wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 84

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về nguồn gốc của chiến tranh:

4 lines
2.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh nhất thiết phải sử dụng bạo lực cách mạng:

4 lines
3.

Nguyên tắc quan trọng nhất về xây dựng quân đội kiểu mới của Lê nin là:

4 lines
4.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:

4 lines
5.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:

4 lines
6.

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân là:

4 lines
7.

Tiềm lực quốc phòng – an ninh là:

4 lines
8.

Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm những điều gì?

4 lines
9.

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Khả năng về tài chính để phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

4 lines
10.

Nội dung xây dựng tiềm lực kinh tế của nền nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Tất cả đều đúng.

4 lines
11.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân: Tạo nên khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.

4 lines
12.

Một trong những nội dung xây dựng tiềm lực quân sự, an ninh: Xây dựng lực lượng quân đội vững mạnh toàn diện.

4 lines
13.

Vị trí, ý nghĩa của quan điểm “toàn dân đánh giặc” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc:

4 lines
14.

Lực lượng chiến tranh nhân dân là:

4 lines
15.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

4 lines
16.

Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.

4 lines
17.

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân chính quy là:

4 lines
18.

Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân tinh nhuệ trên các lĩnh vực:

4 lines
19.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

4 lines
20.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

4 lines
21.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, tinh thần; khoa học và công nghệ; kinh tế; quân sự, an ninh

b)

Chính trị, tinh thần; đối ngoại, khoa học và công nghệ

c)

Công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, chính trị là sự phản ánh tập trung của cái gì?

a)

Kinh tế.

b)

Xã hội.

c)

Quốc phòng.

d)

An ninh.

23.

Quá trình nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh phải nắm vững và vận dụng đúng đắn các quan điểm tiếp cận khoa học:

a)

A. Hệ thống, lịch sử, logic, thực tiễn.

b)

B. Khách quan, lịch sử, toàn diện.

c)

C. Hệ thống, biện chứng, lịch sử, logic.

d)

D. Lịch sử, cụ thể biện chứng.

24.

Tiềm lực quốc phòng – an ninh bao gồm những nhóm lực nào?

a)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

b)

Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ

c)

Lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ

25.

Đặc trưng đầu tiên của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Mang tính chất tự vệ do giai cấp công nhân tiến hành.

b)

B. Chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.

c)

C. Vững mạnh toàn diện để tự vệ chính đáng.

d)

D. Được xây dựng hiện đại có sức mạnh tổng hợp.

26.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp xây dựng các khu vực hậu phương, vùng căn cứ vững chắc về mọi mặt.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch trên tất cả các mặt trận.

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

27.

Lê nin khẳng định yếu tố giữ vai trò quyết định đến sức mạnh chiến đấu của quân đội là:

a)

Quân số, tổ chức, cơ cấu biên chế

b)

Chất lượng vũ khí, trang bị kỹ thuật

c)

Chính trị tinh thần

d)

Trình độ huấn luyện và thể lực

28.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng:

a)

A. Chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.

b)

B. Chiến đấu, lao động sản xuất.

c)

C. Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.

d)

D. Chiến đấu tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.

29.

Tiềm lực chính trị, tinh thần của nền quốc phòng toàn dân – an ninh nhân dân là khả năng về cái gì để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng?

a)

Chính trị, tinh thần của xã hội

b)

Chính trị, ý chí, quyết tâm chiến đấu

c)

Chính trị, tinh thần có thể huy động

30.

Tiềm lực quốc phòng – an ninh là khả năng về cái gì có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh?

a)

Nhân lực, vật lực, tài chính

b)

Phương tiện kỹ thuật

c)

Tài chính

31.

Đảng ta khẳng định vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Xây dựng kinh tế là chủ yếu, quốc phòng, an ninh là thứ yếu.

b)

B. Chỉ coi trọng quốc phòng, an ninh khi đất nước có chiến tranh.

c)

C. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược gắn bó chặt chẽ.

d)

D. Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là nền tảng để xây dựng đất nước.

32.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là:

a)

A. Sự nghiệp đổi mới.

b)

B. Sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa.

c)

C. Bản sắc văn hóa dân tộc.

d)

D. Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

33.

