Font size
WorksheetsKiểm tra Năng lượng trong Cơ thể
Total questions: 96
Worksheet time: 53mins
Năng lượng trong cơ thể người có được là do:
Do các tế bào tự sinh ra
Được cung cấp từ nguyên liệu bên ngoài
Do gan tổng hợp và cung cấp
Do hệ thống tiêu hóa tổng hợp và cung cấp.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong cơ thể diễn ra ở đâu:
Tế bào sống
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Tế bào niêm mạc ruột.
Các chất sinh năng lượng được đưa từ ngoài vào gồm:
Vitamin, nước và muối khoáng
Các loại chất khí
Các loại thuốc
Protid, glucid và lipid.
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của glucid và được hấp thu vào nội môi tại ống tiêu hóa là:
Galactose
Lactose
Glucose
Sarcarose.
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của protid và được hấp thu vào nội môi tại ống tiêu hóa là:
Acid amin
Dipeptid
Tripeptid
Polypeptid
Sản phẩm tiêu hóa cuối cùng của lipid là:
Acid amin
Acid béo
Glucose
Cholesterol.
Hóa năng là năng lượng tồn tại ở:
Nơi có chênh lệch về áp suất
Nơi có chuyển động
Các liên kết hóa học của vật chất
Môi trường điện li.
Liên kết hóa học của vật chất sẽ sinh ra năng lượng khi nào:
Liên kết luôn ở trạng thái không thay đổi
Liên kết được tích lũy mới hay thay đổi theo hướng tổng hợp
Liên kết được tổng hợp mới hoặc khi bị bẻ gãy
Liên kết bị bẻ gãy hoặc thay đổi theo hướng phân giải.
Năng lượng sinh công hóa học có thể gặp ở đâu trong cơ thể sống:
Hoạt động của tế bào gan
Hoạt động của các neuron
Hoạt động co giãn của cơ
Khắp nơi trong cơ thể.
Năng lượng để di dời vật chất từ nơi này đến nơi khác được gọi là:
Động năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Thẩm thấu năng.
Trong cơ thể, động năng thường gặp ở những nơi đang có sự:
Sinh sản
Phân bào
Chuyển động
Tổng hợp.
Điện năng trong cơ thể được sinh ra từ sự vận chuyển thành dòng của các chất nào qua màng tế bào:
Chất dinh dưỡng
Ion mang điện tích
Chất khí
Vitamin
Điện năng trong cơ thể được sinh ra từ sự vận chuyển thành dòng của các chất nào qua màng tế bào:
Chất dinh dưỡng
Ion mang điện tích
Chất khí
Vitamin
Loại năng lượng nào sau đây trong cơ thể không có khả năng sinh công:
Hóa năng
Động năng
Nhiệt năng
Thẩm thấu năng
Loại năng lượng nào sau đây trong cơ thể đảm bảo cho các kích thích được dẫn truyền đến tế bào:
Điện năng
Nhiệt năng
Thẩm thấu năng
Hóa năng
Một phần của loại năng lượng nào sẽ được đào thải ra khỏi cơ thể:
Điện năng
Động năng
Nhiệt năng
Hóa năng
Tiêu hao năng lượng chi cho 'duy trì cơ thể' là tiêu hao năng lượng cho các hoạt động nào:
Chuyển hóa cơ sở, vận cơ, sinh trưởng và tiêu hóa
Chuyển hóa cơ sở, vận cơ, điều nhiệt và tiêu hóa
Vận cơ, điều nhiệt, tiêu hóa và sinh sản
Sinh sản, phát triển, chuyển hóa cơ sở và vận cơ
Điều kiện để chuyển hóa của cơ thể đạt mức cơ sở là khi:
Không tiêu hóa, không hô hấp và không vận cơ
Không tiêu hóa, không tiết niệu và không điều nhiệt
Không vận cơ, không điều nhiệt và không tiêu hóa
Không vận cơ, không tiết niệu và không hô hấp
Khi cơ thể ở trạng thái chuyển hóa cơ sở, thì mức độ tiêu hao năng lượng của cơ thể sẽ là:
Cao nhất
Trung bình
Cao
Thấp nhất
Tiêu hao năng lượng cho điều nhiệt là để đảm bảo cho:
Thân nhiệt có thể thích ứng theo môi trường
Thân nhiệt luôn thấp hơn nhiệt độ môi trường
