-32
ToF=9/5 toC+32
ToF=9/5 toC-32
Độ nhạy của IC AD590 là
10mV/oC
10mV/oF
1µA/K
1mV/oF
Màng đàn hồi phẳng ít được sử dụng do:
Độ nhạy thấp
Đặc tính là phi tuyến
Độ chính xác không cao
Dải đo hẹp
Cảm biến đàn hồi 2 phần tử đo áp suất có:
Phần tử sơ cấp biến đổi áp suất thành độ dịch chuyển
Phần tử sơ cấp biến đổi áp suất thành tín hiệu điện
Phần tử sơ cấp biến đổi độ dịch chuyển thành tín hiệu điện
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Ưu điểm của cặp nhiệt điện
Giá thành thấp
Ổn định cơ học
Ứng dụng đc trong nhiều môi trường đo
Cả 3 đều đúng
thiết bị nào sau đây đo trực tiếp sức nhiệt điện động của cặp nhiệt là phù hợp nhất:
thiết bị có dải điện áp là 0 – 75mV
thiết bị có dải điện áp là 0 – 5V
thiết bị có dải điện áp là 0 – 10V
thiết bị có dải điện áp là 0 – 100mV
Đơn vị đo lường lực trong hệ SI là:
psi
bar
kgf
Tất cả đều sai.
phương trình biểu thị mối quan hệ giữa điện trở bạch kim (Pt) và nhiệt độ trong dải (-200-0)oC và (650-1200)oC
Rt = R0[1 +at +bt2 + ct3(t-100)]
Rt = R0(1 +at +bt2 + ct3)
Rt = R0 (1 +αt )
Rt = R0 (a +bt )
Đơn vị đo lường áp suất trong hệ SI là:
bar.
kgf.
Pa.
Tất cả đều sai.
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 5V thì tín hiệu ra của load cell thay đổi trong khoảng nào sau đây:
0 ÷ 5mV
0 ÷25mV
0 ÷ 10mV
0 ÷ 35mV
nhiệt kế điện trở dùng chất bán dẫn thường được chế tạo trên cơ sở các chất nào sau đây:
CuO, MnO, MgO
Cu, Pt, Al
ZnO, BaO, FeO
Ni, Fe, Ag
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 10V thì tín hiệu ra của load cell thay đổi trong khoảng nào sau đây:
0 ÷ 5mV
0 ÷25mV
0 ÷ 50mV
0 ÷ 35mV
Trong các cảm biến đo áp suất sau đây, cảm biến nào có độ nhạy cao nhất
Lò xo ống 1 vòng
Màng đàn hồi lượn sóng
Màng hộp
Màng đàn hồi phẳng
Cảm biến đàn hồi 2 phần tử đo áp suất có
Phần tử thứ cấp biến đổi áp suất thành độ dịch chuyển
Phần tử sơ cấp biến đổi độ dịch chuyển thành áp suất
Phần tử thứ cấp biến đổi độ dịch chuyển thành tín hiệu điện
Phần tử sơ cấp biến đổi độ dịch chuyển thành tín hiệu điện
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 15V thì tín hiệu ra của load cell thay đổi trong khoảng nào sau đây:
0 ÷ 5mV
0 ÷25mV
0 ÷ 50mV
0 ÷ 75mV
Phát biểu nào sau đây đúng với cảm biến đo lường lực:
dựa trên hiệu ứng nhiệt điện
dựa trên hiệu ứng áp điện
dựa trên hiệu ứng hoả điện
tất cả đều sai
Áp suất dư là:
giá trị áp suất môi trường lớn hơn áp suất chân không
giá trị áp suất môi trường thấp hơn áp suất khí quyển.
giá trị áp suất môi trường lớn hơn áp suất khí quyển.
giá trị áp suất môi trường thấp hơn áp suất chân không
Cảm biến biến dạng áp điện trở có
độ dài thay đổi khi bị kéo, nén hay xoắn
hệ số biến dạng GF là hằng số
giá trị điện trở thay đổi khi bị kéo, nén hay xoắn
tất cả đều đúng
Áp suất toàn phần có giá trị là tổng của:
áp suất dư và áp suất chân không.
áp suất dư và áp suất khí quyển.
áp suất đo và áp suất khí quyển.
áp suất đo và áp suất chân không.
Áp suất tuyệt đối là áp suất chênh lệch giữa:
áp suất mô trường và áp suất khí quyển.
áp suất đo và áp suất chân không
áp suất môi trường và áp suất chân không
áp suất đo và áp suất khí quyển
Đơn vị đo lường thường dùng là
bar
mmHg
Pa
Tất cả đều đúng
Load cell có giới hạn đo 500kg, biết với nguồn cung cấp là 5V thì tín hiệu ra của load cell thay đổi trong khoảng 0 ÷ 5mV. Vậy độ nhạy của loadcell sẽ là:
1mV/V
5mV/V
10mV/V
15mV/V
Load cell có giới hạn đo 500kg, biết với nguồn cung cấp là 10V thì tín hiệu ra của load cell thay đổi trong khoảng 0 ÷ 5mV. Vậy độ nhạy của loadcell sẽ là:
1mV/V
5mV/V
10mV/V
15mV/V
Bộ chuyển đổi đo áp suất (transmitter) có dải đo từ 0 đến 30 kPa với dòng điện đầu ra tương ứng từ 4 đến 20mA. Dòng đầu ra tại áp suất đo 21 kPa là:
12mA
13.6mA
15,2mA
15.5 V
Bộ chuyển đổi đo áp suất (transmitter) có dải đo từ 0 đến 20 bar với dòng điện đầu ra tương ứng từ 4 đến 20mA. Nếu dòng đầu ra là 12mA thì áp suất cần đo có giá trị là:
1000kPa
1000Pa
100bar
Tất cả các đáp áp đều sai
Cảm biến áp suất được chế tạo với phần tử chuyển đổi là:
Piezo electric
Pyro electric
Photo electric
Tất cả đều đúng
Cảm biến áp suất dựa trên nguyên lý chuyển đổi:
Áp điện
Điện dung
Áp trở
Tất cả các đáp án trên
Giá trị điện áp ngõ ra của cầu đo Wheatstone xác định bởi
Vout = Vin (R1/(R1 + Rg) – R2/(R3 + R2)).
Vout = Vin (R2/(R2 + Rg) – R3/(R1 + R3))
Vout = Vin (R3/(R3 + Rg) – R2/(R1 + R2))
Tất cả đều sai
Cảm biến đàn hồi tuyến tính đo áp suất P với L là độ biến dạng của phần tử đàn hồi thì độ cứng của nó được xác định theo công thức:
K=P/L
K=L/P
K=f(P)
K=f(L)
Hiệu ứng áp điện là hiện tượng:
Được phát hiện vào thế kỷ 18 bởi Marie Curie
Xuất hiện phân cực điện của một số chất khi bị biến dạng dưới tác dụng của lực
Xuất hiện phân cực điện của một số chất khi bị biến dạng
Tất cả đều đúng.
Áp suất chân không là
giá trị áp suất môi trường lớn hơn áp suất khí quyển
giá trị áp suất môi trường thấp hơn áp suất khí quyển
giá trị áp suất chênh lệch giữa áp suất đo và áp suất khí quyển
giá trị áp suất chênh lệch giữa hai môi trường đo
Hiệu ứng áp điện được xác định bởi biểu thức
Q = dF với F: lực tác dụng lên chất điện môi (N/m).
Q = dF với d: bề dày của chất điện môi.
Q = dF với d: độ nhạy nạp điện của tinh thể
Tất cả đều đúng
Áp suất tương đối là áp suất chênh lệch giữa
áp suất đo và áp suất chân không
áp suất môi trường và áp suất chân không
áp suất đo và áp suất khí quyển
áp suất mô trường và áp suất khí quyển
Load cell có giới hạn đo 500kg, độ nhạy của loadcell 2mV/V. Biết với nguồn cung cấp là 5V thì tín hiệu ra của load cell bằng 10mV. Vậy vật cân có khối lượng bao nhiêu ?