Lực lượng của nền Quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

Lực lượng toàn dân và dân quân tự vệ.

d)

Lực lượng dự bị động viên và dân quân tự vệ.

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chiến tranh được xem là gì?

a)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện ngay từ khi xuất hiện xã hội loài người.

b)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.

c)

Chiến tranh bắt nguồn từ sự phát triển tất yếu khách quan của loài người.

d)

Chiến tranh bắt nguồn từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

35.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Mang bản chất của giai cấp nông dân

b)

Mang bản chất giai cấp công – nông

c)

Mang bản chất của giai cấp công nhân

d)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam

36.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, văn hóa, khoa học.

b)

Sức mạnh quốc phòng, an ninh hiện đại.

c)

Sức mạnh của quân đội nhân dân, công an nhân dân.

d)

Có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

37.

Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa.

b)

Bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ Xã hội Chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích quốc gia dân tộc.

c)

Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giữ vững ổn định chính trị và môi trường hòa bình, phát triển đất nước theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa.

d)

Tất cả đều đúng.

38.

Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Lực lượng tham gia với quân số đông, vũ khí trang bị hiện đại.

c)

Sử dụng biện pháp chính trị, ngoại giao để lừa bịp dư luận.

d)

Tất cả đều đúng.

39.

Thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước trên toàn bộ lãnh thổ.

b)

Sự bố trí con người và vũ khí trang bị phù hợp trên toàn bộ lãnh thổ.

c)

Sự bố trí thế trận sẵn sàng tác chiến trên một địa bàn chiến lược.

d)

Sự bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang trên toàn bộ lãnh thổ.

40.

hân dân ta chống thực dân Pháp:

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, của chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền và thống nhất đất nước.

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về chiến tranh:

a)

A. Là một hiện tượng chính trị xã hội có tính lịch sử.

b)

B. Là những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.

c)

C. Là một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.

d)

D. Là những xung đột do những mâu thuẫn không mang tính xã hội.

42.

Đặc trưng mang tính truyền thống của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

A. Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và toàn thể nhân dân tiến hành.

b)

B. Nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, dân tộc sâu sắc.

c)

C. Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của dân.

d)

D. Nền quốc phòng, an ninh do nhân dân xây dựng, mang tính chất nhân dân sâu sắc.

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về bản chất giai cấp của quân đội phụ thuộc vào:

a)

Bản chất của các nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

b)

Bản chất của các giai cấp và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

c)

Bản chất của giai cấp công nông và của nhà nước đã tổ chức ra quân đội đó.

d)

Tất cả đều đúng.

44.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp của Hồ Chí Minh:

a)

Ngày 22/12/1944.

b)

Ngày 23/11/1945.

c)

Ngày 02/09/1945.

d)

Ngày 19/12/1946.

45.

Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân, đồng thời có:

a)

Tính quần chúng, cách mạng sâu sắc

b)

Tính phong phú và đa dạng

c)

Tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc

d)

Tính phổ biến và rộng rãi

46.

Tổ quốc là:

a)

Cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Cuộc chiến tranh toàn diện lấy mặt trận quân sự làm yếu tố quyết định.

d)

Cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

47.

Vai trò lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa thuộc về:

a)

A. Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

b)

B. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

D. Toàn bộ hệ thống chính trị ở Việt Nam.

48.

Đối tượng nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

A. Nghiên cứu về chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới.

b)

B. Nghiên cứu về đường lối quân sự của Đảng, Công tác quốc phòng an ninh, Quân sự và kỹ năng quân sự cần thiết.

c)

C. Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng của Đảng, Nhà nước trong sự nghiệp đổi mới.

d)

D. Nghiên cứu về chiến lược kinh tế, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Đảng, Nhà nước.

49.

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tạo sức mạnh tổng hợp và tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tạo ra sức mạnh quân sự để ngăn chặn nguy cơ chiến tranh.

c)

Tạo ra tiềm lực kinh tế để phòng thủ đất nước.

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển đất nước theo định hướng XHCN.

50.