Thân nhiệt ổn định so với sự thay đổi của môi trường
Thân nhiệt luôn cao hơn nhiệt độ môi trường
Khi vận cơ, lượng ATP tiêu hao sẽ biến đổi chủ yếu thành:
Nhiệt
Công
Khí
Điện
Năng lượng để tổng hợp nên chất gì sau đây được gọi là
Khi vận cơ, lượng ATP tiêu hao sẽ biến đổi chủ yếu thành:
Nhiệt
Công
Khí
Điện
Năng lượng để tổng hợp nên chất gì sau đây được gọi là tiêu hao năng lượng cho phát triển cơ thể:
Glycerol
Cholesterol
Triglycerid
Protein
Hormon nào có tác dụng làm tăng chuyển hóa cơ sở ở nam:
Testosteron
Estrogen
Progesteron
Inhibin
Ở trẻ nhỏ, quá trình hoạt động nào cần cung cấp nguồn năng lượng lớn:
Phát triển cơ thể
Duy trì cơ thể
Điều hòa thân nhiệt
Tiêu hóa thức ăn
Nữ giới trong độ tuổi sinh sản, hormon nào có tác dụng làm tăng mức chuyển hóa cơ sở ở nửa sau chu kì kinh nguyệt:
Estrogen
Progesteron
Testesteron
Androgen
Ở người cao tuổi, năng lượng tiêu hao trong một ngày chủ yếu là để:
Phát triển cơ thể
Tăng khối lượng và kích thước tế bào
Sinh sản
Duy trì cơ thể
Năng lượng chi cho hoạt động nào sau đây được gọi là tiêu hao năng lượng cho sinh sản:
Tăng kích thước của tế bào
Tăng số lượng hồng cầu
Tăng lưu lượng tuần hoàn
Tăng thông khí hô hấp
Năng lượng chi cho hoạt động nào sau đây được gọi là tiêu hao năng lượng cho sinh sản:
Tóc dài ra
Tóc bóng lên
Tóc mọc lên
Tóc thay màu
Năng lượng chi cho hoạt động nào sau đây được gọi là năng lượng chi cho phát triển cơ thể:
Tăng số lượng mô mỡ
Tăng khối lượng và kích thước tế bào
Tăng thể tích dịch ngoại bào
Tăng thể tích dịch nội bào
Năng lượng chi hoạt động nào sau đây được gọi là năng lượng chi cho điều hòa thân nhiệt:
Thay đổi chuyển hóa
Tiêu hóa
Thần kinh
Khuếch tán khí
Năng lượng chi hoạt động nào sau đây được gọi là năng lượng chi cho điều hòa thân nhiệt:
Thay đổi chuyển hóa
Tiêu hóa
Thần kinh
Khuếch tán khí.
Năng lượng chi cho hoạt động nào sau đây được gọi là năng lượng chi cho điều hòa thân nhiệt để chống nóng:
Tăng tiêu hóa
Tăng thông khí
Tăng vận cơ
Tăng chuyển hóa
Năng lượng chi cho hoạt động nào sau đây được gọi là năng lượng chi cho điều hòa thân nhiệt để chống lạnh:
Run cơ
Tăng thông khí
Giãn mạch ngoại vi
Tăng tiết mồ hôi
Tăng hoạt động nào sau đây là nguyên nhân chính gây tăng tiêu hao năng lượng ở người luyện tập thể thao:
Hô hấp
Nhịp tim
Vận cơ
Chuyển hóa
Khi động vật ngủ đông, hoạt động nào sẽ không tiêu hao năng lượng của cơ thể:
Hô hấp, tuần hoàn và tiêu hóa
Tiêu hóa, điều nhiệt và vận cơ
Vận cơ, tuần hoàn và tiêu hóa
Tuần hoàn, hô hấp và tiết niệu
Nguyên nhân chính làm tăng tiêu hao năng lượng ở trẻ em là để tăng:
Tổng hợp mỡ dự trữ
Số lượng và kích thước tế bào
Vận cơ và tiêu hóa
Tuần hoàn và hô hấp
Ở động vật ngủ đông, chuyển hóa của cơ thể sẽ ở mức độ nào:
Rất cao
Cao
Trung bình
Cơ sở
Thân nhiệt trung tâm còn gọi là:
Nhiệt độ vỏ của cơ thể
Nhiệt độ của da
Nhiệt độ của gan
Nhiệt độ lõi của cơ thể
Thân nhiệt ngoại vi còn gọi là:
Nhiệt độ của các tạng
Nhiệt độ của da
Nhiệt độ của gan
Nhiệt độ lõi của cơ thể
Loại thân nhiệt (nhiệt độ) của cơ thể có thể bị biến động theo nhiệt độ môi trường là:
Trung tâm
Vùng lõi cơ thể
Ngoại vi
Các tạng
Loại thân nhiệt (nhiệt độ) của cơ thể có thể bị biến động theo nhiệt độ môi trường là:
Trung tâm
Vùng lõi cơ thể
Ngoại vi
Các tạng.