100kg
200kg
300kg
500kg
Bộ chuyển đổi đo áp suất (transmitter) có dải đo từ 0 đến 300mbar với dòng điện đầu ra tương ứng từ 4 đến 20mA. Dòng đầu ra tại áp suất đo 180mbar là:
12mA
13.6mA
15.2mA
15.5mA
Load cell có giới hạn đo 500kg, độ nhạy của loadcell 2mV/V. Biết với nguồn cung cấp là 5V thì tín hiệu ra của load cell bằng 5mV. Vậy vật cân có khối lượng bao nhiêu ?
100kg
200kg
250kg
500kg
Hai điện trở lực căng được tổ hợp thành một cầu Wheaston, trong đó hai điện trở lực căng là tích cực và đều có hệ số nhạy cảm K =1.5 và điện trở danh định có giá trị 100Ω. Biết điện áp cấp cho cầu là 10V. Khi điện áp ra của cầu là 75mV thì độ căng của cảm biến là:
0.1
1
0.001
0.01
Bốn điện trở lực căng được tổ hợp thành một cầu Wheaston, trong đó cả bốn điện trở lực căng là tích cực và đều có hệ số nhạy cảm K =2 và giá trị điện trở là 120Ω. Biết điện áp cấp cho cầu là 5V. Khi điện áp ra của cầu là 15mV thì độ căng của cảm biến là:
0.0015
0.015
0.15
1.5
Hai điện trở lực căng được tổ hợp thành một cầu Wheaston, trong đó một điện trở lực căng là tích cực và đều có hệ số nhạy cảm K =1.6 và điện trở danh định có giá trị 150Ω. Biết điện áp cấp cho cầu là 5V. Khi điện áp ra của cầu là 15mV thì độ căng của cảm biến là:
1
0.0075
0.075
0.75
Hai điện trở lực căng được tổ hợp thành một cầu Wheaston, trong đó có cả hai điện trở lực căng là tích cực có hệ số có hệ số nhạy cảm K =1.6 và điện trở danh định có giá trị 100Ω. Biết điện áp cấp cho cầu là 10V. Khi điện áp ra của cầu là 75mV thì điện trở biến thiên có giá trị là:
3Ω
1.5Ω
0.15Ω
15Ω
Cảm biến đàn hồi phi tuyến tính đo áp suất P với ë là độ biến dạng của phần tử đàn hồi thì độ cứng của nó được xác định theo công thức:
K= ΔL/ΔP
K= f(P)
K= f(L)
K= ΔP/ΔL
>]: Cảm biến đàn hồi tuyến tính đo áp suất P với ë là độ biến dạng của phần tử đàn hồi thì độ nhạy của nó được xác định theo công thức sau:
S= P/L
S= f(P)
S= L/P
S= f(L)
Cảm biến đàn hồi phi tuyến đo áp suất P với ë là độ biến dạng của phần tử đàn hồi thì đặc tính của nó được xác định theo công thức sau:
λ= f(P)
λ= K.P
P= f(L)
λ= a.P+b; với a, b là các hệ số
Để tăng độ nhạy của lò xo ống 1 vòng, người ta phải
thay đổi góc quay
tăng số vòng của lò xo
thay đổi vật liệu chế tạo
thay đổi kích thước hình học của lò xo
Chuyển đổi biến áp visai tuyến tính LVDT:
biến đổi tín hiệu đầu vào thành tín hiệu xoay chiều đầu ra
biến đổi tín hiệu đầu vào thành tín hiệu khí nén đầu ra
biến đổi tín hiệu đầu vào thành tín hiệu điện áp xoay chiều
biến đổi tín hiệu đầu vào thành tín hiệu dòng điện xoay chiều
Để tăng độ nhạy của cảm biến áp điện đo áp suất sử dụng tinh thể thạch anh, người ta thường:
tăng số lượng các bản thạch anh mắc song song với nhau.
tăng số lượng các bản thạch anh mắc nối tiếp với nhau.
Thay đổi chất điện môi của cảm biến
Tất cả các phương án trên đều sai
Dưới tác động lực F, cảm biến áp điệnđo áp suất (cấu tạo gồm 2 bản thạch anh) sinh ra điện tích Q là:
Với d- là hệ số áp điện
Q=d.F
Q= 2d.F
Q= 4d.F
Q= 3d.F
Cảm biến điện trở lực căng có đặc tính:
không đổi
tuyến tính
phi tuyến
hàm mũ
Cảm biến điện trở lực căng có giá trị điện trở định mức là 250 Ω. Nếu giá trị biến thiên của điện trở là 0.150 Ω, vàđộ căng của cảm biến là 1.5 × 10-4 thì hệ số nhạy cảm tương đối là:
4
3
2
100
Các chuyển đổi sau đây
1. LVDT
2. Cảm biến áp điện
3. Thermocouple
4. Điện trở lực căng
Thì chuyển đổi nào là tích cực?
1, 2 và 4
2, 3 và 4
1 và 3
2 và 3
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp là 5V, vật cân có khối lượng 100kg. Tín hiệu ra của load cell cho qua khâu khuếch đại K = 20 lần, tín hiệu ra của khâu khuếch đại đi vào vôn mét. Vôn mét hiển thị điện áp bằng bao nhiêu ?.
150 mV
200 mV
100 mV
166 mV
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 10V, vật có khối lượng là 200kg. Tín hiệu ra của load cell đưa vào mạch khuếch đại K= 100. Hỏi điện áp đầu ra mạch khuếch đại bằng bao nhiêu:
5 V
8.3 V
3.33 V
41.67 V
Thông số nào phù hợp đối với cảm biến áp suất
Dải làm việc 500 psi, điện áp ngõ ra định mức 2,9mV/V
Dải làm việc 500 inchH20, điện áp ngõ ra 0 – 10 V
Dải làm việc 500 mmH20, ngõ ra 4 - 20 mA
Tất cả đều đúng
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 10V, vật có khối lượng là 150kg. Tín hiệu ra của load cell đưa vào bộ khuếch đại K = 100, tín hiệu ra bộ khuếch đại đưa vào bộ ADC. Điện áp vào bộ ADC bằng bao nhiêu ?
2 V
0.83 V
2.5 V
4 V
Một cảm biến tương tự đo khối lượng có độ nhạy cầu 5mV/V. Khối lượng của vật là 0 -20kg. Biết điện áp cấp cho cảm biến là 10V. Khi điện áp ra của cầu là 40mV thì vật có khối lượng là bao nhiêu?
16kg
1.6kg
8kg
0.8kg
Cảm biến áp suất không dựa trên nguyên lý chuyển đổi
Áp điện
Hoả điện
Điện dung
Áp trở
Nhược điểm của lưu lượng kế từ điện là:
Cấu tạo phức tạp
Bị ảnh hưởng của nhiễu từ trường
Độ chính xác không cao
Ảnh hưởng của hiện tượng phân cực
Ống venturi tiêu chuẩn thường được dùng để đo lưu lượng trong đường ống có đường kính D trong khoảng nào sau đây:
D≥ 20mm
20mm ≤ D≤ 100mm
D≥ 50mm
100mm ≤ D≤ 800mm
Lưu lượng kế chênh áp là thiết bị đo:
Dựa trên quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và tốc độ quay turbin.
Dựa trên thay đổi điện dung hoặc điện cảm khi lưu lượng dòng chảy thay đổi.
