Font size
WorksheetsKiểm Tra Cuối Kỳ Môn Lịch Sử 12
Total questions: 84
Worksheet time: 1hrs 12mins
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hòà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
cuộc họp bất thường xem xét vấn đề Mianma (1999).
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng-cốc (1967)
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
hiến chươn
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng-cốc (1967)
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
hiến chương ASEAN (2007)
hiệp ước Ba-li (1976)
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác
thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á
đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp
liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là:
quân sự
đối ngoại
kinh tế
dân chủ
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất
các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược
củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự
đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ràng buộc hơn
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Băng - cốc
Hiến chương Liên hợp quốc
hiệp ước Ba-li 1976
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN
tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Malaxia)
lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập
khu vực Đông Nam Á giành độc lập
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên
Câu 16. Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).
Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Câu 17. Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
Tiến hành Tổng tuyển cứ bầu Quốc hội (1/1946).
Câu 18. Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho
Anh.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Câu 19. Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công
quân Đức ở Béc-lin.
đạo quân Quan Đông
Nhật ở Đông Dương.
tàn dư phát xít Đức.
Câu 20. Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?
Bọn Việt Quốc và Việt Cách.
Chính phủ kháng chiến Fulro.
Chính phủ Trần Trọng Kim.
Nhà nước Tin Lành Đề-ga.
Câu 21. Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 22. Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?
Quân sự.
Chính trị.
Binh vận.
Nghị trường.
Câu 23. Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?
(a)
Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây?
Việt Bắc.
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Nam Bộ.
Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là
Phong trào Đông Du.
Phong trào Cần Vương.
Phong trào 1930 - 1931.
Phong trào 1936 - 1939.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là
những thắng lợi của khối Đồng minh.
sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.
tinh thần đoàn kết của nhân dân.
sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là
thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.
đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.
lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng.
phân tán lực lượng.
chiếm đất giành dân.
đánh nhanh rút gọn.
Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiếm giữ
Bắc Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Điện Biên Phủ.
Tây Trường Sơn.
Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là
tiêu diệt sinh lực địch.
kết thúc chiến tranh.
mở rộng căn cứ địa.
liên lạc với bên ngoài.
Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
Đảng Lao động Việt Nam.
Việt Nam quốc dân đảng.
An Nam Cộng sản đảng.
Đông Dương Cộng sản đảng.
ng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là
A. Đảng Lao động Việt Nam.
B. Việt Nam quốc dân đảng.
C. An Nam Cộng sản đảng
D. Đông Dương Cộng sản đảng.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là
A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
B. viện trợ to lớn của Trung Quốc.
C. ba nước Đông Dương đoàn kết.
D. phong trào phản đối chiến tranh.
Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do
A. Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.
B. nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.
C. Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô
D. Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.
Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do
A. Pháp đã suy yếu, tổn thất.
B. truyền thống của dân tộc.
C. Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.
D. tình hình thế giới yêu cầu.
Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?
A. Tầm Vu (1948).
B. Biên Giới (1950).
C. Việt Bắc (1947).
D. Hòa Bình (1951)
Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?
A. Tầm Vu (1948).
B. Biên Giới (1950).
C. Việt Bắc (1947).
D. Hòa Bình (1951)
Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là
A. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. đưa được tù binh Pháp trở về nước.
C. tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.
D. thành lập Liên bang Đông Dương.
Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là
A. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
B. đưa được tù binh Pháp trở về nước.
C. tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.
D. thành lập Liên bang Đông Dương.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?
Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.
Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.
Cách mạng miền Nam chuyển sang thế phản công.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
chống chiến tranh phá hoại.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò
quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.
quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.
quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.
quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đơn phương.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
ỹ trong chiến lược "chiến tranh đặc biệt" là
dùng người Việt đánh người Việt.
dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.
giành lại quyền chủ động đã bị mất.
ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là
Núi Thành.
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Đồng khởi.
Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh cục bộ của Mỹ (1965 - 1968) là
Đồng Xoài.
Vạn Tường.
Trung Lào.
Bình Giã.
Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược "chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?
