Font size
WorksheetsDược lý 81-160
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Aspirin dùng trong trường hợp:
A. Sốt cao chưa rõ nguyên nhân.
B. Sốt xuất huyết.
C. Viêm khớp.
D. Cao huyết áp.
Nipedipin có hai nhóm tác dụng chính là chống cao huyết áp và:
A. Chữa suy tim.
B. Chống đau thắt ngực.
C. Lợi tiểu.
D. Hạ lipit máu
Sulpirit chống chỉ định cho trường hợp:
A. Người suy hô hấp.
B. Bệnh động kinh.
C. Trẻ em < 14 tuổi.
D. Người bị bệnh Glocom.
Khi dùng Smecta trị tiêu chảy nên uống:
A. Ngay trước bữa ăn.
B. Ngay sau bữa ăn.
C. Uống trong bữa ăn.
D. Uống xa bữa ăn
Thuốc lợi tiểu đối kháng aldosteron.
A. Furosemid.
B. Acetazolamid.
C. Hypothiazid.
D. Spironolacton
Thuốc khi dùng quá liều gây triệu chứng co giật:
A. Camphona.
B. Thiopental.
C. Cafein.
D. Strychnin
Thuốc chống chỉ định cho người liệt phế quản.
A. Sabutamol.
B. Theophyllin.
C. Bromhexin.
D. Acetyl cystain
Ngoài tác dụng chống táo bón, Lactoluse có tác dụng với các trường hợp:
A. Bệnh lý não do gan.
B. Viêm gan nhiễm khuẩn.
C. Viêm gan do vi rút.
D. Suy giảm chức năng gan.
Thuốc chống dị ứng chống chỉ định cho người đang dùng thuốc ức chế MAO.
A. Ketotifen.
B. Promethazin.
C. Clorpheniramin.
D. Loratadin.
Phenolbarbital có tính chất:
A. Làm giảm tác dụng của Clopromazin.
B. Làm giảm tác dụng của vitamin D.
C. Tăng tác dụng của Strychnin.
D. Chữa ngộ độc Morphin.
Thuốc có tác dụng trị bệnh gút cấp tính:
A. Aspirin.
B. Nimesulid.
C. Diclofenac.
D. Colchicin
Nifuroxazide được xếp vào nhóm:
A. Kháng sinh đường ruột.
B. Trị lỵ amib
C. Kháng khuẩn đường ruột.
D. Tăng nhu động ruột.
Clopromazine chống chỉ định cho trường hợp:
A. Người suy hô hấp.
B. Phụ nữ có thai.
C. Trẻ sơ sinh.
D. Người bị bệnh Glocom
Thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp β – Adrenergic.
A. Terbutalin.
B. Acetylcholin.
C. Atropin.
D. Methyldopa.
Cơ chế tác dụng trị gút của Allopurinol:
A. Ức chế quá trình hình thành acid Uric.
B. Giảm sự tập trung bạch cầu ở các ổ viêm.
C. Tăng đào thải tiền chất của acid uric.
D. Giảm sự lắng đọng của các tinh thể Urat ở các khớp.
Khi uống Smecta thường gặp tác dụng không mong muốn là:
A. Khô miệng.
B. Táo bón.
C. Buồn nôn.
D. Trướng bụng
Loratadin có tính chất sau:
A. Thời gian bán thải ngắn.
B. Ketoconazol làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
C. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.
D. Liều thông thường 1 ngày / 2 lần.
Cơ chế tác dụng của captopril tương tự như:
A. Nifedipin.
B. Methydopa.
C. Perindopril.
D. Propranolol
Lidocain chống chỉ định trong trường hợp:
A. Trẻ em < 10 tuổi.
B. Người suy gan.
C. Người suy tim nặng.
D. Phụ nữ có thai.
Thuốc thuộc dẫn chất Ethanolamin.