Đo không tiếp xúc sử dụng sóng siêu âm và xác định vận tốc dòng chảy dựa trên hiệu ứng Doppler
Dựa trên quan hệ giữa bình phương lưu lượng dòng chảy và độ chênh áp suất qua một thiết bị thu hẹp đường ống
Load cell có thông số: khả năng chịu tải định mức 500 kg, điện áp ngõ ra lớn nhất 2±0,1% mV/V khi được cung cấp điện áp kích thích 10VDC sẽ có điện áp ngõ ra là
1999 mV khi chịu tải định mức
998 mV khi chịu tải bằng 50% định mức
1298 mV khi chịu tải vượt 10% định mức
Tất cả đều đúng
Lưu lượng kế điện từ là thiết bị đo:
Dựa trên quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và tốc độ quay tuabin.
Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ khi lưu lượng dòng chảy thay đổi.
Đo không tiếp xúc sử dụng sóng siêu âm và xác định vận tốc dòng chảy dựa trên hiệu ứng Doppler
Dựa trên quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và độ chênh áp suất qua một thiết bị thu hẹp đường ống
Các thiết bị thu hẹp tiêu chuẩn là:
Tấm lỗ tiêu chuẩn, mỏ phun tiêu chuẩn
Mỏ phun venturi tiêu chuẩn, ống venturi tiêu chuẩn
Ống venturi tiêu chuẩn, tấm chắn lỗ tiêu chuẩn
Tấm chắn lỗ tiêu chuẩn, ống phun tiêu chuẩn, ống phun venturi tiêu chuẩn
Thông số nào phù hợp đối với cảm biến loadcell
Khả năng chịu tải 500Kg, tổng trở ngõ vào 350Ω
Khả năng chịu tải 1.200 N, tổng trở ngõ ra 350Ω
Điện áp ngõ ra lớn nhất 2±0,1% mV/V, cấp bảo vệ IP68
Tất cả đều đúng
nếu gọiQ là lưu lượng thể tích. Lưu lượng tức thời là:
Qt=Q/t
Qt=m/t
Qt=dQ/dt
Qt=Q(t2-t1)
Hiệu ứng áp điện là hiệu ứng
Có tính thuận nghịch
Mô tả bởi biểu thức Q = dF
Dưới tác dụng của điện trường có chiều thích hợp vật liệu sẽ bị biến dạng
a, b đúng
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 5V thì tín hiệu ra của load cell bằng bao nhiêu khi vật cân có khối lượng 100kg:
5mV
8.3mV
10mV
35mV
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 10V, vật có khối lượng là 200kg. Tín hiệu ra của load cell bằng bao nhiêu:
5mV
8.3mV
33.3mV
41.67mv
Gọi m là tiết diện tương đối trong tấm chắn tiết lưu, ống phun tiêu chuẩn là thiết bị thu hẹp tiêu chuẩn được sử dụng để đo lưu lượng trong đường ống có đường kính
D≥50mm; 0,05 ≤m ≤0,65
D≥70mm; 0,05 ≤m ≤0,07
D≥50mm; 0,05 ≤m ≤0,07
Cả 3 đáp án không đúng
Load cell có giới hạn đo 300kg, độ nhạy 5mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 10V, vật có khối lượng là 150kg. Tín hiệu ra của load cell bằng bao nhiêu:
5mV
8.3mV
25mV
41.67mV
Tác dụng một lực bằng 340N lên pít-tông tròn có đường kính là 2cm. Áp suất chất lỏng tác dụng lên pít-tông là:
2.7kg/cm2
10.82N/cm2
27.05N/cm2
10.82kg/cm2
Hai điện trở lực căng được tổ hợp thành một cầu Wheaston, trong đó có một điện trở lực căng là tích cực có hệ số có hệ số nhạy cảm K =1.6và điện trở danh định có giá trị 150Ω. Biết điện áp cấp cho cầu là 5V. Khi điện áp ra của cầu là 15mV thì điện trở biến thiên có giá trị là
1.8
0.9
0.45
Tất cả đều sai
Trong lưu lượng kế thường sử dụng loại từ trường nào:
Từ trường một chiều
Cả từ trường xoay chiều và một chiều
Từ trường xoay chiều
Cả 3 đáp án đều sai
Một cảm biến tương tự đo khối lượng có độ nhạy cầu 5mV/V. Khối lượng của vật là 0 -50kg. Biết điện áp cấp cho cảm biến là 20V. Khi vật cần đo có khối lượng 22kg thì điện áp đầu ra của cầu chỉ giá trị là bao nhiêu
4.4mV
1.1mV
11mV
44mV
Sức điện động trong lưu lượng kế điện từ được tính theo công thức:
E=vDB
E=vDq
E=vD/B
E=vD/q
Bốn điện trở lực căng được tổ hợp thành một cầu Wheaston, trong đó cả bốn điện trở lực căng là tích cực và đều có hệ số nhạy cảm K =1.8 và điện trở danh định có giá trị 120Ω. Biết điện áp cấp cho cầu là 5V.Khi điện áp ra của cầu là 15mV thì điện trở biến thiên có giá trị là:
3.6
36
0.036
0.36
Ưu điểm cơ bản của lưu lượng kế siêu âm là:
Độ chính xác cao
Cấu tạo đơn giản
Đo lưu lượng dòng chảy trong đường ống mà không phải cắt phá đường ống
Cả A và C đều đúng
Cảm biến điện trở lực căng thường có giá trị nào sau đây thấp:
Hệ số nhiệt điện trở
Hệ số nhạy cảm
Điện trở
Cả 3 đáp án trên
Đầu thu phát siêu âm trong lưu tốc kế siêu âm phải phát ra tần số
>2.000 Hz
>200.000 Hz
>20.000 Hz
Cả 3 đáp án đều sai
Công thức tính chênh lệch nhiệt độ trong lưu tốc kế nhiệt với dòng điện I không đổi là:
Cả 3 đáp án đều sai
Cảm biến đàn hồi phi tuyến tính đo áp suất P với L là độ biến dạng của phần tử đàn hồi thì độ nhạy của nó được xác định theo công thức:
S= f(P)
S= ΔL/ΔP
S= f(L)
S= ΔP/ΔL
>]: Cảm biến đàn hồi tuyến tính đo áp suất P với L là độ biến dạng của phần tử đàn hồi thì đặc tính của nó được xác định theo công thức sau:
λ= f(P)
λ= K.P
P= f(L)
λ= a.P+b; với a, b là các hằng số
Cảm biến điện trở lực căng t có hệ số nhạy cảm tương đối K phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây:
hệ số poatxông của vật liệu
tính chất của vật liệu
kích thước hình học của dây dẫn
Tất cả các phương án đều đúng
Lưu lượng kế điện từ chế tạo để đo lưu lượng trong đường có đường kính là:
100mm đến 1000mm
500mm đến 2500mm
2.5 đến 2600mm
Không có đáp án nào đúng
Chuyển đổi biến áp visai tuyến tính LVDT hoạt động dựa trên nguyên lý đại lượng cần đo làm thay đổi
Hỗ cảm giữa các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp
Từ thẩm của lõi thép
Giá trị điện cảm của cuộn dây
Tất cả đều sai
Nhược điểm sử dụng từ trường một chiều trong lưu lượng kế điện từ là:
Gây ra hiện tượng phân cực phá vỡ đặc tính chia độ của cảm biến đo
Tạo ra nội trở rất lớn nên khó chế tạo một bộ khuếch đại tin cậy
Cả A và B đều đúng
Gây ra sai số lớn
Trong lưu lượng kế điện từ sử dụng từ trường xoay chiều vì:
Giảm sai số của cảm biến đo
Tăng độ nhạy của cám biến đo
Giảm ảnh hưởng của hiện tượng phân cực lên kết quả đo
Cả 3 đáp án đều sai
Cảm biến áp trở đo áp suất làm việc dựa trên nguyên lý
Sự thay đổi điện trở của dây dẫn khi có biến dạng cơ học
Thay đổi điện trở của vật liệu tinh thể dưới tác dụng của ứng suất cơ
Vật liệu khi chịu tác động của một lực cơ học biến thiên thì trên bề mặt của nó xuất hiện các điện tích
Chất điện môi đặt trong điện trường thì kích thước hình học của nó sẽ thay đổi
Điện tích Q sinh ra của cảm biến áp điện đo áp suất phụ thuộc vào
kích thước hình học của tinh thể thạch
lực tác động
hệ số áp điện
lực tác động và hệ số áp điện
Có mấy phương pháp đo mức
5
4
2
3
Đo mức theo phương pháp thủy tĩnh là
Đo mức bằng phao
Đo mức bằng phương pháp đo áp suất thủy tĩnh
Đo mức bằng cảm biến điện dung
Cả A và B đều đúng
Dưới tác động lực F, cảm biến áp điện đo áp suất (cấu tạo gồm 6 bản thạch anh) sinh ra điện tích Q là
Q=d.F
Q=4d.F
Q=5d.F
Q=6d.F
Đo mức dùng cảm biến điện dung sử dụng cho loại chất lỏng
Dễ bay hơi
Dễ nổ
Ăn mòn
Cả 3 đáp án đều đúng
Đo mức bằng phương pháp đo áp suất thủy tĩnh khi cảm biến đặt tại vị trí thấp nhất của tầng chất lỏng có hàm truyền là
Cả 3 đáp án đều sai
Cảm biến điện trở lực căng có
hệ số nhạy cảm thấp
hệ số nhạy cảm cao
phi tuyến
hàm mũ
Chuyển đổi LVDT dùng để
đo vận tốc góc
đo lực
đo khối lượng
đo độ rung
Hệ số nhạy cảm của điện trở lực căng thường có giá trị:
1 ÷ 1.5
1.5 ÷ 2
1.5 ÷ 1
2 ÷ 4
Đầu ra của cảm biến đo mức sử dụng cảm biến điện dung là:
Dòng điện một chiều
dòng điện xoay chiều
Điện áp một chiều
Cả 3 đáp án đều sai
Load cell có giới hạn đo 500kg, độ nhạy của loadcell 2mV/V. Biết nguồn cấp cho loadcell là 5V, tín hiệu ra của load cell đưa vào khâu khuếch đại K = 5 được điện áp bằng 50mV. Vậy vật cân có khối lượng bao nhiêu
100kg
200kg
300kg
500kg
Load cell có giới hạn đo 500kg, độ nhạy của loadcell 2mV/V. Nguồn cung cấp cho loadcell là 5V, tín hiệu ra của load cell đưa vào bộ khuếch đại K= 50, tín hiệu áp sau bộ khuếch đại là bằng 0.25V. Vậy vật cân có khối lượng bao nhiêu
100kg
200kg
250kg
500kg
Bộ chuyển đổi đo áp suất (transmitter) có dải đo từ 0 đến 50 kPa với dòng điện đầu ra tương ứng từ 4 đến 20mA. Nếu dòng đầu ra là 16mA thì áp suất cần đo có giá trị là
37.5bar
0.375bar
37.5bar
375bar
Lưu lượng kế turbin là thiết bị đo lưu lượng dựa trên nguyên lý:
Đo gián tiếp thông qua phép đo chênh áp
Đo gián tiếp thông qua tốc độ quay dựa trên quan hệ lưu lượng dòng chảy và tốc độ quay turbin
Đo trực tiếp thông qua tốc độ quay dựa trên quan hệ lưu lượng dòng chảy và tốc độ quay turbin
Tất cả đều sai
Phát biểu nào sau đây đúng với cảm biến đo lường gia tốc:
dựa trên hiệu ứng nhiệt điện
dựa trên hiệu ứng áp điện
dựa trên hiệu ứng hỏa điện
tất cả đều sai
Cảm biến từ đàn hồi (kiểu cuộn cảm) có điện cảm của cuộn dây phụ thuộc vào
Số vòng khung dây
Tiết diện của mạch từ
Chiều dài của mạch từ
Điện trở của khung dây
Gia tốc kế là:
thiết bị có thể phát hiện sự chuyển động hay vị trí vật
thiết bị chuyển đổi sự chuyển động quay trở thành vị trí vật
thiết bị có thể phát hiện sự chuyển động hay sự rung động vật
tất cả đều đúng
Hệ số poatxông của vật liệu đặc trưng cho
Sự biến dạng của vật liệu
Tính chất của vật liệu
Sự đàn hồi của vật liệu
Tất cả đều đúng
Cảm biến gia tốc sử dụng phần tử chuyển đổi:
piezoresistor
Piezo electric
Biến đổi tần số sóng radio
tất cả đều đúng
Lưu lượng kế tuabin là thiết bị đo
Dựa trên quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và tốc độ quay tuabin
Dựa trên thay đổi điện dung hoặc điện cảm khi lưu lượng dòng chảy thay đổi
Đo không tiếp xúc sử dụng sóng siêu âm và xác định vận tốc dòng chảy dựa trên hiệu ứng Doppler
Dựa trên quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và độ chênh áp suất qua một thiết bị thu hẹp đường ống
Encoderlà:
thiết bị cơ điện có thể phát hiện sự chuyển động hay vị trí vật
thiết bị dựa trên quang trở có thể phát hiện sự chuyển động hay vị trí vật
thiết bị cơ điện chuyển đổi sự chuyển động quay trở thành vị trí vật
tất cả đều đúng
Lưu lượng kế siêu âm là thiết bị đo
Dựa trên quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và tốc độ quay tuabin
Dựa trên thay đổi điện dung hoặc điện cảm khi lưu lượng dòng chảy thay đổi
Đo không tiếp xúc sử dụng sóng siêu âm và xác định vận tốc dòng chảy dựa trên hiệu ứng Doppler
Dựa trên quan hệ giữa lưu lượng dòng chảy và độ chênh áp suất qua một thiết bị thu hẹp đường ống
Số lỗ đục trên đĩa xác định ?
phạm vi hoạt động của encoder
tốc độ làm việc của encoder
độ phân giải của encoder
tất cả đều đúng.
Đơn vị đo của lưu lượng phụ thuộc vào
Đơn vị đo vật chất
Đơn vị đo thời gian
Cả 2 đều đúng
Cả 3 đều sai
Cho số rãnh của đĩa là 100 rãnh. Trong 1 giây vi điều khiển đếm được 2500 xung . Hỏi tốc độ động cơ bằng bao nhiêu ?
5 vòng/giây
10 vòng/giây
15 vòng/giây
25 vòng/giây
Cho số rãnh của đĩa là 100 rãnh. Trong 2 phút vi điều khiển đếm được 50000 xung . Hỏi tốc độ động cơ bằng bao nhiêu ?
