wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Thi Học Kì 1 - Lịch Sử 10

Total questions: 89

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Cư dân quốc gia cổ đại nào sau đây đã phát minh ra chữ số 0?

a)

Ai Cập.

b)

Trung Quốc.

c)

Ấn Độ.

d)

La Mã.

2.

Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?

a)

Lăng Ta - giơ Ma - han.

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Kim tự tháp.

d)

Hoàng thành Thăng Long

3.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Theo chế độ quân chủ lập hiến.

b)

Hình thành gắn với các dòng sông lớn.

c)

Xây dựng được nhiều kim tự tháp.

d)

Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh.

4.

Một trong những thành tựu của văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại là

a)

sớm sáng tạo ra chữ viết riêng của mình.

b)

kĩ thuật ướp xác và xây dựng kim tự tháp.

c)

xây dựng được chế độ dân chủ cộng hòa.

d)

nơi khởi nguồn và phát triển của Phật giáo.

5.

Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại có ảnh hưởng lớn đến Việt Nam?

a)

Y học.

b)

Tư tưởng.

c)

Kiến trúc.

d)

Sử học.

6.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?

a)

Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn.

b)

Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt.

c)

Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.

d)

Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình.

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.

b)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này.

c)

Chứng minh sự sáng tạo phi th

8.

Ấn Độ thời kì cổ - trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới.

b)

Tạo cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của văn hóa Ấn Độ sau này.

c)

Chứng minh sự sáng tạo phi thường của cư dân Ấn Độ cổ trung đại.

d)

Tạo cơ sở cho sự hình thành và phát triển của văn minh Phục Hưng.

9.

Những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại và văn minh Ấn Độ thời kì cổ - trung đại đều

a)

đóng góp cho sự phát triển của văn minh thế giới.

b)

ảnh hưởng sâu rộng đến văn minh Đông Nam Á.

c)

tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Hi Lạp.

d)

tạo cơ sở thúc đẩy xu thế toàn cầu hóa phát triển.

10.

"Tứ đại danh tác" của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.

b)

Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

11.

Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?

a)

Đạo giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Hồi giáo.

12.

Nhận định nào sau đây phản ánh không đúng về giá trị của Nho giáo ở Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?

a)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị thời phong kiến.

b)

Góp phần đào tạo nhân tài phục vụ cho đất nước.

c)

Giáo dục nhân cách, đạo đức cho con người.

d)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.

13.

Thành tựu nào sau đây của Trung Quốc là di sản văn hóa thế giới?

a)

Tháp Thạt Luổng.

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Kim tự tháp.

d)

Đền Pác tê nông

14.

Một trong những cống hiến lớn có giá trị đến nay của cư dân La Mã là

a)

bảng chữ cái gồm 26 chữ.

b)

Đền Pác-tê-nông.

c)

giấy, thuốc súng, la bàn.

d)

Đấu trường La Mã.

15.

Từ thế kỉ VIII TCN, người Hy Lạp tổ chức Thế vận hội Ô-lim-píc nhằm

a)

tôn vinh các vị thần.

b)

phát triển các môn thể thao.

c)

đề cao giá trị văn hoá.

d)

phát huy quyền bình đẳng dân tộc.

16.

Cư dân Hy Lạp và La Mã cổ đại theo tín ngưỡng

a)

đa thần, thờ các vị thần.

b)

đa thần, thờ các vị vua.

c)

đa thần, thờ các anh hùng dân tộc.

d)

đa thần, thờ tổ tiên.

17.

Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại đồ sộ của

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Hy Lạp - La Mã.

d)

Pháp.

18.

Đền Pác -tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội họa.

d)

xây dựng.

19.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp - La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Cơ Đốc giáo (Ki tô giáo).

d)

Hin-đu giáo.

20.

Nội dung nào phản ánh không đúng những khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải?

a)

Nhiều núi và cao nguyên.

b)

Đất đai khô rắn, không màu mỡ.

c)

Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các thương cảng.

d)

Không có nhiều đồng bằng rộng lớn để trồng lúa.

21.

Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đai Hy Lap - La Mã.

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

22.

Phong trào văn hóa Phục hưng được

4 lines
23.

danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa

a)

cổ đai Hy Lap - La Mã.

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

24.

Phong trào văn hóa Phục hưng được hiểu là

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hóa của nền văn minh Hy Lạp- La Mã cổ đại.

d)

phục hưng giá trị văn hóa Hy Lạp-La Mã cổ và sáng tạo nền văn hóa mới của giai cấp tư sản.