Tìm diệt và bình định.
Đánh chăc tiền chắc.
Chiến tranh tổng lực.
Bình định lần chiếm.
Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là
quân sự, chính trị, ngoại giao.
quân sự, chính trị và binh vận.
quân sự, văn hóa và giáo dục.
tư tưởng, văn hóa và kinh tế.
Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biến miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?
Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.
Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.
Thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".
Thực hiện chiến lược" chiến tranh đặc biệt" mới.
Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?
Miền Bắc đã không chi viện về vũ khí.
Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.
Sự chống phá của các thế lực bên ngoài.
Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay
Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay
kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.
kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.
tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng minh.
Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là
lực lượng chiến đấu chủ yếu.
phạm vi thực hiện chiến tranh.
mục đích tiến hành chiến tranh.
thủ đoạn mới được thực hiện.
Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là
quần đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.
truyền thống yêu nước của dân tộc.
có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế
đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
Dạy cho Việt Nam một bài học.
Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.
Việt Nam đã thay đổi chính sách.
Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là
độc lập, tự do, dân chủ.
hòa bình và hạnh phúc.
dân quyền và dân sinh.
độc lập và thống nhất.
Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là
đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước của nhân dân.
phong trào phản chiến của dân Mỹ.
viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945
Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là
tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.
gia nhập vào các khối liên minh quân sự.
thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.
Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là
số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.
tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.
đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.
sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.
Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là
quân đội Trung Quốc còn yếu.
truyền thống dân tộc, yêu nước.
sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.
đoàn kết ba nước Đông Dương.
Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là
giải quyết bằng biện pháp hòa bình.
sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.
liên minh quân sự với Mỹ, Anh.
xây dựng đặc khu tại Trường Sa.
Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Vi Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước
Ban Chấp hành Trung ương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ban Tuyên giáo Trung ương.
Ban Dân vận Trung ương.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chấm dứt chế độ quân chủ tồn tại nhiều thế kỉ.
Đ
S
Cách mạng tháng Tám đã xóa bỏ mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân cũ trên đất nước Việt Nam.
Đ
S
Cách mạng tháng Tám góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
Đ
S
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam mang tính chất dân chủ, góp phần vào giải phóng con người.
Đ
S
Đảng Lao động Việt Nam đã họp và quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm (1974 - 1975).
Đ
S
Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
Đ
S
miền Nam trong hai năm (1974 - 1975).
Sau khi chiến dịch Đường 14 - Phước Long thắng lợi (6-1-1975), thời cơ chiến lược cho giải phóng hoàn toàn miền Nam đã tới.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra mau lẹ, có sự kết hợp của lực lượng vũ trang làm nòng cốt và lực lượng chính trị ở các địa phương.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.
Đoạn trích trên là lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ 2.
Mặt trận Việt Minh là nơi tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân đấu tranh đánh đổ đế quốc tay sai.
Lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí Minh được phát động nhân dân ta mới nổi dậy giành chính quyền.
Lời kêu gọi được phát đi trong hoàn cảnh thời cơ đã chín muồi để nhân dân ta giành được chính quyền về tay mình.
Sau ngày thực hiện Hiệp định Giơ ne vơ 1954 về Đông Dương, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết: "Từ ngày hòa bình được lập lại đến nay, Việt Nam đang đứng trước một tình hình mới: đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền. Miền Bắc đã hoàn toàn giải phóng đang xây dựng chủ nghĩa xã hội. Miền Nam thì đang bị đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai thống trị. Chúng âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ để giành lại chiến tranh".
Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945
Sự lãnh đạo của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
Truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.
Tinh thần đoàn kết của toàn dân trong chiến đấu và sản xuất.
Hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.
Tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương.
Vì sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng ta Đảng Lao động Việt Nam lại chọn Tây Nguyên làm hướng tấn công chủ yếu trong năm 1975? Trình bày ý nghĩa của Chiến dịch Tây Nguyên.
Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhất mà ta và địch đều cố nắm giữ.
Lực lượng địch chốt giữ ở đây mỏng, bố phòng sơ hở.