Vai trò và đặc điểm của thân nhiệt trung tâm:
Không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học trong cơ thể
Ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ phản ứng hoá học trong cơ thể
Luôn luôn thay đổi theo nhiệt độ môi trường
Không có sự thay đổi theo độ tuổi và giới tính.
Thân nhiệt trung tâm có thể đo ở 1 trong 3 vị trí: trực tràng, miệng và ….
Bàn tay
Trán
Mu bàn chân
Nách.
Vị trí đo thân nhiệt trung tâm có giá trị ổn định nhất:
Miệng
Nách
Trực tràng
Trán
Bản chất của thân nhiệt trung tâm là nhiệt độ của:
Môi trường
Da
Niêm mạc
Các tạng.
Tạng nào trong cơ thể có nhiệt độ cao nhất:
Não
Tim
Gan
Thận.
Trị số bình thường của thân nhiệt trung tâm là:
Hằng định ở mức 370C
Từ 36.40C đến 37.40C
Từ 360C đến 370C
Từ 360C đến 37.50C
Sự ổn định của thân nhiệt phản ánh sự ổn định của:
Tế bào
Nội bào
Dịch kẽ
Nội môi.
Tốc độ của các phản ứng hoá học trong tế bào, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi:
Thân nhiệt ngoại vi
Hoạt động của gan
Thân nhiệt trung tâm
Nhu cầu của cơ thể.
Thân nhiệt trung tâm có đặc điểm:
Tăng lên khi tuổi càng cao
Ở nam cao hơn ở nữ
Có giá trị cao nhất lúc 1 - 4 giờ sáng
Giảm trong ưu năng tuyến giáp.
Cơ quan có chỉ số sinh nhiệt cao nhất trong cơ thể:
Trực tràng
Tim
Não
Gan.
Hoạt động nào sau đây đóng vai trò sinh nhiệt trong cơ thể:
(a)
Hoạt động nào sau đây đóng vai trò sinh nhiệt trong cơ thể:
Chuyển hóa và đào thải
Vận cơ và đổ mồ hôi
Tiếp nhận và đào thải
Chuyển hóa và vận cơ.
Đặc điểm nào là đúng với phương thức truyền nhiệt trực tiếp:
Hai vật nóng và lạnh phải tiếp xúc trực tiếp với nhau
Vật lạnh sẽ truyền nhiệt sang vật nóng
Giữa vật nóng và vật lạnh phải có một lớp khoảng không
Nhiệt lượng được truyền đi dưới dạng tia bức xạ.
Bao nhiêu nhiệt lượng sẽ thoát theo khi 1 lít nước bay hơi khỏi cơ thể:
580 kcal
680 kcal
780 kcal
800 kcal.
Tốc độ gió ảnh hưởng đến việc thải nhiệt bằng phương thức:
Truyền nhiệt
Bay hơi mồ hôi
Thấm nước qua da
Bay hơi nước qua hô hấp.
Độ ẩm không khí ảnh hưởng đến việc thải nhiệt bằng phương thức:
Bay hơi mồ hôi
Bức xạ nhiệt
Bay hơi nước qua hô hấp
Truyền nhiệt trực tiếp.
Trong bức xạ nhiệt, nhiệt được truyền từ vật này sang vật kia phụ thuộc vào:
Nhiệt độ không khí trung gian
Nhiệt độ của vật nhận nhiệt
Khoảng cách giữa hai vật
Màu sắc vật nhận nhiệt.
Mồ hôi chỉ giúp thải nhiệt (chống nóng), khi nó:
Ngưng tụ ngay trên da
Bay hơi ngay trên da
Tạo giọt ngay trên da
Tái hấp thu ngay trên da.
Nguồn tạo nhiệt chính của cơ thể trong trạng thái nghỉ ngơi là:
Các hoạt động tiêu hoá chung
Quá trình điều nhiệt
Quá trình vận cơ
Quá trình chuyển hoá.
