Font size
WorksheetsÔn Tập Kinh Tế Cuối Kỳ 1
Total questions: 85
Worksheet time: 3600secs
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng
Hoạt động phân phối - trao đổi
Hoạt động sản xuất - vận chuyển
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể
phân phối.
sản xuất.
nhà nước.
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
trao đổi trong sản xuất.
tiêu dùng cho sản xuất.
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất
Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần
giải quyết việc làm.
tàn phá môi trường.
duy trì thất nghiệp.
thúc đẩy khủng hoảng.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?
Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Hãy chỉ ra hoạt động kinh tế được đề cập trong đoạn thông tin trên.
Sản xuất.
Phân phối.
Trao đổi.
Tiêu dùng.
Hãy chỉ ra hoạt động kinh tế được đề cập trong đoạn thông tin trên.
Sản xuất.
Phân phối.
Trao đổi.
Tiêu dùng.
Mô hình tiêu dùng xanh phản ánh hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Trao đổi.
Phân phối.
Việc làm của anh D gắn liền với hoạt động kinh tế nào dưới đây?
Trao đổi.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Xét về bản chất của nền kinh tế, bạn M đã tham gia vào hoạt động nào dưới đây.
Trao đổi.
Xét về bản chất của nền kinh tế, bạn M đã tham gia vào hoạt động nào dưới đây.
Trao đổi.
Phân phối.
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động nào được đề cập trong bài hát trên?
lao động.
tiêu dùng.
sản xuất.
phân phối.
Doanh nghiệp Y đã thực hiện những hoạt động kinh tế nào dưới đây?
Sản xuất và phân phối.
Sản xuất và trao đổi.
Sản xuất và tiêu dùng.
Trao đổi và phân phối.
Hoạt động nào sau đây được coi là hoạt động sản xuất ?
Anh P xây nhà.
Ong xây tổ.
M nghe nhạc.
Chim tha mồi về tổ.
Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm.
Nhà phân phối.
Người mua hàng.
Đại lý bán lẻ.
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước
chủ thể sản xuất.
Hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước
chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
Hộ kinh tế gia đình.
Ngân hàng nhà nước.
Nhà đầu tư bất động sản.
Trung tâm siêu thị điện máy.
Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?
Chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian
chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng
Xét về bản chất nền kinh tế, việc làm của chị V gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?
Chủ thể tiêu dùng
chủ thể nhà nước.
chủ thể trung gian
Chủ
Xét về bản chất nền kinh tế, việc làm của chị V gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?
Chủ thể tiêu dùng
chủ thể nhà nước.
chủ thể trung gian
Chủ thể sản xuất.
Đàn gia cầm ở trang trại bị chết do dịch bệnh, ông K đem bán rẻ cho thương lái mà không mang đi tiêu huỷ để tránh làm lây lan dịch. Việc làm của ông K là chưa thực hiện tốt trách nhiệm của chủ thể kinh tế nào dưới đây?
chủ thể trung gian
chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể sản xuất.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
trong nước và quốc tế.
hoàn hảo và không hoàn hảo.
truyền thống và trực tuyến.
cung - cầu về hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?
Lưu thông.
Thanh toán.
Đại diện.
Thông tin.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
quốc gia giàu có.
thời điểm cụ thể.
một cơ quan nhà nước.
một địa điểm giao hàng.
Giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
quốc gia giàu có.
thời điểm cụ thể.
một cơ quan nhà nước.
một địa điểm giao hàng.
Giá cả thị trường chịu không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Quy luật giá trị.
Niềm tin tôn giáo.
Quan hệ cung cầu sản phẩm.
Thị hiếu người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là
giá trị sử dụng.
giá trị hàng hóa.
giá cả thị trường.
giả cả nhà nước
Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kích thích đổi mới công nghệ.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.
nhà nước.
địa phương
địa phương
trung ương.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
Luật Ngân sách nhà nước.
nguyện vọng của nhân dân.
tác động của quần chúng
ý chí của nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách trung ương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
địa phương
trung ương.
nhà nước.
tỉnh, huyện
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Hai năm.
Một năm.
Năm năm
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian là bao lâu?
Một quý.
Hai năm.
Một năm.
Năm năm
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
Chi quỹ bảo trợ trẻ em.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế bảo vệ môi trường.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết sản xuất.
triệt tiêu sản xuất.
thu hồi vốn đầu tư.
phân bổ vốn đầu tư.
Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?
Thuế xuất nhập khẩu.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm do
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
có nguồn vốn lớn.
dễ tạo việc làm.
dễ trốn thuế.
sử dụng nhiều lao động.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Một trong những hạn chế của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
khó đầu tư trang thiết bị.
dễ quản lý sản xuất.
sử dụng nhiều lao động.
tạo ra nhiều việc làm.
Chị B chăn nuôi gia cầm và lợn thịt. Mỗi năm chị cho xuất chuồng 5 tấn lợn, 1 tấn gia cầm. Giá bán dao động trong khoảng 60 đến 90 ngàn đồng/kg lợn và 50 đến 80 ngàn đồng/1kg gia cầm. Chị B đã vận dụng mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
Hợp tác xã.
Lao động cá thể.
Hộ gia đình.
Cá nhân và hộ gia đình.
Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình vườn - ao - chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m, tổng kinh phi đầu tư hoàn thiện mô hình kinh tế của gia đình ông khoảng 300 triệu đồng. Thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được ông dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại. Phế phẩm chăn nuôi dùng làm thức ăn cho cá và ủ làm phân bón cho cây. Gần đây, năm bắt nhu cầu thực
Gia đình ông X thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?
Tập thể và hộ gia đình.
Doanh nghiệp.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế hộ gia đình.
Trong trường hợp này công ty X thuộc mô hình nào dưới đây?
Công ty hợp danh.
Công ty TNHH.
Công ty tư nhân.
Doanh nghiệp nhà nước.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn dỗi vào
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đỏ đen.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng ?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội .
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
nguyên phần gốc ban đầu.
nguyên phần lãi phải trả.
đủ số vốn b
Một trong những vai trò của tín dụng là
bần cùng hóa người đi vay nợ.
tăng lượng vốn đầu tư sản xuất.
kiềm chế việc làm trái pháp luật.
tư bản hóa chủ thể cho vay nợ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?
Dựa trên sự tin tưởng.
Tính hoàn trả.
Tính tạm thời.
Tính bắt buộc.
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
đầy đủ quan hệ nhân thân.
tài sản đảm bảo.
địa vị chính trị.
tư cách pháp nhân.
Hình thức tín dụng nào trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
tư nhân.
thương mại.
nhà nước.
tiêu dùng.
Hình thức tín dụng nào Nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ?
Tín dụng nhà nước.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thương mại.
Tín dụng tiêu dùng.
Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?
Vay thấu chi.
Vay tín chấp.
Vay thế chấp.
Vay trả góp.
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
người nước ngoài.
doanh nghiệp.
người dân.
nhà nước.
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
tiêu dùng.
doanh nghiệp.
ngân hàng.
cá nhân.
Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?
Tín dụng đen.
Cho vay trả góp.
Cho vay tín chấp.
Cho vay thế chấp.
Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?
Tín dụng thương mai.
Tín dụng ngân hàng.
Tín dụng nhà nước.
Cho vay thế chấp.
Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư…của mỗi người được gọi là
tài chính doanh nghiệp.
tài chính gia đình.
tài chính thương mại.
tài chính cá nhân.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 3 đến 6 tháng được gọi là
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 5 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào sau đây?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch vô thời hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Việc làm nào dưới đây thể hiện cá nhân có kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân?
Ghi chép cụ thể các khoản cần chi tiêu.
Tiêu đến đâu thì lo đến đấy
Tự do tiêu tiền sau đó xin bố mẹ.
Sử dụng thẻ tín dụng không giới hạn.
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân
Bản kế hoạch thu chi giúp quản lí tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư,... để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là
Kế hoạch tài chính gia đình.
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp.
Kế hoạch tài chính cá nhân
Kế hoạch phân bổ ngân sách.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn thường gắn với khoảng thời gian là
dưới 12 tháng.
dưới 3 tháng.
dưới 10 tháng.
dưới 26 tháng.
Cá nhân không thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể.
Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu.
Tự do tiêu tiền trong thẻ của bố mẹ.
Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng.
Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian dưới 3 tháng được gọi là
Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.
Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.
Em hãy giải đáp thắc mắc dưới đây: Anh T (là doanh nghiệp tư nhân BT) có số tài sản là: quyền sử dụng đất, quyền sở hữ nhà ở gắn liền với đất, 1 xe ô tô 4 chỗ, 1 xe tải, 20.000 cổ phiếu của một công ty cổ phần.
Trong trường hợp trên, nếu anh T đăng ký thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với vốn đăng ký bằng tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất thì các tài sản của anh T có phải là của công ty BT không? Vì sao?
sản của anh T có phải là của công ty BT không? Vì sao?
Em hãy cho biết những loại kế hoạch tài chính cá nhân nào được đề cập ở trường hợp trên. Theo em, để đạt được những mục tiêu tài chính cá nhân đã đề ra, mỗi người cần tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân như thế nào?
Thảo đã lên kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.
Để đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đã đề ra, mỗi người cần tuân thủ thực hiện đúng chi tiêu với bảng kế hoạch đề ra.
Em hãy xử lí tình huống dưới đây: Gia đình D có nghề bán tạp hoá đã hơn chục năm nay. Gần đây, bố mẹ D đầu tư, phát triển thành chuỗi 4 cửa hàng hoạt động dưới dạng siêu thị mini, kinh doanh hàng trăm mặt hàng, thuê thêm 17 nhân công, doanh thu hàng chục tỉ đồng mỗi năm. Có người khuyên nên đăng kí thành lập doanh nghiệp nhưng mẹ D vẫn đắn đo suy tính không thực hiện. Nếu là D, em sẽ thuyết phục mẹ như thế nào?
Nếu là D, em sẽ thuyết phục mẹ như thế nào?
Cần đăng kí kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
Không cần đăng kí doanh nghiệp.
Chỉ cần đăng kí hộ sản xuất kinh doanh.
Nếu là một thành viên của công ty, em sẽ có ý kiến như thế nào?
Công ty cần giữ nguyên mô hình.
Công ty cần thay đổi sang công ty cổ phần.
Công ty cần giảm số lượng thành viên.
Nếu là người bạn của ông N, em sẽ có ý kiến với ông như thế nào?
Công ty cần chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên.
Công ty có thể giữ nguyên mô hình.
Công ty cần tăng vốn điều lệ.