Trong mối quan hệ giữa chiến tranh và chính trị, chiến tranh là kết quả phản ánh cái gì?

a)

Những bản chất chính trị xã hội.

b)

Sức mạnh tổng hợp của quân đội.

c)

Những cố gắng cao nhất của chính trị.

d)

Những cố gắng cao nhất về kinh tế.

51.

Biện pháp chính nhằm xây dựng nhận thức về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân.

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục nghĩa vụ công dân.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

Thường xuyên phổ biến nhiệm vụ quốc phòng an ninh.

52.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, bạo lực cách mạng được tạo bởi:

a)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

b)

Sức mạnh của toàn dân, bằng cả tiềm lực chính trị và tiềm lực kinh tế.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

d)

Tất cả đều đúng.

53.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, bản chất của chiến tranh là gì?

a)

Là tiếp tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.

b)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu của một giai cấp.

c)

Là tiếp tục của chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, quan hệ giữa chiến tranh với chính trị như thế nào?

a)

Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.

b)

Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.

c)

Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.

d)

Chính trị không thế sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu.

55.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định một trong hai nhiệm vụ chính của quân đội ta là:

a)

A. Tiến hành phổ biến chính sách của Đảng, Nhà nước cho nhân dân.

b)

B. Giúp nhân dân cải thiện đời sống vật chất tinh thần.

c)

C. Thiết thực tham gia lao động sản xuất, góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Làm nòng cốt phát triển kinh tế tại nơi đóng quân.

56.

Đặc điểm về cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.

b)

Diễn ra khẩn trường, quy mô lớn giai đoạn đầu của chiến tranh.

c)

Diễn ra trong bối cảnh quốc tế có những thuận lợi cho chúng ta.

d)

Diễn ra với nhịp độ cao, cường độ lớn giai đoạn giữa của cuộc chiến tranh.

57.

Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu:

a)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.

b)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

c)

Phải đương đầu với dân tộc ta có truyền thống yêu nước, chống xâm lược.

d)

Tất cả đều đúng.

58.

Nội dung thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

Giáo dục về âm mưu thủ đoạn của địch.

b)

Giáo dục về tình yêu quê hương, đất nước, chế độ Xã hội Chủ nghĩa.

c)

Giáo dục đường lối quan điểm của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng, an ninh.

d)

Cả A, B, C.

59.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định Quân đội nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ:

a)

Xây dựng quân đội ngày càng hùng mạnh và sẵn sàng chiến đấu

b)

Xây dựng quân đội ngày càng hùng hậu và sẵn sàng chiến đấu

c)

Xây dựng quân đội ngày càng đông đảo và sẵn sàng chiến đấu

d)

Xây dựng quân đội có chất lượng cao và sẵn sàng chiến đấu

60.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Xây dựng và phát triển kinh tế xã hội ngày càng vững mạnh.

b)

Xây dựng đất nước và phát triển kinh tế.

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòng an ninh nhân dân.

61.

Quan điểm đầu tiên của chủ nghĩa Mác - Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa:

a)

A. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên liên tục.

b)

B. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là tất yếu khách quan.

c)

C. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ cấp thiết trước mắt.

d)

D. Bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ trọng yếu của toàn dân.

62.

Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của nhân dân ta chống thực dân Pháp là gì?

a)

Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc.

c)

Bảo vệ tính mạng, tài sản.

63.

Lực lượng vũ trang nhân dân gồm các tổ chức:

a)

Vũ trang và bán vũ trang.

b)

Quốc phòng và an ninh.

c)

Quân sự và an ninh trật tự.

d)

An ninh trật tự và bán vũ trang.

64.

Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc và các lực lượng ly khai dân tộc trên thế giới.

b)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng.

c)

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản cách mạng trên thế giới.

d)

Lực lượng khủng bố quốc tế và lực lượng phản động trong nước.

65.

Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc:

a)

A. Là sức mạnh của cả dân tộc, kết hợp với sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân.

b)

B. Là sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, cả nước kết hợp với sức mạnh thời đại.

c)

C. Là sức mạnh của toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

D. Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh quốc phòng toàn dân.

66.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

A. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

B. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

C. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang.

d)

D. Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các cơ quan chính trị trong lực lượng vũ trang.

