Font size
WorksheetsQuiz Địa Lí Tự Nhiên
Total questions: 114
Worksheet time: 3570secs
Vị trí địa lí của nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên
khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm.
khí hậu nước ta mang tính chất ẩm.
khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp.
khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.
Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do
Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương.
Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.
Nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, giáp biển Đông.
Nằm liền kề vành đai sinh khoáng của vùng Địa Trung Hải.
Lãnh thổ nước ta
rất rộng, kéo dài.
vùng đất rộng hơn vùng biển.
có nhiều đảo lớn nhỏ.
vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một đônglạnh.
có phơn Tây Nam.
nằm gần chítuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành
vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Dân cư ở nước ta phân bố
đồng đều giữa các khu vực.
chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
khác nhau giữa các khu vực.
thành thị có dân số nhiều hơn nông thôn
Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
nguồn lao động dồi dào.
có nhiều lao động trẻ.
chất lượng lao động cao.
chất lượng cuộc sống tăng.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Dân số VN xếp thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á sau
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Mianma.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
kinh tế phát triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi.
đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do
tỉ lệ tử giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
tuổi thọ trung bình tăng, mức sống tăng.
tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng.
trình độ nhận thức tăng, tỉ lệ sinh giảm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.
bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.
nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu về kết quả của quá trình đào tạo lao động.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta giai đoạn 1975 - 1986 có đặc điểm nào sau đây?
Số lượng đô thị tăng nhanh.
Số lượng đô thị tăng chậm.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
Đô thị hóa với tốc độ nhanh.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
Số đô thị giống nhau ở các vùng.
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
phân bố đồng đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng
Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là
đều có quy mô rất lớn.
phân bố đồng đều cả nước.
có nhiều loại khác nhau.
cơ sở hạ tầng đều hiện đại.
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm.
Quá trình công nghiệp hoá của nước ta rất nhanh.
Nước ta không có nhiều thành phố lớn.
Dân ta thích sống ở nông thôn hơn vì mức sống thấp.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
đều cùng một cấp phân loại.
Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay
thu hút nhiều dự án đầu tư.
chưa được đầu tư giao thông.
thương mại không phát triển.
nhiều tài nguyên khoáng sản.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.
Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.
Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
Các đô thị lớn tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.
Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng giảm.
làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tốc độ chậm.
tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động.
Mức độ đô thị hóa ở vùng đồi núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do
địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.
quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.
chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.
Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do
dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.
cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.
mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.
dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong GDP.
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.
tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.
cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.
tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.
Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.
Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.
Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch đang diễn ra rất nhanh.
Hình thành vùng động lực phát triển kinh tế.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tỉ trọng kinh tế Nhà nước có sự thay đổi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng.
đất feralit.
khí hậu nhiệt đới.
nguồn nước.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
đồng cỏ tự nhiên.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây rau đậu.
cây công nghiệp.
cây ăn quả.
Đàn gia cầm ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường thế giới nhiều biến động.
thiếu hụt nguồn lao động.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
cải tạo nguồn đất đai.
đẩy mạnh thâm canh.
trồng và bảo vệ rừng.
giải quyết lương thực.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta
phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.
hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.
phát triển mạnh nền nông nghiệp cận nhiệt.
đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
Cơ sở thức ăn đảm bảo, phổ biến hình thức trang trại.
Dịch bệnh ít xảy ra, sản phẩm qua giết mổ giảm nhanh.
Thị trường tiêu thụ rất ổn định, nguồn thức ăn phong phú.
Giống năng suất cao còn ít, đàn trâu nuôi nhiều ở Nam Bộ.
Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh công tác thú y, thu hút lao động.
đáp ứng nhu cầu thị trường, thay đổi giống vật nuôi và thu hút lao động.
đảm bảo tốt cơ sở thức ăn, đẩy mạnh công tác thú y, đáp ứng thị trường.
thay đổi nhiều giống vật nuôi, thu hút lực lượng lao động và vốn đầu tư.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Nuôi trồng thủy sản nước lợ của nước ta phát triển thuận lợi ở những nơi nào sau đây?
Hồ thủy lợi, ruộng lúa ở các đồng bằng.
Sông ngòi, hồ, vũng trũng ở đồng bằng.
Bãi triều, đầm, phá, dải rừng ngập mặn.
Vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?
Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.
Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản của nước ta hiện nay?
Diện tích nuôi trồng được mở rộng.
Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.
Đánh bắt ven bờ được chú trọng.
Phương tiện sản xuất được đầu tư.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.
Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
tiện đường giao thông.
nguyên liệu.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
tiện đường giao thông.
nguyên liệu phong phú.
gần thị trường tiêu thụ.
tận dụng nguồn lao động.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta ?
