NEW
Font size
WorksheetsSử dạng 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Câu I. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ
XX là
d)xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.
C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
Câu 2. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ
XX là
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
C. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.
A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.
Câu 3. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ
XX là
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
A. xóa bỏ phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.
Câu 4. Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ
XX) là
D. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.
C. xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.
B. đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.
A. mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.
Câu 5. Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là
A. Địa chủ
B. Nông dân
C. Công nhân
D. Quý tộc mới
Câu 6. Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?
A. Pháp
B. Đức
C. Italia
D. Anh
Câu 7. Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các
nước tư bản phương Tây đã tăng cường
D. đổi mới hình thức kinh doanh.
C, xâm lược và mở rộng thuộc địa.
B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.
A. hợp tác và mở rộng đầu tư.
Câu 8. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn
D. chủ nghĩa phát xít.
C. đế quốc chủ nghĩa.
B. cải cách đất nước.
A. tự do cạnh tranh.
Câu 9, Chủ nghĩa để quá ra đèn từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình.
A, xâm lược thuộc địa.
B. giao lưu buôn bán.
D. hợp tác kinh tế.
C. mở rộng thị trường.
Câu 10. Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở
A. châu Âu, châu Mỹ và khu
vực Tây Âu.
D, châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.
C. châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
B. châu Âu, châu Úc và khu Bắc Mỹ.
Câu 11. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?
D. Anh.
A. Đức.
B. I-ta-li-a.
C. Nhật.
Câu 12. Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực
dân
D. I-ta-li-a và Nhật.
B. Anh và Pháp.
C, Tây Ban Nha.
A. Mỹ và Đức.
Câu 13. Hệ quả quan trọng nhất của việc
các nước châu Âu thiết lập hệ thống thuộc địa ở khu vực
Mỹ La-tinh là gi?
D. Văn hóa bản địa được bảo tồn và phát triển mạnh mẽ.
C. Các quốc gia Mỹ La-tinh nhanh chóng giành lại độc lập dân tộc.
B, Nhân dân bản địa bị bóc lột, nền kinh tế lệ thuộc vào châu Âu.
A. Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa.
Câu 14. Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự
liên minh giữa
D. địa chủ và quý tộc.
C. các nhà tư bản lớn.
B. chủ nô và tư sản.
A. vô sản và tư sản.
Câu 15. Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ
XX) có tên gọi là
D. Dai-bát-xư, Con-sen.
B. Các-ten, Xanh-đi-ca.
C. Con-sen, Tơ-rớt.
A. Tơ-rớt, Dai-bát-xư.
Câu 16. Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là
A. sự bình đẳng về mọi mặt.
D. phân biệt về chủng tộc.
B. phân biệt về tôn giáo.
C. thống nhất về văn hóa.
Câu 17. Sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) có ý nghĩa lịch sử gì?
D. Mở đầu cho thời kỳ Liên Xô trở thành cường quốc quân sự hàng đầu thế giới.
C, Đánh dấu bước phát triển mới của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.
B. Khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
A. Chấm dứt hoàn toàn ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
Câu 18. Một trong những nguyên tắc cơ bản được Lê-nin để ra khi thành lập Liên bang Xô viết là
gi?
D. Thiết lập chính quyền tập trung theo mô hình Nga hoàng.
C. Mở rộng ảnh hưởng sang các nước phương Tây.
B. Tôn trọng quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
A. Thống nhất tuyệt đối về văn hóa, kinh tế giữa các dân tộc.
Câu 19. Mục tiêu chính trị quan trọng nhất khi thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô
viết năm 1922 là gì?
D.Khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của phong trào cộng sản ở châu Âu.
B. Gắn kết các nước cộng hòa Xô viết thành một khối thống nhất.
A. Tăng cường tiềm lực quân sự của nước Nga Xô viết.
Câu 20. Theo Lê-nin, điều kiện tiên quyết để xây dựng Liên bang Xô viết vững mạnh là gì?
D. Mở rộng hợp tác kinh tế với các nước phương Tây.
C. Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và đoàn kết giữa các dân tộc.
B. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
A. Coi trọng quyền lợi của giai cấp tư sản dân tộc.
Câu 21. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ
nhân dân ở các nước
A. Tây Âu
B. Nam Âu
C. Đông Âu
D. Bắc Âu
Câu 22. Năm 1949, quốc gia nào sau đây đã lựa chọn con đường đi lên của chủ nghĩa xã hội?
A. Trung Quốc
B. Việt Nam
C. Triều Tiên
D. Cu-ba
Câu 23. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của các nước Đông Âu là do
A. tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.
C. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.
B. không tiến hành cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
D. sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.
Câu 24. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến
nửa đầu những năm 70?
D. Trung lập, tích cực.
B. Hòa bình, trung lập.
C. Hòa hoãn, tích cực.
A, Tích cực, tiến bộ.
Câu 25. Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?
D. Thực hiện cải cách mở cửa.
C. Xây dựng dân giàu, nước mạnh.
B. Xây dựng chủ nghĩa tư bản.
A. Xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 26. Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính
sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?
D. Mĩ
C, Liên Xô.
B. Bru-nây.
A. Anh.
Câu 27. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở
Liên Xô và Đông Âu là
A. sự chống phá của các thế lực thù địch.
B. chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.
D. phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ.
C. thiếu dân chủ và công bằng xã hội.
Câu 28, Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi
mới ở Việt Nam (1986) là gì?
D. Tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
C. Chỉ chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
B, Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
A. Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
Câu 29, Quốc gia nào sau đây không lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1945 đến
những năm 70 của thế kỉ XX?
D. Lào.
C. Ba Lan.
B. Hàn Quốc.
A. Cu-ba.
Câu 30. Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng
hoảng trầm trọng về
D. kinh tế, xã hội.
B. chính trị, quân sự.
C. quốc phòng an ninh.
A. văn hóa, giáo dục.
câu 31. trọng tâm của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12-1978) là
D. tập trung cải cách triệt để về kinh tế.
C. chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.
B. lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Câu 32. Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978), công cuộc cải tổ
của Liên Xô (1985 - 1991) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là gì?
A. Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, tiến hành cải cách mở cửa.
C. Lấy cái tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.
D. Tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng
khủng hoảng kéo dài.
Câu 33. Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?
C. Việt Nam.
D. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
A. Liên Xô.
Câu 34. Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn
của con đường xây dựng
D. chủ nghĩa cơ hội.
B. chủ nghĩa xã hội.
C. chủ nghĩa yêu nước.
A. chủ nghĩa dân tộc.
Câu 35. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm
1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?
D. Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.
C. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
A. Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây.
Câu 36. Từ cuối thế kỷ XX, vị thế của Trung Quốc không ngừng được nâng cao trên trường quốc tế
là do
D. thường xuyên gây ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước láng giềng.
C. ra sức thực hiện “giấc mơ Trung Hoa”, âm mưu làm bá chủ trên toàn thế giới.
B. sở hữu nhiều vũ khí hạt nhân và công nghệ quốc phòng nhiều nhất trên thế giới.
A. sự điều chỉnh chính sách đối ngoại và bình thường hóa quan hệ với nhiều nước.
Câu 37. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ
nghĩa?
D. Cu-ba.
C. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
A. Việt Nam.
Câu 38. Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của
D. quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.
C. cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975,
B. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
A. cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm
1954,
Câu 39. Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là
D. lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.
C. con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.
B. chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.
A. sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.
Câu 40. Từ thành công của Liên Xô (1945-1973), đã để lại cho Việt Nam bài học kinh nghiệm gi
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
D. Mở cửa hội nhập, ứng dụng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.
C. Chỉ mở rộng hợp tác, giao lưu với các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
A. Tinh thần “tự lực tự cường” trong xây dựng đất nước.
Câu 46. Từ đầu thế kỉ XVI, các nước phương Tây xâm
hoạt động
A. Thể thao
B. Du lịch
C. Truyền giáo
D. Nhân đạo
Câu 47. Mục tiêu chủ yếu của các nước phương Tây
kỉ XVI là gì?