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể, thì hình thức thải nhiệt quan trọng nhất là:
Truyền nhiệt trực tiếp
Thấm nước qua da
Bay hơi qua mồ hôi
Bay hơi qua đường hô hấp.
Lựa chọn màu sắc quần áo
cơ thể, thì hình thức thải nhiệt quan trọng nhất là:
Truyền nhiệt trực tiếp
Thấm nước qua da
Bay hơi qua mồ hôi
Bay hơi qua đường hô hấp.
Lựa chọn màu sắc quần áo theo mùa, nhằm giúp cơ thể hạn chế hấp phụ nhiệt lượng từ mặt trời theo phương thức:
Truyền nhiệt trực tiếp
Truyền nhiệt đối lưu
Bức xạ nhiệt
Dẫn nhiệt.
Tăng hoạt động nào sau đây có tác dụng làm tăng thải nhiệt khỏi cơ thể:
Chuyển hóa
Vận cơ
Tiêu hóa
Thông khí hô hấp.
Hiện tượng nào làm giảm quá trình tỏa nhiệt qua da:
Giãn mạch dưới da
Co mạch dưới da
Run cơ
Tăng bài tiết mồ hôi.
Về đêm, thân nhiệt của cơ thể thường giảm hơn so với ban ngày, vì:
Cơ thể giảm chuyển hoá và giảm vận cơ
Cơ chế điều hoà thân nhiệt giảm hoạt động
Nhiệt độ môi trường xuống quá thấp
Cơ thể tăng chuyển hoá và vận động.
Ở người nữ trong độ tuổi sinh dục-sinh sản, vào nửa sau chu kì kinh nguyệt, thân nhiệt thường cao hơn nửa đầu chu kì kinh nguyệt, là do:
Hoạt động của cơ thể thường tăng
Nội tiết tố sinh dục làm tăng chuyển hoá.
Cơ thể tăng hấp thu nhiệt từ môi trường
Cơ thể thường dễ bị nhiễm khuẩn cấp tính.
Ngồi quạt là ví dụ cho thải nhiệt bằng:
Truyền nhiệt trực tiếp
Thấm nước qua da
Bay hơi qua mồ hôi
Truyền nhiệt đối lưu.
Bế con theo kiểu "Kangaroo hay bế con theo kiểu da kề da" là ví dụ cho thải nhiệt bằng:
Truyền nhiệt trực tiếp
Thấm nước qua da
Bay hơi qua mồ hôi
Truyền nhiệt đối lưu.
"Chườm" là ví dụ cho thải nhiệt bằng:
Thấm nước qua da
Truyền nhiệt đối lưu
Bức xạ nhiệt
Truyền nhiệt trực tiếp.
Trẻ bị hạ thân nhiệt khi đứng lâu ở khu vực có gió lùa là ví dụ cho thải nhiệt bằng:
Thấm nước qua da
Truyền nhiệt đối lưu
Bức xạ nhiệt
Truyền nhiệt trực tiếp.
Trẻ bị hạ thân nhiệt khi đứng lâu ở khu vực có gió lùa là ví dụ cho thải nhiệt bằng:
Thấm nước qua da
Truyền nhiệt đối lưu
Bức xạ nhiệt
Truyền nhiệt trực tiếp.
Thân nhiệt của nam giới so với nữ giới (cùng tuổi, cùng chiều cao-cân nặng, cùng chế độ lao động) thường cao hơn là do tác dụng của hormon nào:
Estrogen
Progesteron
Testosteron
Inhibin
Hormon testosteron có tác dụng như thế nào trong cơ chế làm tăng thân nhiệt của nam giới (so với nữ giới cùng tuổi, cùng chiều cao-cân nặng, cùng chế độ lao động):
Tăng hoạt động của xương
Tăng hoạt động trí tuệ
Tăng chuyển hóa cơ sở và khối lượng cơ
Tăng hoạt động sinh dục.
Thay đổi màu sắc quần áo theo mùa, có thể giúp cơ thể hạn chế được việc hấp thu nhiệt lượng từ mặt trời ở hình thức:
Truyền nhiệt trực tiếp
Bức xạ nhiệt
Truyền nhiệt đối lưu
Tất cả các hình thức.
Nới rộng quần áo khi cơ thể bị sốt, là cách hỗ trợ thải nhiệt bằng phương thức:
Bay hơi mồ hôi
Bức xạ nhiệt
Bay hơi nước qua hô hấp
Truyền nhiệt trực tiếp.
