Font size
WorksheetsQuiz về Liên minh châu Âu
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào?
1963
1973
1983
1993
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1957?
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Áo, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1995?
Thụy Điển, Phần Lan, Áo
Phần Lan, Áo, Lát-vi-na
Áo, Lát-vi-na, E-xtô-ni-a
E-xtô-ni-a, Áo, Lát-vi-a
Các nước nào sau đây ở châu Âu hiện nay (2020) vẫn chưa gia nhập EU?
Anh, Pháp
Pháp, Đức
Đức, Na Uy
Na Uy, Thụy Sĩ
Vào năm 2016, nước nào sau đây rời khỏi EU?
Pháp
Đức
Anh
Thụy Điển
Mục đích của EU là
Cùng nhau thúc đẩy phát triển sự thống nhất châu Âu
Ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo
Cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra
Bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu
Trong cơ cấu tổ chức của EU, công dân các quốc gia có vai trò
bổ nhiệm
chấp thuận
bầu chọn
tổ chức
Cơ quan nào sau đây bổ nhiệm Ủy ban châu Âu?
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Chính quyền các quốc gia
Thực hiện quyền bổ nhiệm Tòa án Kiểm toán của EU là
công dân các quốc gia
chính quyền các quốc gia
Nghị viện châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
hội đồng châu Âu
Cơ quan có quyền quyết định cao nhất ở EU là
Hội đồng bộ trường châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan đưa ra các định hướng trong từng lĩnh vực cụ thể ở EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan điều hành ở EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng châu Âu
Cơ quan có vai trò tư vấn ở EU là
Hội đồng bộ trưởng châu Âu
Ủy ban châu Âu
Nghị viện châu Âu
Hội đồng
Cơ quan nào sau đây kiểm tra những quyết định của các ủy ban EU?
Cơ quan kiểm toán
Hội đồng bộ trưởng EU
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Cơ quan nào sau đây quyết định các dự thảo nghị quyết của Ủy ban liên minh châu Âu?
Cơ quan kiểm toán
Hội đồng bộ trưởng EU
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Cơ quan nào sau đây tham vấn các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng EU?
Cơ quan kiểm toán
Ủy ban liên minh châu Âu
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Cơ quan nào sau đây dự thảo nghị quyết về các vấn đề của EU?
Ủy ban liên minh châu Âu
Hội đồng bộ trưởng EU
Nghị viện châu Âu
Tòa án châu Âu
Tự do di chuyển trong EU không bao gồm tự do
đi lại
cư trú
chọn nơi làm việc
thông tin liên lạc
Tự do lưu thông dịch vụ trong EU không bao gồm tự do đối với các dịch vụ
giao thông vận tải
thông tin liên lạc
chọn nơi làm việc
ngân hàng, du lịch
Tự do lưu thông tiền vốn trong EU không phải là việc
bãi bỏ các rào cản đối với giao dịch thanh toán
các nhà đầu tư có thể chọn nơi đầu tư lợi nhất
nhà đầu tư mở tài khoản tại các nước EU khác
bỏ thuế giá trị gia tăng hàng hóa của mỗi nước
Ý nghĩa của thị trường chung EU không phải là
kích thích cạnh tranh và thương mại
nâng cao chất lượng và hạ giá thành
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
tạo mức sống của người dân đồng đều
Ý nghĩa to lớn của việc hình thành thị trường chung châu Âu không phải là
thuận lợi cho lưu thông hàng hóa
giảm chi phí về cước phí vận tải
tạo thống nhất về thể chế chính trị
dễ dàng tìm việc làm ở nước khác
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung (đồng ơ-rô) của EU?
Có mệnh giá cao trong giao dịch quốc tế.
Đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
Tác động đến tiền tệ các nước khác.
Tất cả thành viên EU đã dùng chung.
Phát biểu nào sau đây không đúng về EU?
Có diện tích và quy mô dân số chiếm hơn 2/3 châu Âu.
Là tổ chức liên kết khu vực có thể chế hoạt động riêng.
Đã có thị trường chung với sự di chuyển tự do hàng hóa.
Đã có nhiều nước trong khu vực dùng đồng tiền chung.
Phát biểu nào sau đây đúng với EU?
Tổng thu nhập quốc gia (GDP) nhỏ hơn Hoa Kỳ.
Dân số đông đứng vào loại hàng đầu của thế giới.
Có số nước thành viên ở vào loại thứ hai thế giới.
Là tổ chức khu vực kinh tế dùng đồng tiền chung.