D. Thiết lập quan hệ ngoại giao bình đẳng.
B. Mở rộng thị trường và chiếm đoạt thuộc địa.
A. Truyền bá văn hóa phương Tây.
C. Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước phương Đông
Câu 48. Các nước Đông Nam Á hải đảo là đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây vì lí do nào sau đây?
A. Giàu tài nguyên, có nguồn nguyên liệu và hàng hóa phong phú.
B. Là khu vực có dân số đông nhất và đa dạng về văn hóa, ngôn ngữ.
C. Là khu vực có tình trạng chính trị không ổn định do bị chia cắt.
D. Là khu vực có nhiều thương cảng sầm uất nhưng thiếu sự quản lí.
Câu 49. Tổ chức nào được thành lập năm 1967, đánh dấu bước phát triển mới trong xu thế hợp tác khu vực ở Đông Nam Á?
A. ASEAN
B. SEATO
C. Liên Hợp Quốc.
D. NATO
Câu 50. Điểm tương đồng của Xiêm và Nhật Bản trong đường lối phát triển đất nước giai đoạn cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Tiến hành cải cách và trở thành cường quốc ở châu Á
B. Đều lệ thuộc vào các nước phương thực dân phương Tây.
C. Tiến hành cải cách và phát triển theo tư bản chủ nghĩa.
D. Không tiến hành cải cách và điều chỉnh nào.
Câu 51. Thực dân phương Tây xâm nhập vào các nước Đông Nam Á thông qua hoạt động
A. quảng bá du lịch.
C, chiến tranh xâm lược.
B. hoạt động thể thao
D. hỗ trợ nhân đạo
Câu 52. Quá trình xâm lược của thực dân cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. khủng hoảng, suy thoái.
C. ổn định, phát triển.
B. đang được hình thành.
D. sụp đổ hoàn toàn.
Câu 53. Nội dung nào sau đây là mục đích của thực dân phương Tây khi thực hiện chính sách "chia để trị” ở Đông Nam Á?
A, Làm suy yếu sức mạnh dân tộc của các nước.
B. Để các nước dễ dàng trong việc buôn bán.
C. Để phát huy sức mạnh của từng quốc gia.
D. Để đầu tư cho từng nước không bị phân tán.
Câu 54. Để giữ gìn chủ quyền của đất nước, vua Ra-ma V đặc biệt quan tâm đến chính sách
A. thể thao.
B. văn hóa.
C. tôn giáo.
D. ngoại giao.
Câu 55. Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Nhiều cuộc nổi dậy chống lại chế độ phong kiến.
B. Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
C. Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Câu 56. Quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á diễn ra trong cảnh chế độ phong kiến ở Đông Nam Á
A. suy thoái khủng hoảng về chính trị, kinh tế, xã hội.
B. đang trong giai đoạn bắt đầu mới hình thành.
C. trong giai đoạn phát triển mạnh về kinh tế, văn hóa.
D. đạt nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật.
Câu 57. Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của
A. Bồ Đào Nha.
B. Tây Ban Nha.
C. Mỹ.
D. Pháp.
Câu 58. Nội dung nào sau đầy không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?
A, Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.
B. Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
C. Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.
D. Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.
Câu 59. Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì lí do nào sau đây?
A. Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.
B. Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.
C. Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.
D. Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.
Câu 60. Nội dung nào sau đây là đúng về bối cảnh các nước Đông Nam Á trước khi trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng.
B. Nhà nước phong kiến đã phát triển thịnh vượng.
C. Các nước đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
D. Nhân dân không hợp tác với triều đình phong kiến.
Câu 61. Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách
A. "đồng hỏa".
B, "ngu dân".
C."chia để trị".
D. "phản phong".
Câu 62. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á
A, Bồ Đào Nha.
B. Tây Ban Nha.
C. Anh.
D. Pháp.
Câu 63. Đối tượng đầu tiên thu hút sự chú ý của thực dân phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á là
A. Đông Nam Á lục địa.
B, Đông Nam Á hải đảo
C. bán đảo Ban Căng.
D. bán đảo Cà Mau.
Câu 64. Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo.