Nguyên nhân chính làm thân nhiệt ở người già có xu hướng giảm là:
Giảm quá trình chuyển hóa và khối lượng cơ
Giảm độ ham muốn về ăn uống
Giảm quá trình hấp thu chất dinh dưỡng
Giảm vận động, tăng tích lũy mỡ.
Nguyên nhân chính làm thân nhiệt ở trẻ nhỏ thường cao hơn người già là:
Trẻ vận động và ăn nhiều
Quá trình sinh sản và tiêu hoá mạnh
Tốc độ chuyển hoá và phát triển mạnh
Quá trình điều nhiệt và vận cơ mạnh.
Cụ Mai 90 tuổi, có chỉ số thân nhiệt (đo ở nách) trong trạng thái không bị bệnh lý nội tiết và không hoạt động thể lực là: 37,40C. Hãy đánh giá về chỉ số thân nhiệt của cụ Mai:
Không rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt bình thường)
Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt tăng mạnh - sốt cao)
Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt giảm mạnh)
Hãy đánh giá về chỉ số thân nhiệt của cụ Mai:
Không rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt bình thường)
Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt tăng mạnh - sốt cao)
Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt tăng vừa - sốt vừa)
Rối loạn thân nhiệt (thân nhiệt tăng nhẹ - sốt nhẹ)
Hãy cho biết nguyên nhân chính gây tăng thân nhiệt trong trường hợp này:
Do tăng chuyển hoá
Do tăng vận cơ
Do ánh nắng mặt trời
Do cường giao cảm
Hãy đánh giá về chỉ số thân nhiệt của ông lão và cậu bé trên.
Cả ông lão và cậu bé đều có thân nhiệt bình thường (không sốt)
Cả ông lão và cậu bé đều có rối loạn thân nhiệt (sốt nhẹ)
Ông lão có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn cậu bé thì bình thường
Cậu bé có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn ông lão thì bình thường
Hãy đánh giá về chỉ số thân nhiệt của bà lão và cô bé này.
Cả bà lão và cô bé đều có thân nhiệt bình thường (không sốt)
Cả bà lão và cô bé đều có rối loạn thân nhiệt (sốt nhẹ)
Bà lão có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn cô bé thì bình thường
Cô bé có rối loạn thân nhiệt (có sốt), còn bà lão thì bình thường
Thân nhiệt là kết quả của sự điều hoà từ hai quá trình:
Thoái hoá và tổng hợp chất.
Sinh nhiệt và toả nhiệt.
Truyền nhiệt và hấp thụ nhiệt.
Tổng hợp ATP và phân giải ATP.
ân nhiệt là kết quả của sự điều hoà từ hai quá trình:
Thoái hoá và tổng hợp chất.
Sinh nhiệt và toả nhiệt.
Truyền nhiệt và hấp thụ nhiệt.
Tổng hợp ATP và phân giải ATP.
Trong môi trường nóng, cơ thể điều nhiệt bằng cách:
Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt.
Trong môi trường lạnh, cơ thể điều nhiệt bằng cách:
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt.
Phản ứng chống lạnh của cơ thể là:
Tăng trương lực cơ
Giãn mạch dưới da
Ức chế run cơ
Giảm chuyển hóa.
Biểu hiện nào có tác dụng giúp cơ thể giảm thải nhiệt trong mùa đông:
Giảm hoạt động
Toát mồ hôi
Run cơ
Co mạch ngoại vi.
Dấu hiệu của phản ứng chống nóng ở cơ thể:
Giãn mạch ngoại vi
Co mạch ngoại vi
Run cơ
Tăng chuyển hoá.
Cơ chế chống nóng quan trọng nhất của con người là:
Thấm nước qua da
Bức xạ nhiệt
Thải nhiệt qua hô hấp
Bay hơi mồ hôi.
Điều đưỡng viên thường lưu ý các bà mẹ "không nên hạ sốt cho trẻ bằng cách chườm lạnh" vì biện pháp này không giúp tăng thải nhiệt của cơ thể trẻ do
Làm trẻ bị run cơ
Gây co mạch ngoại vi
Làm đổ mồ hôi
Tăng nhịp hô hấp.
Hiện tượng da, môi thường tím tái mỗi khi gặp lạnh là do:
Mạch ngoại vi giãn ra
Mạch ngoại vi co lại
Tăng tưới máu đến da
Giãn nở lỗ chân lông.