EU đứng đầu thế giới về tỉ trọng trong
viện trợ phát triển thế giới.
sản xuất ô tô thế giới.
xuất khẩu của thế giới.
tiêu thụ năng lượng thế giới.
Liên minh châu Âu (EU)
xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ lớn nhất thế giới.
nhập khẩu chủ yếu máy bay, điện tử, dược phẩm, nông sản.
xuất khẩu chủ yếu mặt hàng dầu, khí đốt tự nhiên, uranium.
hầu hết buôn bán với các nước Đông Nam Á và ở châu Phi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thương mại của EU?
Kinh tế các nước phụ thuộc nhiều vào xuất, nhập khẩu.
EU là bạn hàng lớn nhất của các nước đang phát triển.
Không cổ động cho hoạt động tự do buôn bán thế giới.
Các nước đã bỏ hàng rào thuế quan buôn bán với nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết cơ sở hạ tầng ở EU?
Mạng lưới đường bộ, sắt, cảng biển và cảng sông nối liền các nước.
Vận tải đường sắt ở châu Âu đang được đồng bộ hóa giữa các nước.
Các nước ở EU hợp tác trong việc chế tạo các loại máy bay E-bớt.
EU có một mạng lưới pháp luật về các lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách môi trường của EU là
giảm thiểu biến đổi khí hậu
bảo vệ môi trường sông, hồ
phòng chống các thiên tai
sử dụng hợp lý tài nguyên
Khu vực Đông Nam Á nằm ở
phía đông nam châu Á
giáp với Đại Tây Dương
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a
phía bắc nước Nhật Bản
Toàn bộ lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm hoàn toàn trong
khu vực xích đạo
vùng nội chí tuyến
khu vực gió mùa
phạm vi bán cầu Bắc
Khu vực Đông Nam Á không nằm ở vị trí cầu nối giữa
lục địa Á-Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a
Ô-xtrây-li-a với các nước Đông Á
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
Về tự nhiên, có thể xem Đông Nam Á gồm hai bộ phận.
lục địa và biển đảo
đảo và quần đảo
lục địa và biển
biển và các đảo
Phát triển nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Làn sóng giao thoa các nền văn hóa lớn
Làn sóng các cường quốc muốn gây ảnh hưởng
Vị trí cầu nối lục địa Á-Âu và Ô-xtrây-li-a
Nằm ở trên vành đai lửa Thái Bình Dương
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là có
nhiều dãy núi hướng tây bắc-đông nam
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo không có
nhiều dãy núi hướng tây bắc-đông nam
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng
đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á biển đảo là có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc-đông nam
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ
Tự nhiên của Đông Nam Á lục địa không có
địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
hướng các dãy núi chạy tây bắc - đông nam.
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp nên.
nhiều quần đảo và hàng vạn đảo lớn, nhỏ.
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á biển đảo là đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng bắc nam.
các dãy núi và thung lũng rộng.
Tự nhiên Đông Nam Á biển đảo khác với Đông Nam Á lục địa ở đặc điểm có
khí hậu xích đạo.
các dãy núi.
các đồng bằng.
đảo, quần đảo.
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á biển đảo ở đặc điểm có
mùa đông lạnh.
mùa hạ mưa.
các đồng bằng.
đảo, quần đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á biển đảo?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ăn lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, xích đạo.
xích đạo, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, ôn đới.
Đông Nam Á biển đảo chủ yếu có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, xích đạo.
xích đạo, nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa, ôn đới.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á không phải chủ yếu là
khí hậu nóng ẩm.
đất trồng đa dạng.
sông ngòi dày đặc.
địa hình nhiều núi.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích rừng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
khai thác không hợp lý và cháy rừng
cháy rừng và phát triển nhiều thủy điện
mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển
Nằm trong vành đai sinh khoáng lớn của Trái Đất
Có diện tích rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm lớn
ít chịu các thiên tai như động đất, sóng thần
Đông Nam Á có diện tích rừng xích đạo lớn, do
nằm trong vành đai sinh khoáng
hầu hết các nước đều giáp biển
có nhiệt lượng dồi dào, độ ẩm lớn
nhiệt độ trung bình cao quanh năm
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc
sông chảy qua nhiều miền địa hình
sông theo hướng tây bắc-đông nam
Đông Nam Á lục địa còn nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do
các sông lớn bồi đắp nhiều phù sa
trầm tích biển tạo bồi lấp các đứt gãy
dung nham núi lửa từ nơi cao xuống
xâm thực vùng núi, bồi đắp vùng trũng
Nhiệm vụ quan trọng của mỗi quốc gia trong khu vực Đông Nam Á không phải là
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
phòng tránh, khắc phục các thiên tai
chú trọng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
tập trung tối đa khai thác tài nguyên
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Dương, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão
lũ lụt
hạn hán
động đất
Do nằm trong khu vực hoạt động của áp thấp nhiệt đới, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão
động đất
núi lửa
sóng thần
Vùng thềm lục địa ở nhiều nước Đông Nam Á có
dầu khí
bôxit
than đá
Đông Nam Á có khoáng sản đa dạng, do vị trí địa lý nằm ở
phía đông nam lục địa Á-Âu, giáp với biển.
nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương lớn.
nơi nối lục địa Á-Âu và lục địa Ô-xtrây-li-a.
trong vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương.
Biểu hiện rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ thấp tại Đông Nam Á là
xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, lao động chủ yếu già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ rất thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á hiện nay có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm; dịch vụ biến động.
công nghiệp - xây dựng tăng; nông, lâm, ngư nghiệp giảm, dịch vụ giảm.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng giảm, dịch vụ tăng.
nông, lâm, ngư nghiệp tăng; công nghiệp - xây dựng tăng; dịch vụ biến động.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á chuyển dịch theo hướng từ nông nghiệp là chủ yếu sang phát triển công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
xu hướng toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Trong cơ cấu kinh tế của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, tỉ trọng của nông - lâm - ngư giảm, do tác động chủ yếu của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
hiện đại hóa nông nghiệp.
toàn cầu hóa kinh tế.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ đột tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số
tập trung đào tạo nghề cho lao động
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới
cận nhiệt đới
nhiệt đới
xích đạo
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều các nước Đông Nam Á là
trồng trọt
chăn nuôi
dịch vụ
thủy sản
Nhiều nước Đông Nam Á có trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp do
quy mô dân số lớn
điều kiện thuận lợi
nhu cầu xuất khẩu
nhu cầu nguyên liệu
Cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
đất đai đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
Cây ăn quả nhiệt đới được phát triển ở nhiều nơi ở Đông Nam Á là do có
đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
đất đai đa dạng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu cận xích đạo và nhiệt đới
đất đai có nhiều loại, diện tích rộng; khí hậu cận nhiệt đới và xích đạo
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấydầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp
phát thế độc cạnh tranh trong nông nghiệp
làm hàng xuất khẩu thu ngoại tệ
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây lúa nước ở Đông Nam Á?
Là cây lương thực truyền thống và quan trọng của khu vực.
Sản lượng lúa của các nước ở khu vực không ngừng tăng.
Các nước đã cơ bản giải quyết được nhu cầu lương thực.
Thái Lan và Việt Nam đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Nước có sản lượng lúa đứng đầu Đông Nam Á là
Việt Nam.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Lúa nước được trồng nhiều ở
các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
các caonguyên đất đỏ bazan màu mỡ.
các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất ở Đông Nam Á để trồng cây lúa nước là
nền nhiệt quanh năm cao, nhiều nước, độ ẩm dồi dào; đất phù sa.
có hai mùa mưa, khô; đủ nước tưới tiêu, nền nhiệt cao; đất feralit.
có một mùa đông lạnh; nền nhiệt cao, đủ nước tưới tiêu; đất phù sa.
nền nhiệt quanh năm cao; đất feralit có diện tích rộng, đủ nước tưới.
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu gạo đứng vào hàng đầu thế giới là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Thái Lan, Việt Nam.
Việt Nam, Cam-pu-chia.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cao su là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Cam-pu-chia.
Nước ở Đông Nam Á đứng đầu về trồng cây hồ tiêu là
In-đô-nê-xi-a.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều dừa là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cà phê là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á?
Sản phẩm chủ yếu dùng xuất khẩu thu ngoại tệ.
Có nhiều điều kiện thuận lợi về đất đai, khí hậu.
Có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới.
Tập trung nhiều ở các đồng bằng phù sa đất tốt.
Điều kiện thuận lợi ở Đông Nam Á để trồng cây công nghiệp lâu năm là
đất feralit trồng, có đất đỏ badan màu mỡ; khí hậu nhiệt đới, xích đạo.
đất feralit trồng, có đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ; có khí hậu cận nhiệt đới.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
đất phù sa màu mỡ, diện tích rộng; trong năm có một mùa đông lạnh.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm, chủ yếu có
đất đỏ badan màu mỡ, rộng lớn.
khí hậu nhiệt đới, cận xích đạo.
lao động đông, có kinh nghiệm.
thị trường ngoài nước mở rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cây trồng ở Đông Nam Á?