A. Diphenhydramin.
B. Promethazin.
C. Alimemazin.
D. Cetirizin.
Thuốc Sucrafat chống chỉ định cho:
A. Người suy gan.
B. Người suy thận.
C. Người suy tim.
D. Người cao huyết áp
Thuốc Bromhexin có tính chất:
A. Là chất điều hòa đờm nhầy.
B. Gây viêm loét dạ dày.
C. Chống chỉ định cho phụ nữ nuôi con bú.
D. Phối hợp tốt với Ambroxon.
Không áp dụng biện pháp sau để giảm tác dụng phụ gây loét của các thuốc NSAID:
A. Uống thuốc sau bữa ăn và uống nhiều nước.
B. Dùng kèm các thuốc chống viêm loét đường tiêu hóa nhóm Antacid.
C. Tạo viên bao tan trong ruột.
D. Tạo các dạng sủi bọt.
B. Thuốc ức chế H2 uống trước ăn, domperidon uống sau ăn.
A. Uống cùng lúc với thuốc ức chế H2.
B. Thuốc ức chế H2 uống trước ăn, domperidon uống sau ăn.
C. Domperidon uống trước ăn, thuốc ức chế H2 uống sau ăn.
D. Uống 02 nhóm thuốc cách 2 giờ.
Một người bị tiêu chảy nhiễm khuẩn, nên sử dụng:
A. Loperamid.
B. Metronidazol.
C. Nifuroxazid.
D. Berberin
Trong toa thuốc trị viêm dạ dày sau, thuốc phải uống trước khi ăn:
A. Cimetidi
B. Clarithromycin.
C. Domperidon.
D. Maalox.
Thuốc có tác dụng chữa động kinh:
A. Halothan.
B. Ketamin.
C. Clopromazin.
D. Procain.
Các thuốc ức chế bơm Proton có tính chất:
A. Khi dùng nhóm này có thể làm tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
B. Không phối hợp được với nhóm ức chế thụ thể H2.
C. Dùng thuốc trong thời gian dài
D. Omeprazol có tác dụng kích thích men gan
Trong cấu trúc của thuốc tê, nhóm có ảnh hưởng đến sự khuếch tán và hiệu lực gây tê là:
A. Chuỗi các bon.
B. Nhân thơm.
C. Nhóm amin.
D. Nhóm Ester.
Ở liều < 600mg/ ngày, sulpirit được chỉ định cho các trường hợp.
A. Tâm thần phân liệt.
B. Thao cuồng.
C. Ảo giác.
D. Viêm loét dạ dày tá tràng.
Methydopa chống chỉ định trong trường hợp:
A. Người suy thận nặng
B. Phụ nữ nuôi con bú.
C. Phụ nữ có thai.
D. Người bị u tuyến thượng thận
Nguy cơ loạn nhịp tim tăng lên khi phối hợp Halothan với thuốc:
A. Các thuốc giãn cơ.
B. Theophyllin
C. Morphin
D. Atropin
Liều lượng thuốc là:
A. Số lần dùng thuốc cho bệnh nhân trong ngày.
B. Số lần dùng thuốc cho bệnh nhân trong một đợt điều trị.
C. Số lượng thuốc dùng cho bệnh nhân.
D. Số dạng thuốc dùng cho bệnh nhân.
Thuốc Sorbitol có tính chất:
A. Tác dụng không mong muốn gây táo bón
B. Tăng nhu động ruột.
C. Chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
D. Nên dùng lâu ngày.
Ngoài tác dụng gây tê, Procain có tác dụng điều trị:
A. Suy tim.
B. Rối loạn nhịp tim.
C. Nhồi máu cơ tim.
D. Các trường hợp cao huyết áp.
Quá trình hấp thu tại miệng có đặc điểm:
A. Thuốc hấp thu được nhờ khoang miệng có nhiều men vi sinh
B. Những thuốc có chỉ số lipit/nước thấp được hấp thu tại đây.
C. Thuốc dạng uống cũng được hấp thu tại đây
D. Chỉ thích hợp với những thuốc dùng với liều nhỏ
Thuốc thuộc dẫn chất Benzamid
A. Diazepam
B. Haloperidon
C. Sulpirit
D. Phenobarbital.
Thuốc chỉ định khi bị nôn do say tàu xe:
A. Diphenhydramin
B. Promethazin.
C. Cetirizine
D. Loratadin
Quá trình hấp thu thuốc qua đường tiêm có đặc điểm:
A. Tiêm dưới da hấp thu nhanh và ít đau hơn tiêm bắp.
B. Đường tiêm tĩnh mạch là đưa thuốc trực tiếp vào máu
C. Tiêm bằng đường tĩnh mạch thuốc phải qua gan trước khi vào vòng tuần hoàn chung
D. Đường tiêm bắp và tiêm dưới da có sinh khả dụng như nhau.
Metronidazol chỉ định trong trường hợp:
A. Tiêu chảy cấp ở phụ nữ mang thai.
B. Xơ gan do rượu
C. Nhiễm giun sán
D. Các bệnh do vi khuẩn kỵ khí.
Thuốc lợi mật gồm các hợp chất có tác dụng làm tăng khả năng tống mật vào ruột hoặc
kích thích tế bào gan tăng tiết:
A. Dịch mật
B. Men chuyển hóa
C. Nhu động ruột
D. Hệ vi khuẩn hoạt động
Thuốc thuộc dẫn chất Alkylamin
A. Diphenhydramin
B. Promethazin
C. Alimemazin
D. Clorpheniramin
Liều tối đa là:
A. Liều có tác dụng nhưng chưa chuyển bệnh
B. Liều chữa bệnh thường dùng trên lâm sàng.
C. Liều quy định giới hạn cho phép.
D. Liều gây nhiễm độc cho cơ thể.
Các thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm không Steroid có tính chất:
A. Không ảnh hưởng lên dạ dày
B. Cơ chế giảm đau là làm tăng tính cảm thụ của sợi thần kinh cảm giác.
C. Cơ chế chống viêm là ức chế Cyclo-oxygenase
D. Tất cả các thuốc trong nhóm đều có tác dụng trị bệnh gút.
Misoprostol là thuốc được chỉ định ngừa viêm loét dạ dày do dùng các thuốc chống
viêm không Steroid trong thời gian dài là do:
A. Thuốc có tác dụng giống Prostaglandin bảo vệ tế bào
B. Thuốc chống lại tác dụng của NSAID.
C. Thuốc tăng cường dụng của NSAID.
D. Thuốc có tác dụng chống co thắt.
Trong bệnh tim mạch, dùng Aspirin để điều trị:
A. Giảm đau
B. Hạ số
C. Hạ Lipit huyết
D. Phòng ngừa huyết khối
Đường dùng chủ yếu của Adrenalin
A. Uống
B. Trực tràng
C. Tiêm tĩnh mạch
D. Tiêm truyền tĩnh mạch
Tác dụng của Lovastatin làm giảm Cholesterol LDL huyết tương và giảm:
A. Huyết áp
B. Triglycerit.
C. Protein.
D. Đường huyết
Tác dụng hiệp đồng cộng là khi phối hợp các thuốc với nhau kết quả thu được là:
A. S = A + B.
B. S > A + B.
C. S < A + B.
D. S > A hoặc S< B.
Thuốc chống chỉ định cho người bị hen suyễn
A. Sabutamol
B. Theophyllin
C. Bromhexin.
D. Acetyl cystain
Các chất kháng cho lin làm tăng tác dụng của các thuốc:
A. Ức chế H2
B. Ức chế bơm proton
C. Kháng acid
D. Bảo vệ tế bào
Thuốc có tác dụng hạ lipit máu nhóm acid ficric:
A. Fenofibrat
B. Artovastatin
C. Simvastatin
D. Amlodipin
Thiopental và Ketamin có cùng chung một chống chỉ định là:
A. Trẻ em dưới 7 tuổ
B. Người già trên 60 tuổi
C. Phẫu thuật ở họng.
D. Người cao huyết áp
Thuốc chống chỉ định cho người viêm ruột thừa:
A. Domperidon
B. Lactoluse
C. Bisacodyl
D. Metoclopramid
Thuốc tiền mê là nhóm thuốc:
A. Dùng trong lúc gây mê.
B. Dùng sau khi gây mê
C. Làm tăng tác dụng của thuốc mê
D. Kéo dài thời gian tác dụng của thuốc mê
Thuốc mê khi dùng ở liều điều trị có tác dụng:
A. Kích thích và ức chế hệ thần kinh trung ương.
B. Ức chế hệ thần kinh trung ương
C. Ức chế có hồi phục hệ thần kinh trung ương
D. Kích thích có hồi phục hệ thần kinh trung ương.
Thuốc Sabutamol dùng trong khoa hô hấp có tính chất:
A. Thuốc gây co phế quản.
B. Chỉ định:Cơn co thắt tử cung
C. Tác dụng phụ là gây giảm kali huyết.
D. Chống chỉ định cho người cao huyết áp.
Halothan chống chỉ định trong trường hợp:
A. Phụ nữ cho con bú.
B. Phụ nữ có thai 03 tháng đầu
C. Người suy tim
D. Người cao huyết áp
Fexofenadin thận trọng cho trường hợp:
A. Trẻ em dưới 6 tuổi.
B. Người mẫn cảm
C. Người suy gan
D. Phụ nữ nuôi con bú
Thuốc dùng được cho phụ nữ đang mang thai bị tiêu chảy:
A. Berberin.
B. Metronidazol.
C. Loperamid
D. Direxiod
Thuốc thuộc dẫn chất Piperazin.