25.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lễ giáo phong kiến thối nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

26.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.

b)

đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.

d)

bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.

27.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.

c)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong "đêm trường trung cổ".

d)

cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông

28.

So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là

a)

có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.

b)

tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.

29.

Văn hoá Phục hưng đã đề cao vấn đề nào dưới đây?

a)

Khoa học, nhân văn.

b)

Giá trị nhân bản, nhân văn.

c)

Giá trị nhân bản và tự do.

d)

Độc lập và tự do.

30.

Thuyết Nhật tâm của N. Cô-péc-ních khẳng định

a)

Trái Đất tự quay xung quanh nó và quay xung quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất tự quay xung quanh Mặt Trời.

c)

Trái Đất tự quay xung quanh Mặt Trăng.

d)

Trái Đất tự quay xung quanh nó và quay xung quanh Mặt Trăng.

31.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII, khởi đầu ở nước

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Đức.

d)

Pháp.

32.

Việc phát minh ra máy hơi nước cuối thế kỉ XVII đã

a)

thúc đẩy sự phát triển của ngành giao thông vận tải.

b)

khiến máy móc thay thế hoàn toàn lao động tay chân.

c)

thúc đẩy tự động hóa trong quá trình sản xuất vật chất.

d)

tạo tiền đề cho sự ra đời của ngành công nghệ thông tin.

33.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát.

b)

Giôn Ba - bơ.

c)

Xti - phen - xơn.

34.

Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỉ XVIII gắn liền với công lao to lớn của

a)

Giêm Oát.

b)

Giôn Ba - bơ.

c)

Xti - phen - xơn.

d)

Các - ben.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của động cơ hơi nước.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của chiếc đầu máy xe lửa đầu tiên.

36.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, phát minh kĩ thuật nào sau đây đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy điện tín.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Máy hơi nước.

37.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

máy tính điện tử.

b)

tàu thủy chạy bằng hơi nước.

c)

hệ thống máy tự động.

d)

động cơ điện xoay chiều.

38.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mỹ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của của chủ nghĩa tư bản.

39.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất, Xti-phen-xơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa.

b)

động cơ hơi nước.

c)

máy tính điện tử.

d)

bóng đèn điện.

40.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

41.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

42.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX là

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất.

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hóa quá trình sản xuất.

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hóa trên nền tảng công nghệ số.

43.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII?

a)

Đánh dấu bước chuyển của nhân loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.

b)

Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật.

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa.

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

44.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được tiến hành trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI.

b)

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

c)

Cuối thế kỉ XVII đầu thế kỉ XVIII.

d)

Cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX.

45.

Quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai?

a)

Mĩ.

b)

Pháp.

c)

Nhật Bản.

d)

Trung Quốc.

46.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ

a)

than đá.

b)

điện.

c)

hạt nhân.

47.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã sử dụng rộng rãi nhiều nguồn năng lượng vào sản xuất công nghiệp, ngoại trừ

a)

than đá.

b)

điện.

c)

hạt nhân.

d)

dầu mỏ.

48.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là việc phát minh ra

a)

máy điện tín.

b)

thiết bị điện tử.

c)

máy hơi nước.

d)

máy tính.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền.

c)

Sự phát triển mạnh của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

50.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.

c)

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hóa và toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

d)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp.

51.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ sẵn có.

b)

Tự động hóa cao độ bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

c)

Những phát minh khoa học là cơ sở cho những phát minh kĩ thuật.

d)

Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ.

52.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Ô tô.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)
53.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây đã đánh dấu sự ra đời của ngành hàng không thế giới?

a)

Ô tô.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy bay.

54.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai, phát minh nào sau đây giúp cho việc liên lạc ngày càng trở nên thuận tiện hơn?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Động cơ điện.

c)

Máy điện tín.

d)

Máy hơi nước.

55.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa.

b)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn.

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa.

d)

Tự động hóa cao độ trong sản xuất hàng hóa bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

56.

Các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thúc đầy nền kinh tế phát triển mạnh.

b)

Hình thành các trung tâm công nghiệp.

c)

Dẫn đến sự ra đời của giai cấp tư sản.

d)

Thúc đẩy quá trình liên kết khu vực.

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.

58.

Cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đã dẫn đến sự hình thành hai giai cấp

a)

tư sản và vô sản.

b)

tư sản và tiểu tư sản.

c)

nông dân và công nhân.

d)

nông dân và địa chủ.