Lúa nước là cây lương thực truyền thống và quan trọng.
Cây công nghiệp lâu năm hiện nay được phát triển mạnh.
Cây ăn quả được trồng ở hầu hết các nước trong khu vực.
Các đồng bằng là nơi phân bố cây công nghiệp lâu năm.
Tuy ở trong khu vực khí hậu nhiệt đới và xích đạo, nhưng ở Đông Nam Á vẫn có nông sản cận nhiệt đới là do
nguồn nước sông hồ phong phú.
đồng bằng phù sa đất màu mỡ.
địa hình núi cao khí hậu mát mẻ.
đất.
Chăn nuôi gia súc ở Đông Nam Á vẫn chưa trở thành ngành chính, chủ yếu do
truyền thống sản xuất lương thực cho số dân số lớn.
nguồn thức ăn cho gia súc gặp rất nhiều khó khăn.
lao động nông nghiệp phần lớn dành cho trồng trọt.
cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ thú y còn hạn chế.
Trâu được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Nhiều nước ở Đông Nam Á nuôi nhiều trâu trước đây chủ yếu là để
phục vụ trồng lúa nước.
lấy thịt cho người dân.
lấy sữa cho người dân.
chế biến thực phẩm.
Bò được nuôi nhiều ở
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Lào.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam.
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Phi-lip-pin.
Lợn được nuôi nhiều ở
Việt Nam, Phi-lip-pin, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a.
Những vùng đồng bằng trồng lúa nước không phải là nơi nuôi nhiều
lợn.
trâu.
bò.
dê.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi của Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Đông Nam Á nuôi nhiều gia cầm.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng.
Trâu còn nhiều ở nơi trồng lúa nước.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh đánh bắt hải sản, chủ yếu do có
nhu cầu thực phẩm lớn.
vùng biển xung quanh.
nhiều ngư trường lớn.
dân nhiều kinh nghiệm.
Nhiều nước ở Đông Nam Á phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản trong thời gian gần đây, chủ yếu là do
có nhiều mặt nước ao, hồ.
có nhiều bãi triều, đầm phá.
thị trường thế giới mở rộng.
nhu cầu dân cư lên cao.
Điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở nhiều nước Đông Nam Á là
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn.
nhiều ngư trường lớn, nhiều quần đảo.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ; bãi triều, đầm phá, vũng, vịnh.
sông, hồ, diện tích mặt nước ruộng sâu.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, vũng, vịnh.
sông, hồ, kênh rạch, bãi triều, đầm phá.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
bãi triều, đầm phá.
đầm phá, cửa sông.
cửa sông; vũng, vịnh.
vũng, vịnh; bãi triều.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nhiều nước Đông Nam Á là có nhiều
sông, hồ, bãi triều.
bãi triều, vũng, vịnh.
vũng, vịnh, sông, hồ.
bãi triều, đầm phá.
Đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở Đông Nam Á là
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Việt Nam.
Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nay phát triển mạnh đánh bắt xa bờ, chủ yếu nhằm
tăng sản lượng và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
tăng sản lượng và bảo vệ tài nguyên ở thềm lục địa.
tăng sản lượng cá, tôm và mở rộng thêm vùng biển.
tăng sản lượng cá và bảo vệ sinh vật biển ở các đảo.
Đánh bắt hải sản xa bờ được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á hiện nay, chủ yếu nhất là do
ngư dân còn nhiều kinh nghiệm, thị trường tiêu thụ mở rộng.
vùng biển còn nhiều ngư trường, ngư dân nhiều kinh nghiệm.
thị trường tiêu thụ được mở rộng; tàu thuyền, ngư cụ nhiều.
tàu thuyền, ngư cụ hiện đại hơn; thị trường tiêu thụ mở rộng.
Các nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Lào.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Nước gia nhập ASEAN vào năm 1995 là
Bru-nây.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Lào.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN?
Thành lập năm 1967 tại Băng Cốc.
Số lượng thành viên ngày càng tăng.
Hiện nay, Đông Timor chưa gia nhập.
Xin-ga-po là nước lãnh đạo ASEAN.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, tiến bộ xã hội của các nước.
xây dựng khu vực hòa bình, ổn định, có kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển.
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và cùng phát triển.
giải quyết những quan hệ giữa ASEAN với các nước, tổ chức quốc tế khác.