67.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:

a)

A. Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang.

b)

B. Tự lực cánh sinh, tăng cường đối ngoại.

c)

C. Phát huy nội lực, tranh thủ hợp tác kinh tế.

d)

D. Tích cực hợp tác quốc tế về mọi mặt.

68.

Các phương pháp nghiên cứu môn học giáo dục quốc phòng, an ninh:

a)

A. Nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn.

b)

B. Nghiên cứu tập trung, kết hợp với thảo luận nhóm.

c)

C. Kết hợp các phương pháp dạy học lý thuyết và thực hành.

d)

D. Cả A và C.

69.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải tập trung cho khu vực chủ yếu.

b)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm.

c)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng tập trung ở các địa bàn trọng điểm.

70.

Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ Quốc:

a)

Chuẩn bị đầy đủ mọi mặt trên các vùng chiến lược của đất nước.

b)

Chuẩn bị con người, vũ khí trang bị cho chiến tranh.

c)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự trên cả nước cũng như từng khu vực.

d)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.

71.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội nhân dân Việt Nam là:

a)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam

b)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình đấu tranh cách mạng của dân tộc Việt Nam

c)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm

d)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng

72.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ mới là:

a)

A. Lấy chất lượng là chính, lấy công tác huấn luyện làm cơ sở.

b)

B. Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.

c)

C. Lấy chất lượng huấn luyện là chính, coi trọng xây dựng chính trị.

d)

D. Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy xây dựng chính trị làm trọng điểm.

73.

Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là:

a)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

b)

Phản đối các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.

c)

Phản đối các cuộc chiến tranh sắc tộc tôn giáo.

d)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

74.

Một trong những nội dung xây dựng về chính trị lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

A. Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chính trị trong lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

B. Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

C. Đẩy mạnh hoạt động phòng chống “diễn biến hòa bình” trong lực lượng vũ trang.

d)

D. Đổi mới công tác đào tạo sĩ quan trong nhà trường.

75.

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam bao gồm:

a)

Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ.

b)

Quân đội nhân dân, dự bị động viên, dân quân tự vệ.

c)

Quân đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ.

d)

Quân đội chủ lực, cảnh sát nhân dân, dân quân tự vệ.

76.

Tính chất cơ bản chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc là:

a)

Cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Cuộc chiến tranh toàn diện lấy

77.

Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh:

a)

Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Quy luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước

d)

Quy luật của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa

78.

Nội dung quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân về chính trị là:

a)

Phát triển số lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Xây dựng đội ngũ, cán bộ chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

d)

Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong lực lượng vũ trang nhân dân

79.

Vấn đề cơ bản hàng đầu trong nhiệm vụ xây dựng quân đội, công an của Đảng trong mọi giai đoạn cách mạng là:

a)

Xây dựng quân đội, công an cách mạng

b)

Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ

c)

Xây dựng quân đội, công an chính quy

d)

Xây dựng quân đội, công an hiện đại

80.

Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận đấu tranh nào là chủ yếu:

a)

Mặt trận kinh tế

b)

Mặt trận quân sự

c)

Mặt trận ngoại giao

d)

Mặt trận chính trị

81.

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc:

a)

A. Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện.

b)

B. Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.

c)

C. Tuyệt đối, toàn diện về mọi mặt.

d)

D. Toàn diện trên mọi lĩnh vực.

82.

Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Hùng hậu về số lượng, có chất lượng cao, sẵn sàng động viên nhanh chóng khi cần thiết

b)

Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch

c)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi

d)

Luôn sẵn sàng phối hợp với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ

83.

Phương hướng xây dựng dân quân tự vệ:

a)

Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng là chính

b)

Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng chính trị là chính

c)

Toàn diện, rộng khắp, lấy chất lượng là chính

d)

Rộng khắp nhưng có trọng tâm trọng điểm

84.

Bác Hồ nói với Đại đoàn quân tiên phong trong lần về thăm Đền Hùng năm 1954:

a)

A. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

b)

B. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ đất nước.

c)

C. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau xây dựng đất nước.

d)

D. Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau bảo vệ Tổ quốc.