Chế độ thủy văn.
Điều kiện khí hậu.
Địa hình đáy biển.
Nguồn lợi thủy sản.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là đặc điểm của vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
Có nhiều đất đỏ badan và đất xám bạc màu.
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
Có mùa đông lạnh và vụ đông độc đáo.
Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là
diện tích đất ba dan rộng lớn, thiếu nước vào mùa khô.
các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, khí hậu cận xích đạo.
địa hình bán bình nguyên, khí hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao.
nguồn nước dồi dào, có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp nước ta được chia thành
2 nhómới8ngnh.
4nhómới 34 ngnh.
4nhómới 30 ngnh.
5 nhómới1ngnh.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Giá trị kinh tế cao hơn.
Chính sách của Nhà nước.
Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.
Xuất khẩu ngày càng mở rộng.
Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản.
tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Công nghiệp ở trung du và miền núi nước ta còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do
vị trí địa lí không thuận lợi.
nghèo tài nguyên khoáng sản.
thiếu lao động có tay nghề.
điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển công nghiệp của vùng núi là
đất trồng đa dạng, diện tích rừng lớn.
đa dạng sinh vật, nhiều cảnh quan đẹp.
sông ngòi có trữ năng thủy điện lớn.
nhiều đồng cỏ để chăn nuôi đại gia súc.
Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân bố ngành công nghiệp nước ta?
Ngành công nghiệp luyện kim màu ở nước ta chỉ xuất hiện ở phía Nam.
Ngành luyện kim đen có sự phân bố rộng hơn so với luyện kim màu.
Các điểm khai thác dầu khí xuất hiện cả ở thềm lục địa và trong đất liền.
Công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành có sự phân bố rộng rãi nhất.
Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm
nâng cao về chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước.
đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
phát triển giao thông vận tải, thông tin.
nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thuỷ điện.
điện nguyên tử.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Khí đốt.
Dầu.
Than.
Gỗ.
Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Sơn La.
Hoà Bình.
Trị An.
Yaly.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Thu hồi khí đồng hành.
Liên doanh với nước ngoài.
Tác động của thiên tai.
Các sự cố về môi trường.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ.
Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên liệu trong nước dồi dào.
Giải pháp nào sau đây có tác động chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
Nâng cao trình độ cho người lao động.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu.
Liên doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến.
Phát triển công nghiệp lọc hóa dầu.
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
Sử dụng lực lượng lao động đông đảo.
Cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn.
Sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn.
Cần một không gian sản xuất rộng lớn.
Công nghiệp khai thác dầu khí của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Công nghiệp chế biến thủy hải sản của nước ta phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Lao động đông, cơ sở vật chất hiện đại
Nguồn vốn đầu tư lớn, thị trường rộng
Lao động đông, thị trường tiêu thụ lớn
Cơ sở vật chất hiện đại, vốn đầu tư lớn
Công nghiệp chế biến cây chè của nước ta phân bố chủ yếu ở các vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta?
Có cơ cấu ngành khá đa dạng
Ít phụ thuộc vào nguyên liệu
Chưa hội nhập với thế giới
Chưa đáp ứng được nhu cầu
Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam do
vị trí xa vùng nhiên liệu
miền Nam không thiếu điện
gây ô nhiễm môi trường
việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn
Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
Có nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động
Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước láng giềng
Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực
Nhu cầu điện để phục vụ sản xuất và đời sống
Điểm khác biệt cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc với miền Nam nước ta là
các nhà máy ở miền Nam đều có quy mô lớn hơn miền Bắc.
miền Bắc sử dụng than còn miền Nam sử dụng dầu hoặc khí.
miền Bắc gần vùng nhiên liệu, miền Nam gần các thành phố.
các nhà máy miền Bắc được xây dựng muộn hơn miền Nam.
Phát biểu nào sau đây không đúng về công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?
Tây Nguyên là vùng có trữ năng thủy điện lớn nhất.
Đông Bắc là khu vực có trữ lượng than lớn nước ta.
Than bùn nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhiên liệu nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là dầu khí.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự khác biệt trong sản xuất điện của miền Nam so với miền Bắc nước ta?
Có nhiều nhà máy thủy điện công suất lớn hơn.
Có các nhà máy nhiệt điện với công suất lớn hơn.
Xây dựng được một số nhà máy điện nguyên tử.
Có các nhà máy nhiệt điện sử dụng than antraxit.
Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?
Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, cần lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Làm cho các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản ngày càng nâng cao chất lượng.
Chỉ tập trung các vùng ven biển miền Trung nước ta vì có thủy sản phát triển.
Tác động quan trọng đến sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế quốc dân.