A. Fexofenadin
B. Promethazin
C. Alimemazin
D. Cetirizin
Cinnarizine chỉ định cho trường hợp:
A. Ù tai, chóng mặt, rối loạn tiền đình
B. Rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
C. Suy giảm trí nhớ
D. Đau bụng không rõ nguyên nhân.
Furosemid chống chỉ định trong trường hợp:
A. Phù não
B. Suy thận.
C. Có chướng ngại vật ở đường tiết niệu.
D. Cơn cao huyết áp
Thuốc chỉ có tác dụng chống đau thắt ngực:
A. Nifedipin
B. Trimetazidin.
C. Propranolol.
D. Perindoprin.
Thuốc có tác dụng giảm nhu động ruột, giảm trương lực đường tiêu hóa:
A. Metronidazol
B. Berberin.
C. Direxiod
D. Loperamid
Cặp phối hợp thu được hiệp đồng tương hỗ:
A. Amoxycyclin và Metronidazol
B. Sulfamethoxazol và Trimetoprim
C. Gardenal và Strychnin.
D. Paracetamol và Cafein.
Thuốc có tác dụng kích thích trực tiếp α và β– Adrenergic.
A. Adrenalin, Acetylcholin.
B. Noradrenalin, Atropin
C. Adrenalin, Dopamin.
D. Dopamin, Nicotin
pH của ruột non là:
A. 3-4
B. 5-6
C. 6-7,5.
D. 7,5-8,5.
Bản chất các liên kết giữa thuốc và Receptor:
A. Tương tự như liên kết giữa các hợp chất hữu cơ.
B. Có tính chất đa dạng.
C. Thường là những liên kết bền vững
D. Các liên kết thường có năng lượng lớn.
Diazepam tương tác với các thuốc:
A. Giảm tác dụng ức chế hô hấp của Morphin
B. Cimetidin làm giảm nồng độ Diazepam
C. Omeprazol làm tăng tác dụng của Diazepam.
D. Thuốc tránh thai làm giảm tác dụng của Diazepam
Thuốc thuộc dẫn chất Barbituric:
A. Diazepam
B. Phenobarbital
C. Clopromazin
D. Acid Valproic
Thuốc chống dị ứng có tác dụng ổn định tế bào Mast
A. Ketotifen
B. Promethazin
C. Cinnarizine
D. Loratadin
Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ nuôi con bú:
A. Fexofenadin
B. Promethazin
C. Cetirizin
D. Diphenhydramin
Khi dùng furosemid kèm với thuốc …… có nguy cơ hạ kali huyết.
A. Glycozid tim
B. Nhóm ức chế men chuyển
C. Các thuốc chữa đái tháo đường
D. Kháng sinh họ Aminozid.
Aspirin chống chỉ định trong trường hợp:
A. Người trên 60 tuổi
B. Người bị sốt do vi rút
C. Người bị bệnh tim.
D. Người viêm đại tràng
Quan điểm mới hiện nay về bệnh viêm loét đường tiêu hóa là khi:
A. Quá trình bảo vệ > quá trình hủy hoại
B. Quá trình bảo vệ < quá trình hủy hoại.
C. Quá trình bảo vệ = quá trình hủy hoại
D. Quá trình hủy hoại không ảnh hưởng tới quá trình bảo vệ
Thuốc chống dị ứng chống chỉ định cho người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin
A. Promethazin
B. Diphenhydramin
C. Cinnarizine
D. Clopheniramin
Khi dùng Adrenalin kèm với thuốc …… có thể gây rối loạn nhịp tim.
A. Procain
B. Halothan
C. Clopheniramin
D. Lidocain
Thuốc chống chỉ định cho người đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương:
A. Fexofenadin
B. Promethazin
C. Loratadin.
D. Cetirizin
Yếu tố hủy hoại niêm mạc đường tiêu hóa:
A. Chất nhầy ở niêm mạc
B. Men pepsin
C. Tuần hòan máu tại chỗ
D. Prostaglandin
Vi khuẩn Helicobacter.pylori có đặc điểm:
A. Sống trong lòng dạ dày
B. Là vi khuẩn ưa khí
C. Bình thường không gây bệnh cho cơ thể
D. Bị phân hủy trong môi trường acid HCl