Mục tiêu của ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định không phải vì
mỗi nước trong khu vực hòa toàn lúc nào cũng có sự ổn định.
trong mỗi nước không còn sự tranh chấp phức tạp về lãnh thổ.
tạo cớ cho các cường quốc can thiệp vào một nước bằng vũ lực.
tạo nên một cường quốc chung thống nhất cho toàn bộ khu vực.
Cơ chế hợp tác của ASEAN không phải là thông qua
diễn đàn.
hiệp ước.
hội nghị.
liên kết vùng.
Việc xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN” (AFTA) là việc làm thuộc
mục tiêu hợp tác.
cơ chế hợp tác.
thành tựu hợp tác.
lý.
Thành tựu của ASEAN không phải là
tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trong khu vực khác cao.
tổng thu nhập trong nước của toàn khối đạt trên nghìn tỉ USD.
cán cân xuất nhập khẩu của các nước thành viên toàn khối dương.
tất cả các nước thuộc khu vực Đông Nam Á đều gia nhập ASEAN.
Câu109: Thành tựu của ASEAN có ý nghĩa hết sức quan trọng về mặt chính trị là
tạo dựng được môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
nhiều đô thị của một số nước đã đạt trình độ các nước tiên tiến.
hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa.
đời sống nhân dân được cải thiện, chất lượng cuộc sống nâng cao.
Câu110: Biểu hiện nào sau đây là chung nhất chứng tỏ kinh tế của các nước ASEAN còn chênh lệch nhau nhiều?
GDP một số nước rất cao, trong khi nhiều nước thấp.
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia không giống nhau.
Quá trình và trình độ đô thị hóa các quốc gia khác nhau.
Việc sử dụng tài nguyên ở nhiều quốc gia còn chưa hợp lý.
Câu111: Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức đối với các nước ASEAN hiện nay?
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Thiếu đói nặng lương thực.
Khai thác tài nguyên tự nhiên.
Chênh lệch lớn giàu nghèo.
Câu112: Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng xấu tới môi trường đầu tư của một số nước Đông Nam Á hiện nay?
Ô nhiễm môi trường.
Mất ổn định xã hội.
Phân hóa giàu nghèo.
Lao động thất nghiệp.
Câu113: Tác động tiêu cực nào sau đây ở mỗi quốc gia không phải chịu đựng tình trạng đói nghèo ở một bộ phận dân cư gây ra?
Thiếu vốn đầu tư phát triển sản xuất.
Dinh dưỡng kém là nguyên nhân sức lao động.
Nảy sinh các vấn đề xã hội phức tạp.
Lao động di cư ra nước ngoài nhiều.
Ảnh hưởng tiêu cực nào sau đây không phải chịu yếu do quá trình đô thị hóa phát triển ở các nước Đông Nam Á gây ra?
Ô nhiễm môi trường đô thị.
Các tệ nạn xã hội nhiều thêm.
Sử dụng tài nguyên không hợp lý.
Đất nông nghiệp bị thu hẹp.
Vai trò ngày càng tích cực của Việt Nam trong ASEAN không thể hiện chủ yếu ở việc
tích cực tham gia vào các hoạt động trong tất cả các lĩnh vực.
đóng góp nhiều sáng kiến để củng cố, nâng cao vị thế ASEAN.
tỷ lệ giao dịch thương mại quốc tế với ASEAN tương đối lớn.
thu hút nhiều khách du lịch và vốn đầu tư từ các nước ASEAN.
Khitham gia vào ASEAN, Việt Nam không phải vượt qua sự chênh lệch về
trình độ phát triển kinh tế.
trình độ của công nghệ.
bản sắc văn hóa dân tộc.
thể chế chính trị, kinh tế.
“Ủy hội sông Mê Công” là một hợp tác giữa các nước ASEAN về lĩnh vực
tài nguyên.
xã hội.
văn hóa.
chính trị.
Các nước tham gia vào Ủy hội sông Mê Công là
Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Việt Nam.
Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Trung Quốc.
Cam-pu-chia, Lào, Việt Nam, Mi-an-ma.
Cam-pu-chia, Việt Nam, Trung Quốc, Mi-an-ma.
Thách thức to lớn đối với ASEAN hiện nay chưa phải là
trình độ phát triển còn chênh lệch.
vẫn còn tình trạng đói nghèo.
còn một quốc gia chưa tham gia.
còn nhiều vấn đề xã hội tiêu cực.
Vấnđề nào sau đây đòi hỏi các quốc gia ở Đông Nam Á hiện nay phải có sự hợp tác chặt chẽ với nhau?
Biến đổi khí hậu.
Xuất khẩu nông sản.
Ngăn chặn phá rừng.
Bùng nổ dân số.