59.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại đối với kinh tế là

a)

thúc đẩy sự tăng trưởng của công nghiệp.

b)

hình thành hai giai cấp tư sản và vô sản.

c)

hình thành lối sống, tác phong công nghiệp.

d)

thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

60.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba được khởi đầu tại quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Mĩ.

d)

Nhật Bản.

61.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Từ nửa sau thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI .

b)

Từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

c)

Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX.

d)

Từ nửa sau thế kỉ XIX đến nửa sau thế kỉ XX.

62.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực chinh phục vũ trụ là

a)

vệ tinh nhân tạo.

b)

tàu hỏa siêu tốc.

c)

công nghệ vi sinh.

d)

công nghệ nano.

63.

Sự ra đời của máy tính điện tử trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn đến

a)

điện khí hóa trong quá trình sản xuất.

b)

tự động hóa trong quá trình sản xuất.

c)

số hóa trong quá trình sản xuất.

d)

cơ khí hóa trong quá trình sản xuất.

64.

Sự xuất hiện và phát triển của mạng lưới kết nối Internet trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển.

b)

Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

c)

Mở ra dây chuyền sản xuất hàng loạt.

d)

Khởi đầu quá trình điện khí hóa.

65.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba trên lĩnh vực công nghệ sinh học là

a)

tàu hỏa siêu tốc.

b)

thiết bị điện tử.

c)

điện toán đám mây.

d)

công nghệ en - zim.

66.

Thành tựu quan trọng nào sau đây của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã trực tiếp góp phần giải quyết vấn đề lương thực cho con người?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy hơi nước.

c)

Cách mạng xanh.

d)

Máy tính điện tử.

67.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư được bắt đầu trong khoảng thời gian nào sau đây?

a)

Đầu thế kỉ XXI.

b)

Đầu thế kỉ XX.

c)

Đầu thế kỉ XIX.

d)

Nửa sau thế kỉ XIX.

68.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á đã khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư?

a)

Mĩ.

b)

Nhật Bản.

c)

Anh.

d)

Đức.

69.

Cỗ máy IBM Oát - xơn có biệt danh "Bác sĩ biết tuốt" là thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Giáo dục.

b)

Y tế.

c)

Thông tin liên lạc.

d)

Giao thông vận tải.

70.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư diễn ra từ đầu thế kỉ XXI trong bối cảnh

a)

xu thế toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn ra mạnh mẽ.

b)

cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

c)

động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất.

d)

nền sản xuất bắt đầu chuyển từ cơ khí hóa sang điện khí hóa.

71.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực vật lý là

a)

công nghệ vi sinh.

b)

dữ liệu lớn.

c)

vật liệu mới.

72.

Một trong những thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư trên lĩnh vực vật lý là

a)

công nghệ vi sinh.

b)

dữ liệu lớn.

c)

vật liệu mới.

d)

công nghệ tế bào.

73.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba và lần thứ tư đã đưa nhân loại bước sang nền văn minh

a)

công nghiệp.

b)

nông nghiệp.

c)

thông tin.

d)

toàn cầu.

74.

Một trong những ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đối với kinh tế là

a)

mở rộng và đa dạng hóa các hình thức sản xuất.

b)

thúc đẩy sự phân hóa trong lực lượng lao động

c)

làm tăng sự lệ thuộc của con người vào công nghệ.

d)

thúc đẩy sự giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu.

75.

Đoạn tư liệu đưa ra những dự đoán về sự thay đổi của lực lượng lao động dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là

4 lines
76.

Đoạn tư liệu đưa ra những dự đoán về sự thay đổi của lực lượng lao động dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

a)

Đoạn tư liệu đưa ra những dự đoán về sự thay đổi của lực lượng lao động dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ dẫn đến những hệ lụy tiêu cực cho lực lượng lao động trong tương lai.

c)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư dẫn đến nguy cơ tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu sẽ gia tăng.

d)

AI, Robot chỉ có thể thay thế sức lao động của con người trong lĩnh vực sản xuất vật chất.

77.

Cho bảng niên biểu về những thành tựu tiêu biểu của cách mạng công nghiệp thời kỳ cận-hiện đại

a)

Phát minh mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là máy hơi nước.

b)

Nghiên cứu về điện đã có từ thời cổ đại, nhưng phải đến thế kỉ XIX việc ứng dụng nguồn năng lượng điện vào cuộc sống mới trở nên dần phổ biến.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ thuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.

d)

Sự ra đời của trí tuệ nhân tạo (AI) trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư cho thấy máy móc có thể hoàn toàn thay thế con người.