2.5 vòng/giây
3 vòng/giây
5 vòng/giây
4.17 vòng/giây
Đĩa trong encoder càng nhiều vòng khoét lỗ thì độ chính xác khi đo tốc độ:
Càng thấp
Không thay đổi
Càng cao
Tất cả đều sai
Gọi m là tiết diện tương đối trong tấm chắn tiết lưu, tấm chắn lỗ tiêu chuẩn là thiết bị thu hẹp tiêu chuẩn được sử dụng để đo lưu lượng trong đường ống có đường kính
D >= 50mm; 0.05 <= m <= 0.07
D >= 50mm; 0.025 <= m <= 0.07
D >= 50mm; 0.025 <= m <= 0.7
Cả 3 đều sai
>]: Gọi m là tiết diện tương đối trong tấm chắn tiết lưu, ống phun venturi tiêu chuẩn được sử dụng để đo lưu lượng trong đường ống đường kính
D >= 50mm; 0.05 <= m <= 0.7
D >= 50mm; 0.05 <= m <= 0.07
D >= 50mm; 0.05 <= m <= 0.6
Cả 3 đều sai
Sức điện động được tạo ra giữa 2 cực của đường ống trong lưu lượng kế điện từ là
E=4BD/πq
E=4BD/2πq
E=4Bq/πD
E=4πBq/D
Nhược điểm cơ bản của lưu tốc kế siêu âm là
Cấu tạo phức tạp
Giá thành cao
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Bộ phận quan trọng nhất của lưu lượng kế siêu âm là
Bộ chuyển mạch
Bộ điều khiển chuyển mạch
Bộ khuếch đại
Đầu thu phát siêu âm
Ưu điểm của lưu tốc kế nhiệt là
Kích thước cảm biến nhỏ
Độ bền vững cao
Đáp ứng được độ chính xác cần thiết của phép đo
Cả 3 đều đúng
Điện áp tạo ra trong lưu tốc kế siêu âm là
U=K2v / 2K1wl
U=2K1v / K2wl
U=2K2v / K1wl
U=2K2v / K1w
Đối với lưu lượng kế điện từ trong công nghiệp cho phép tính không đồng đều của từ trường là
10% đến 15%
4% đến 10%
1% đến 5%
Cả 3 đều sai
Ưu điểm của sử dụng từ trường một chiều trong lưu lượng kế điện từ là
Không bị tác động nhiễu do từ trường xoay chiều gây nên
Tăng độ nhạy cảm biến đo
Giảm sai số cảm biến đo
Cả 3 đều sai
Phương pháp thủy tĩnh là phương pháp mà
Tín hiệu ra của cảm biến là hàm rời rạc tỷ lệ với thể tích của chất lưu trong bình
Tín hiệu ra của cảm biến là hàm rời rạc tỷ lệ với chiều cao của chất lưu trong bình
Tín hiệu ra của cảm biến là hàm liên tục tỷ lệ với chiều cao của chất lưu trong bình
Cả 3 đều sai
Ưu điểm của phương pháp đo mức bằng cảm biến quang
Độ nhạy cao
Sai số nhỏ
Thực hiện dự báo mức cho hệ điều khiển rất thuận tiện
Cả 3 đều sai
Đo mức bằng phương pháp đo áp suất thủy tĩnh khi cảm biến đặt tại đáy bình có hàm truyền là
P = pgh + P0
P = pgh - P0
P = pgh
Cả 3 đều sai
Ưu điểm của cảm biến điện dung là
Sai số nhỏ
Độ nhạy cao
Đạt độ tuyến tính trong khoảng đo lớn
Đạt độ tuyến tính trong khoảng đo nhỏ
Hàm truyền của cảm biến đo mức sử dụng cảm biến siêu âm là
H = Δt.v /4
H = Δt /2v
H = Δt.v /2
Cả 3 đều sai
Đơn vị đo lường gia tốc trong hệ SI là
ms-2
g
vòng / phút
Tất cả đều sai
Gia tốc kế sử dụng
các cảm biến biến dạng áp điện trở
các cảm biến biến dạng áp điện
các phần tử chuyển đổi điện dung
tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng với cảm biến đo lường gia tốc
dựa trên hiệu ứng nhiệt điện
dựa trên hiệu ứng áp điện
dựa trên hiệu ứng hoả điện
tất cả đều sai
Đĩa quay dùng trong encoder
tương đối, sóng ra dạng sin
tuyệt đối, sóng ra có mã BCD
tương đối, sóng ra dạng vuông
tất cả đều sai
Để kết quả đo được chính xác người ta cần chọn
Encoder có tần số làm việc cao
Encoder có hai kênh ngõ ra A, B
Encoder có độ phân giải cao
Bao gồm các điều kiện trên
Cho số rãnh của đĩa là 100 rãnh. Trong 2 phút vi điều khiển đếm được 50000 xung . Hỏi tốc độ động cơ bằng bao nhiêu
150 vòng/phút
200 vòng/phút
300 vòng/phút
250 vòng/phút
Cho số rãnh của đĩa là 100 rãnh. Trong 1 giây vi điều khiển đếm được 2500 xung . Hỏi tốc độ động cơ bằng bao nhiêu
300 vòng/phút
600 vòng/phút
900 vòng/phút
1500 vòng/phút
thiết bị đo mức kiểu phao trong phạm vi hẹp là phao hình cầu có đường kính là
10 - 50 mm
80 - 200 mm
200 - 500 mm
500 - 800 mm
Thiết bị đo mức nào sau đây có nguyên tắc làm việc theo định luật Acsimet
Đo mức bằng phao đứng
Đo mức bằng ống thuỷ tinh
Đo mức kiểu hiệu áp
Đo mức kiểu điện
Nhân tố nào trong thiết bị đo mức nước kiểu điện có mqh với mức nước thay đổi
Điện áp
Dòng điện
Điện dung
Điện trở
Thiết bị đo mức chất nước kiều điện dùng điện trở có nhược điểm là:
Độ nhạy kém
Có cấu trúc đo phức tạp
Có giá thành cao
Dễ mắc phải sai số lớn vì phần từ nhúng trong nước bị bám bẩn
Mối quan hệ giữa điện dung và mức cần đo trong thiết bị đo mức kiều điện dung là:
Thông số nào sau đây k phải của thiết bị đo mức 7ML 19981GD61 của Siemens
Độ phân giải 3mm
Dải đo chuẩn 0.25m đến 5m
Nguồn cung cấp 5V đến 10V
Dạng tín hiệu ra 4mA đến 20mA
Khi thực hiện đo mức cao của hạt chất rắn rời rạc, mức cao của kim loại nóng chảy ngta dùng loại cảm biến mức
Đo bằng sóng siêu âm
Dụng cụ đo mức vật chất kiểu phóng xạ
Đo mức kiểu hiệu áp
Đo mức kiểu điện dùng điện dung
Đo mức chất nước có tính chất ăn mòn thường dùng loại cảm biến mức:
Cảm biến mức dựa trên phương pháp phóng xạ, siêu âm
Đo mức kiểu điện dùng điện trở
Đo mức kiểu điện dùng điện dung
Đo mức kiều hiệu áp
Đo mức kiểu phao ở phạm vi hẹp có cấp chính xác là
2.5
0.5
1.5
1
Thời gian phát thu sóng siêu âm đc xác định theo công thức
t = 2(H-h)/c
t = 2(H+h)/c
t = 2(H-h)/3c
t = 2(H-h)/5c
Thiết bị đo mức chất nước có nhiệt đọ cao, áp xuất cao:
Đo mức kiểu điện dùng điện trở
Dụng cụ do mức vật chất kiểu phóng xạ
Đo mức kiểu hiệu áp
Đo mức kiểu điện dung hoặc ống thuỷ tinh chịu áp xuất xao kết hợp với hiệu áp kế
Phương pháp đo mức nào sau đây là phg pháp đo mức k tiếp xúc
Đo mức chất nước kiểu điện dùng điện dung
Đo mức chất nước kiểu điện dùng điện trở
Đo mức dùng chất đồng vị phóng xạ
Đo mức kiểu hiệu áp
Đơn vị đo mức thông thường là
đơn vị đo chiều dài
đơn vị đo tốc độ
đơn vị đo trọng lượng riêng
đơn vị đo khối lượng
Có mấy cách thực hiện đo mức bằng sóng siêu âm :
3
1
2
4
Đo liên tục trong phg pháp đo mức là
giám sát chiều cao của chất lưu hiện có hoặc những thay đổi liên tục theo thời gian
sử dụng các điện cực với nhx khoảng cách đặt cách nhau trong bồn chứa
đo theo nhx khoảng tgian quy định trc để xác định mức chất lỏng
đo theo khoảng tgian ngẫu nhiên để xác định mức chất lỏng
Phương pháp đo mức kiểu điện hoạt động theo nguyên tắc
chuyển đổi sự biến thiên mức chất lỏng dẫn điện thành tín hiệu điện
chuyển dổi gián tiếp, biến mức chất lỏng thành các dạng đại lượng vật lý khác
dùng cảm biến kiểu điện áp như dòng và áp để đo mức trực tiếp
đo mức chất lỏng từ đáy bình đến mặt chất lỏng
Cảm biến tụ điện nhúng trong chất lỏng thường dùng trong đo mức trong trường hợp nào
Chất lỏng là chất cách điện
Chất lỏng là chất dẫn điện
Chất lỏng lẫn với hạt như cát, đường, muối...