A. con đường tư bản chủ nghĩa.
B. con đường xã hội chủ nghĩa.
C. thể chế Tổng thống Liên bang.
D. liên kết với các nước trong khu vực.
Câu 65. Cuộc cải cách ở Xiêm (nửa sau thế kỉ XIX) có hạn chế nào sau đây?
A. Phải vay vốn từ các nước Anh, Pháp để phát triển đất nước
B. Cắt nhưng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền
C. Đưa đất nước phát triển theo mô hình của các nước phương Tây.
D. Lợi dụng vị trí nước “vùng đệm" và phát huy thế mạnh kinh tế.
Câu 66. Đến đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A. In-dô-nê-xi-a.
B, Xiêm.
C. Ma-lai-xi-a.
D. Bru-nây.
Câu 67. Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
A. duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.
B. sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.
C. sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.
D. đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.
Câu 68. Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã
A. kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.
B. phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.
C, chú trọng xây dựng hệ thống giao thông.
D. chú trọng thực hiện chính sách xóa nghèo – đói.
Câu 69. Trong quá trình thống trị ở Đông Nam Á, mục tiêu chủ yếu của thực dân phương Tây trong lĩnh vực giáo dục là
A. nâng cao dân trí và phát triển khoa học – kỹ thuật cho người dân bản xứ.
B. đào tạo đội ngũ trí thức có khả năng lãnh đạo phong trào độc lập dân tộc.
C. đào tạo một số ít người bản xứ phục vụ cho bộ máy cai trị và khai thác thuộc địa.
D. phố cập giáo dục bắt buộc cho mọi tầng lớp nhân dân.
Câu 70. Việt Nam rút ra được bài học gì từ những cải cách ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc?
A. Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.
B. Du nhập tự do văn hóa phương Tây.
C. Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo.
D. Cải cách hành chính theo mô hình phương Tây.
Câu 76. Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á hành lập Đảng Cộng sản
A. Thái Lan.
B. Việt Nam.
B. Việt Nam.
D, In-do-ne-xi-a.
Câu 77. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?
A. đấu tranh chinh trị sang đấu tranh vũ trang giành chính quyền.
B. đấu tranh vũ trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.
C. đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc
D. đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đấu tranh giành chính quyền.
Câu 78. Mâu thuẫn bao trùm lên xã hội Đông Nam Á trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là gì?
A. Nhân dân Đông Nam Á với thực dân xâm lược.
B. Giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến.
C. Giai cấp tư sản với chính quyền thực dân.
D. Giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
Câu 79. Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất?
A. Việt Nam.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Lào.
D. Thái Lan.
Câu 80. Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước
A. công nghiệp phát triển.
C. công nghiệp mới.
B. nông nghiệp lạc hậu.
D. công nghiệp lạc hậu.
Câu 81. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động từ chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam
A. Tranh chấp biên giới.
C. Tranh chấp lãnh thổ.
B. Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
D. Gắn kết khu vực và thế giới.
Câu 82. Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?
A. Việt Nam.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Lào.
D. Thái Lan.
Câu 83. Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là
A. kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
B. nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.
C. đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.
D. giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.
Câu 84. Các Đảng Cộng sản được thành lập ở một số nước: In-đô-nê-xi-a (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã
A. mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
B. mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
C, khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.
D. khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.
Câu 85. Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở
A. In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
C. Ma-lai-xi-a và Bru-nây.
B. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
D. Xin-ga-po và Việt Nam.
Câu 86. Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu
A. đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
B. nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.
C. mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.
D. tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.
Câu 87. Nội dung nào sau đây là điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?
A. Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.
B. Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.
C. Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.
D. Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.
Câu 88. Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?
A. Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.
B. In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào
C. Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.
D. In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Câu 89. Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?
A. du nhập nền sản xuất công nghiệp.
B. gắn kết khu vực với thị trường thế giới.
C, thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.
D. các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.
Câu 90. Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?
A, Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.
B. Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.
C. Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.
D. Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.