78.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tính chất tư sản tiến bộ của Văn hóa Phục hư"

4 lines
79.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tính chất tư sản tiến bộ của Văn hóa Phục hưng trước hết thể hiện ở nội dung chống Giáo hội và phong kiến của nó. Bởi vì trong thời Trung cổ, Giáo hội chi phối tư tưởng con người, cản trở bước tiến của xã hội. Giai cấp tư sản có những nhu cầu mới về văn hóa đòi hỏi phải thủ tiêu sự kiểm soát của Giáo hội đối với tư tưởng. Vì vậy họ đả kích Giáo hội và đưa văn hóa thoát khỏi sự ràng buộc của thần học, tôn giáo." (Vũ Dương Ninh: Lịch sử thế giới cận đại, Nxb Giáo dục, 2009, trang 114)

a)

Văn hóa Phục hưng mang tính chất tiến bộ của giai cấp tư sản ở Tây Âu.

b)

Văn hóa Phục hưng đã góp phần mở đường cho cách mạng tư sản bùng nổ.

c)

Văn hóa Phục hưng phủ nhận sự tồn tại của tôn giáo và giáo hội thiên chúa.

d)

Với thắng lợi của phong trào văn hóa Phục hưng, chủ nghĩa tư bản xác lập.

80.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tôn giáo đầu tiên của Roma là tín ngưỡng sùng bái những hiện tượng tự nhiên như thần đồng, thần rừng và thần nhà. Về sau người Rôma đã Rôma hóa những vị Thần Hi Lạp. Các thần thánh của người Rôma được thờ trong các Đền thờ mà việc thực hiện các nghi lễ tôn giáo giao cho các giáo sĩ, một tầng lớp xã hội riêng biệt do giáo chủ cầm đầu. Từ thời Đế chế, các hoàng đế và các tổ tiên của hoàng đế cũng được đưa vào thờ trong các đền thờ, mà đền thờ lớn nhất là đền Pantheon ở kinh thành Rôma." (Đặng Đức An: Những mẩu chuyện lịch sử văn minh thế giới, Nxb Giáo dục, trang 203)

a)

Người Roma có tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, thờ thần đồng, thần rừng, thần nhà.

b)

Tôn giáo của Roma cổ đại là tôn giáo đa thần, các thần được thờ trong các Đền thờ.

81.

Người Roma có tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, thờ thần đồng, thần rừng, thần nhà.

4 lines
82.

Tôn giáo của Roma cổ đại là tôn giáo đa thần, các thần được thờ trong các Đền thờ.

4 lines
83.

Ngay khi ra đời, Kito giáo đã trở thành tôn giáo chính thức của người Roma cổ đại.

4 lines
84.

Tôn giáo của Roma chịu ảnh hưởng từ nghi lễ thờ cúng thần linh của phương Đông.

4 lines
85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: « Sự săn sóc duy nhất của giai cấp tư sản đối với công nhân là pháp luật. Chúng dùng để đối phó khi công nhân bức chúng quá, cũng như đối với động vật không lí tính, chúng chỉ có một công cụ giáo dục đối với công nhân, tức là cái roi, tức là sức mạnh thô bạo. Không thể thuyết phục mà chỉ khiến họ sợ hãi. Vì vậy, không lấy gì làm lạ là những người công nhân bị đối xử như súc vật, nếu không thực sự trở thành súc vật thì chỉ có thể giữ được ý thức là tình cảm của con người nhờ cái lòng căm thù sôi sục và nỗi phấn khích không gì tắt được đối với giai cấp tư sản cầm quyền ».

4 lines
86.

"Tình cảnh giai cấp công nhân Anh" của Ăng - ghen là một tác phẩm văn học nghệ thuật tiêu biểu cuối thế kỉ XIX.

4 lines
87.

Giai cấp tư sản và công nhân là hai giai cấp đồng minh, được hình thành từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại.

4 lines
88.

Trong xã hội tư bản, giai cấp công nhân bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề thông qua pháp luật hà khắc và sức mạnh thô bạo.

4 lines
89.

Mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp công nhân và tư sản đã tạo ra những tiền đề dẫn đến các cuộc cách mạng tư sản.

4 lines