Chất lỏng có tính nhớt như dầu, xăng...
Cảm biến phóng xạ dùng để đo mức có ưu điểm là
dùng để đo mức chất lưu mà k cần tiếp xúc với môi trường đo
dùng để đo mức chất lưu, tiếp xúc trực tiếp với môi trường đo
đo các hệ thống đơn giản, nhanh có kết quả
đo nhx chất lưu như nước, hoặc hạt như than, cát...
Phương pháp đo mức bằng sóng siêu âm thông qua lớp khí trên bề mặt dịch thể không dùng để đo dịch thể:
Độ chân không bé
Áp suất bé
Dịch thể đồng nhất
Tất cả các phương án trên đều không đúng
Định nghĩa về đo mức trong hệ thống điều khiển tự động là:
Chiều cao điền đầy của chất lỏng, các dạng hạt được chứa bên trong các thiết bị công nghệ
Đo trọng lượng của khối chất lỏng trong bình chứa
Đo thể tích của khối chất lòng trong bình chứa
Đo thể tích và trọng lượng của chất lòng trong bình chứa
Đo mức chất lỏng bằng phương pháp siêu âm có nguyên lý là?
phương pháp đo không tiếp xúc. Sử dụng cảm biến phát ra chùm sóng siêu âm, sóng này chạm bề mặt chất lỏng và phản xạ lại. Đo thời gian thu phát sóng sẽ tính ra khoảng cách giữa cảm biến và mặt chất lòng cần đo
phương pháp đo tiếp xúc. Đo thời gian thu phát của tín hiệu để tính ra khoảng cách của chất lỏng với mặt bình chứa
Sử dụng bộ thu và phát tín hiệu siêu âm. Đo thời gian phát sóng và thời gian nhận được sóng phản xạ, tính ra vận tốc và khoảng cách giữa cảm biến và mặt chất lỏng cần do
Sử dụng bộ phát và thu tín hiệu siêu âm. Từ vận tốc của tín hiệu siêu âm và thời gian phát sóng - thu sóng sẽ tỉnh được khoảng cách giữa mặt chất lòng và nắp bình chứa
Mục đích của việc đo và phát hiện mức chất lưu là:
xác định mức độ, chiều cao tính từ đáy hoặc khối lượng chất lưu trong bình chứa
xác định thể tích của chất lỏng trong bình chứa
xác định trọng lượng riêng của chất lỏng
cả 3 ý đã liệt kê
Nhược điểm của phg pháp đo mức bằng sóng siêu âm
K hoạt động ở nhiệt độ cao, có khoảng mù
Lắp đặt và bảo dưỡng dễ dàng. Hoạt động ở mọi môi trường
Lắp đặt khó, nhưng hoạt động ở mọi môi trường kể cả nhiệt độ cao
Lắp đặt cảm biến dễ, k có điểm deadband
Đo ngưỡng của phương pháp đo mức là:
cảm biến đưa ra tín hiệu dạng nhị phân, cho biết thông tin và tình trạng hiện tại của mức ngưỡng có đạt giá trị đặt ban đầu hay không.
đo chiều cao của chất lỏng trong bồn chứa theo khoảng thời gian quy định
đo chiều cao của chất lỏng trong bồn chứa trong khoảng thời gian ngẫu nhiên
cả 3 ý đã liệt kê
Nhược điểm của phg pháp đo mức chất lỏng sử dụng cảm biến điện dung là
Khó đo đc khoảng cách quá xa. Chiều dài đo phụ thuộc vào que đo cx như khoảng cách điện cực
Khó đo đc khoảng cách quá gần
Chiều dài đo bị giới hạn. K đo đc khoảng cách gần
Khó đo đc khoảng cách quá xa hoặc quá gần
Phương pháp đo cơ khí kiểu phao có nguyên lý là:
Sử dụng đối trọng trượt trên thước đo khi phao trong bình chứa thay đổi vị trí theo mức chất lưu (kết nối qua ròng rọc)
Sử dụng phương pháp đo trực tiếp, dùng cảm biến đo và hiển thị số
Sử dụng đo gián tiếp, cảm biến đưa ra tín hiệu điện như dòng và áp
Sử dụng cả đo trực tiếp và gián tiếp
Cảm biến để đo mức kiểu điện thường là cảm biến gì?
Cảm biến độ dẫn và cảm biến điện dung
Cảm biến nhiệt điện trở
Cảm biến quang
Cảm biến Hall
Nguyên lý của phương pháp đo mức bằng chênh lệch áp suất là
So sánh áp suất của cột nước có mức cao không đổi và của cột nước có mức cao biến đổi, từ hiệu áp suất giữa hai cột nước đó có thể biết được mức cao của cột nước thay đổi
Xác định chênh lệch áp suất theo từng mức chất lỏng và thực hiện phép trừ giữa áp chuẩn và áp đo được
Xác định mức áp suất từng vị trí và so sánh với bảng số liệu chuẩn
K có đáp án đúng
Cảm biến độ độ dẫn như hình dưới dưới đây dùng để làm gì
Phát hiện ngưỡng. Khi mức chất lòng đạt tới điện cực, dòng điện trong mạch sẽ thay đổi về biên độ.
Phát hiện độ dẫn điện của chất lỏng
Phát hiện liên tục mức của chất lòng trong bình chứa
Cả 3 ý đã liệt kê
Thông thg, thiết bị đo mức bằng phao làm việc ở nhiệt độ
-40 đến 400 oC
0 đến 100 oC
-100 đến 500 oC
-250 đến 850 oC
Khi chất lưu là chất dẫn điện, thì cảm biến tụ điện đo mức có cấu tạo nào sau đây?
Một điện cực kim loại bên ngoài phủ cách điện, lớp phủ đóng vai trò điện môi, chất lưu đóng vai trò điện cực thứ hai.
Là dạng tụ điện thông thường
Là dạng tụ điện có điện cực là 2 mặt bình chứa không cố định, điện môi là chất lưu
Là dạng tụ điện có điện cực cố định cả 2 cực. Môi chất chất lưu
Với đo mức nước kiểu tĩnh áp, thì trị số áp suất của cột nước trong áp kế chữ U chính bằng
độ cao của cột nước cần đo
2 lần độ cao cột nước
3 lần độ cao cột nước
4 lần độ cao cột nước
Cấu tạo của cảm biến phóng xạ đo mức chất lưu bao gồm:
một nguồn phát tia phóng xạ và bộ thu, đặt ở hai phía bình chứa (góc 180 độ).
một nguồn phát và một bộ thu, đặt cạnh nhau và song song về 1 hướng
một nguồn phát tia và bộ thu, đặt vuông góc với nhau
một nguồn phát tia và bộ thu, đặt dưới đáy và mặt trên của bình chứa
Đo mức của chất dạng hạt như than, cát... có tính rời rạc thì mặt phân giới giữa chất và khoảng không bình chứa có đặc điểm gì
mặt phân giới không phải là dạng mặt phẳng nằm ngang như chất lòng. Phụ thuộc vào hình dạng hạt, mặt phẳng phân cách hay kích thước hình dáng bình chứa
mặt phân giới phụ thuộc vào lúc đưa chất hạt vào bình chứa. Không phụ thuộc vào dạng hạt, không phụ thuộc vào kích thước hình dáng bình chứa
mặt phân giới phẳng, dễ đo đạc
dễ đo đạc, mặt phân giới không phải dạng phẳng thông thường
Ưu điểm của phương pháp đo mức bằng sóng siêu âm:
đo chính xác, sai số rất nhỏ.
đo không chính xác, sai số cao
đo chính xác, sai số lớn.
đo không chính xác, sai số nhỏ
Đo mức dùng phg pháp phóng xạ theo phg thẳng đứng thì chất phóng xạ đặt ở đâu
đặt ở đáy hoặc đặt trên phao nổi
đặt ở đỉnh bình chứa
đặt ở bên ngoài, ngang bình chứa
đặt tuỳ ý theo cách sử dụng
Ưu điểm của phương pháp đo mức chất lòng sử dụng cảm biến điện dung?
Là phương pháp đo trực tiếp. Độ chính xác cao, phù hợp với vị trí đo có nhiệt độ cao và áp suất lớn. Đo được nhiều loại chất lỏng khác nhau cũng như chất rắn dạng hạt.
Là phương pháp đo gián tiếp. Độ chính xác cao, phù hợp với vị trí đo có nhiệt độ và áp suất lớn.
Là phương pháp đo trực tiếp. Độ chính xác không cao nhưng phù hợp với vị trí đo có nhiệt độ và áp suất lớn.
Là phương pháp đo gián tiếp. Độ chính xác không cao, phù hợp với mọi vị trí đo.
Nhược điểm của đo mức bằng phg pháp phóng xạ theo phg ngang là
khó đảm bảo an toàn, chế tạo khó khăn, thay đổi phạm vi đo phức tạp và tốn công
đảm bảo an toàn, dễ chế tạo, thay đổi phạm vi đo linh hoạt
khó đảm bảo an toàn, dễ chế tạo, phạm vi đo linh hoạt
đảm bảo an toàn, khó chế tạo, dễ dàng thay đổi phạm vi đo
Phương pháp đo mức sử dụng chênh lệch áp suất dùng trong:
hệ thống kín, khó thay đổi kết cấu của thiết bị chứa.
hệ thống hở, khó thay đổi kết cấu của thiết bị chứa.
hệ thống kín, dễ thay đổi kết cấu của thiết bị chứa.
hệ thống hở, dễ thay đổi kết cấu của thiết bị chứa.
Ưu nhược điểm của phương pháp đo mức dạng chênh áp:
Ưu: dễ sử dụng, lắp đặt và bảo trì nhanh chóng. Nhược: độ chính xác phụ thuộc vào cảm biến áp suất.
Ưu: độ chính xác cao. Nhược: khó sử dụng và khó bảo trì.
Ưu: độ chính xác cao. Nhược: độ chính xác phụ thuộc vào cảm biến, khó sử dụng
Ưu: độ chính xác cao, dễ sử dụng. Nhược: khó lắp đặt và cảm biến khó chế tạo.
Đo mức theo phg pháp thuỷ tĩnh là
Đo mức bằng phao
Đo mức bằng phg pháp đo áp suất thuỷ tĩnh
Đo mức bằng cảm biến điện dung
a,b đều đúng
Nguyên tắc làm việc của thiết bị đo mức bằng phao đứng:
tuân theo định luật Acsimet
tuân theo định luật Newton
tuân theo định luật Ôm
tuân theo định luật bào toàn năng lượng
Có mấy phg pháp đo mức
5
4
2
3
Đo mức chất lòng bằng ống thuỷ tinh có đặc điểm gì đặc biệt?
ông thuỷ tinh có độ tin cậy cao
ống thuỷ tinh, sai số nhỏ, độ chính xác cao
khe hở bằng thuỷ tinh để dễ quan sát, độ chính xác cao
ống thuỷ tinh chịu lực, có sai số nhỏ
Đo mức bằng phg pháp đo áp suất thuỷ tĩnh khi cảm biến đặt tại vị trí thấp nhất của tầng chất lỏng có hàm truyền là
P=pg+h
P=pgh+Po
P=pgh
Cả 3 đều sai
Đo mức nước dùng điện trở có đặc điểm là?
dễ mắc sai số lớn, tính dẫn điện của nước phụ thuộc vào thành phần nước và nhiệt độ nước lúc đo
sai số nhỏ, tính dẫn điện phụ thuộc vào thành phần nước, không phụ thuộc nhiệt độ
sai số nhỏ, phụ thuộc vào nhiệt độ nước lúc đo
sao số lớn, phụ thuộc vào nhiệt độ nước lúc đo, không phụ thuộc vào thành phần nước
Đo mức dùng cảm biến điện dung sử dụng cho loại chất lỏng
Dễ bay hơi
Dễ nổ
Ăn mòn
Cả 3 đều đúng
Với các phương pháp đo mức của chất dạng hạt, thì đặc điểm của phương pháp đo này là?
không nhạy và độ chính xác không cao, khoảng đo không liên tục, kết quả đo theo chu kỳ.
độ nhạy và độ chính xác cao, đo không liên tục
độ nhạy thấp, đo liên tục, kết quả đo theo chu kỳ
độ nhạy cao, độ chính xác thấp, kết quả đo theo chu kỳ
Đầu ra của cảm biến đo mức sử dụng cảm biến điện dung là
Dòng điện 1 chiều
Dòng điện xoay chiều
Điện áp 1 chiều
Cả 3 đều sai
Đo mức dùng phương pháp phóng xạ phương ngang thì chất phóng xạ đặt ở vị trí nào?
nguồn phóng xạ đặt thẳng đứng ở một bên bình chứa
đặt ở bên ngoài, đình bình chứa
đặt tuỳ ý theo cách sử dụng
đặt ở đáy bình chứa
Mức là gì
chiều cao của cột chất lỏng
chiều cao của các hạt trong bình chứa ở nhà máy xi măng
chiều cao của các thiết bị công nghệ
chiều cao điền đầy các chất lỏng hay các hạt trong các thiết bị công nghệ
Phương pháp thủy tĩnh là phương pháp mà:
Tín hiệu ra của cảm biến là hàm rời rạc tỷ lệ với thể tích của chất lưu trong bình
Tín hiệu ra của cảm biến là hàm rời rạc tỷ lệ với chiều cao của chất lưu trong bình
Tín hiệu ra của cảm biến là hàm liên tục tỷ lệ với chiều cao của chất lưu trong bình
Cả 3 đáp án đều sai
Mức có khoảng đo hẹp thg là bao nhiêu và ứng dụng ở đâu
Từ 1m đến 10m, ứng dụng ở các đập nước
Từ 0.5m đến 5m, ứng dụng ở các thiết bị công nghệ
Từ 0.25m đến 1m, ứng dụng ở các bình chứa
Khoảng đo hẹp có giới hạn từ 0-100mm hoặc 0-450mm thg dùng trong hệ thống điều chỉnh tự động
Ưu điểm của phương pháp đo mức bằng cảm biến quang
Độ nhay cao
Sai số nhỏ
Thực hiện dự báo mức cho hệ điều khiển rất thuận tiện
Cả 3 đáp án đều sai
Nhược điểm của phương pháp đo mức bằng cảm biến quang
Sai số lớn
Độ nhạy thấp
Phải dùng đến một số lượng lớn cảm biến
Dễ bị ảnh hưởng của nhiễu
Ưu điểm của đo mức bằng phao cơ là
Độ chính xác cao
Dễ lưu số liệu và dễ kết nối với các thiết bị đo khác
Rẻ, tin cậy, dễ thực hiện
Rẻ, tin cậy, dễ thực hiện, sai số nhỏ
Mức có khoảng đo rộng thường là bao nhiêu và ứng dụng ở đâu?
Tù 1m đến 100m, ứng dụng ở các đập nước
Từ 5m đến 80m, ứng dụng ở các thiết bị công nghệ
Từ 10m đến 100m, ứng dụng ở các đập nước
Khoảng rộng (giới hạn từ 0,5 - 80m) ứng dụng cho các quá trình kiểm kê hàng, hoặc mức nước ở các ao hồ, đập nước lớn.
Cần làm gì để mở rộng dải đo khi sử dụng phao thuần tuý cơ đo mức
Biến tín hiệu cơ thành tín hiệu điện
Dùng biến trở có chiều dài lớn hơn hoặc bằng chiều cao mức cần đo
Thu hẹp chiều cao mức cần đo theo tỷ lệ chiều dài biến trở
Tất cả phg án trên
Mục đích của việc đo mức là gì?
Đánh giá lượng vật chất dự trữ
Đảm bảo an toàn của thiết bị
Đảm bảo chất lượng của dây chuyền công nghệ
Tất cả các phương án trên.
Đo mức bằng ống thuỷ tinh chỉ đo được trong phạm vi nào
Phạm vi hẹp
Phạm vi rộng
Phạm vi rộng hoặc hẹp
Phạm vi rất hẹp
Yếu tố nào gây ra sai số cho thước chia độ trong phg pháp đo mức bằng ống thuỷ tinh
Độ nét của vạch chia độ
Chiều rộng vạch chia độ
Chiều dài vạch chia độ
Số lg vạch chia độ
Nhược điểm của đo mức bằng phao cơ là gì?
Dài đo hẹp, khó mở rộng dài đo, sai số lớn
Không lưu lại được số liệu đo lường
Không đưa được số liệu đo hiện thị trên máy tính
Tất cả các phương án trên.
Đo mức bằng ống thuỷ tinh được kẹp bởi khung thép chịu đc áp suất nào
Áp suất cao
Áp suất thấp
Áp suất thấp và cao
Tất cả đáp án trên
Ống thuỷ tinh loại thg đo mức trong phạm vi bao nhiêu
Không quá 0.8m
Không quá 1.2m
Không quá 1.4m
Không quá 1.6m
Tại sao người ta không sử dụng phao cơ đo mức cho dài đo rộng?
Vì khi dải đo rộng thì biến trở có gắn thước chia độ phải có kích thước lớn, gây tốn kém nguyên vật liệu và kho thi công
Vì con người chưa khám phá ra phương pháp mở rộng thang đo đối với phao cơ
Vì tuổi thọ phao cơ và thước chia độ không cao
Tất cả các phương án trên.
Nhược điểm của phg pháp đo mức bằng ống thuỷ tinh
Dễ vỡ
Dễ bẩn
Không truyền đc số đo đi xa
Tất cả trường hợp trên
Đặc điểm của cảm biến gia tốc điện dung
giá thành rẻ, phát hiện tần số rung động nhỏ, dễ dàng tích hợp với mạch điện từ
giá thành rẻ, không phát hiện được tần số rung động nhỏ, dễ tích hợp với mạch điện tử
giá thành đắt, phát hiện được tần số rung nhỏ, dễ tích hợp mạch điện tử
giá thành đắt, không phát hiện tần số rung nhỏ, khó tích hợp mạch điện tử
Một phao cơ hoạt động bình thường, bộ phận nào thường gây ra sai số lớn nhất cho phao cơ?
Thước chia độ của phao cơ
Trọng lượng phao cơ
Con trượt trên thước chia độ
Ròng rọc của phao cơ
Hiệu ứng Piezoresistive dùng trong đo gia tốc kế dựa trên nguyên lý nào?
thay đổi điện trở của vật liệu bán dẫn do tác động cơ học bên trong
thay đổi hình dạng của vật liệu kim loại do tác động lực
thay đổi tính chất vật lý của vật khi bị tác động của lực bên ngoài
thay đổi điện áp khi bị lực tác động từ bên ngoài
Thước chia độ trong phương pháp đo mức bằng ống thủy tinh được gắn ở đâu?
Gắn trên bình cần đo mức
Gắn trên thước đo đặt ngay sát ống thủy tinh
Gắn giữa vị trí của ống thủy tinh và bình đo cần mức
Gắn trên ống thủy tinh
Đơn vị đo lường gia tốc trong hệ Si là
ms-2
g
vòng / phút
Tất cả đều sai
Đâu là yếu tố gây ra sai số cho thước chia độ trong phương pháp đo mức bằng ống thủy tinh?
Dài đo của thước đo
Độ nét của vạch chia độ
Khoảng chia độ
Chiều dài của vạch chia độ
Gia tốc kế sử dụng
các cảm biến biến dạng áp điện trở
các cảm biến biến dạng áp điện
các phần tử chuyển đổi điện dung
tất cả đều đúng
Phát biểu nào sau đây đúng với cảm biến đo lường gia tốc
dựa trên hiệu ứng nhiệt điện
dựa trên hiệu ứng áp điện
dựa trên hiệu ứng hoà điện
tất cả đều sai
Đo mức bằng ống thủy tinh thường chịu được áp suất nào?
Áp suất cao
Áp suất thấp
Áp suất thấp và áp suất cao
Tất cả các trường hợp trên
Đo mức bằng ống thủy tinh cho đối tượng có áp suất cao thường dùng ống thủy tinh loại nào?
Ống thủy tinh được kẹp bởi khung thép
Ông thủy tinh thường
Ông thủy tinh dày
Tất cả các trường hợp trên
Ống thủy tinh loại tấm đo mức trong pham vi bao nhiêu?
Không quá 0,35m
Không quá 0,5m
Không quá 0,7m
Không quá 1,0m
Đâu là nhược điểm của phương pháp đo mức bằng ống thủy tinh?
Dễ vỡ
Số đọc không đủ rõ ràng
Không truyền được số đo đi xa
Tất cả các trường hợp trên
Gia tốc kế áp trờ có cấu tạo gồm:
tấm mỏng đàn hồi (1 đầu gắn với giá đỡ, 1 đầu gắn với khối lượng rung), trên tấm mỏng gắn 2 đến 4 áp trở mắc dạng mạch cầu Wheatstone
tầm mỏng không đàn hồi (1 đầu gắn giá đỡ, 1 đầu gắn khối lượng rung), trên tấm gắn 2 đến 4 áp trở mắc mạch cầu
tấm mỏng đàn hồi, trên tấm gắn 1 áp trở
tấm mỏng không đàn hồi, trên tấm gắn 1 áp trở
Vật liệu thường được dùng để chế tạo gia tốc kế áp điện là
silicon đơn tinh thể
silicon đa tinh thể
sắt từ
điện dung
Đĩa quay dùng trong encoder
tg đối, sóng ra dạng sin
tuyệt đối, sóng ra có mã BCD
tg đối, sóng ra dạng vuông
tất cả đều sai
Đơn vị đo lường gia tốc trong hệ SI là:
ms-2
g
vòng / phút
Tất cả đều sai
Để kết quả đo đc chính xác ngta cần chọn
Encoder có tần số làm việc cao
Encoder có 2 kênh ngõ ra A, B
Encoder có độ phân giải cao
Bao gồm các điều kiện trên
Gia tốc kế là:
thiết bị có thể phát hiện sự chuyển động hay vị trí vật
thiết bị chuyển đổi sự chuyển động quay trở thành vị trí vật
thiết bị có thể phát hiện sự chuyển động hay sự rung động vật
tất cả đều đúng
Cho số rãnh của đĩa là 100 rãnh. Trong 2 phút vi điều khiển đếm được 50000 xung. Hỏi tốc độ động cơ bằng bao nhiêu
150 vòng / phút
200 vòng / phút
300 vòng / phút
250 vòng / phút
