wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh lòn

Total questions: 177

Worksheet time: 2hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò

a)

A. tiếp xúc với enzyme RNA polimerase để xúc tác quá trình phiên mã.

b)

B. mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế

c)

C. mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.

d)

D. kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.

2.

Trình tự các thành phần của một Operon là

a)

A. vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.

b)

B. vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.

c)

C. nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.

d)

D. nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.

3.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

A. Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.

b)

B. Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.

c)

C. Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.

d)

D. Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.

4.

Câu 4. Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:

a)

A. protein.

b)

B. enzyme

c)

C. lactic.

d)

lactose

5.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định, nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định kiểu hình tương ứng là

                                                                

a)

A. hoa trắng     

b)

B. thân cao      

c)

C. hạt nhăn  

d)

D. hạt xanh

6.

Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?

a)

A. Vùng vận hành (O).

b)

B. Các gene cấu trúc (Z, Y, A).

c)

C. Gene điều hòa (R).

d)

D. Vùng khởi động (P).

7.

Thế nào là tính trạng tương phản?

a)

A. Các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau

b)

B. Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng

c)

C. Các tính trạng khác nhau

d)

D. Tính trạng do một cặp allele quy định.

8.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

A. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

b)

B. gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

c)

C. gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

d)

D. vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

9.

Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?

a)

A. F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1.

b)

B. Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.

c)

C. Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.

d)

D. Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp.

10.

Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là

a)

A. vùng khởi động.

b)

B. gene điều hòa.

c)

C. vùng vận hành.

d)

D. vùng mã hoá.

11.

Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò

a)

A. tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

B. tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

C. tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

D. tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.

12.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

A. P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.      

b)

B. P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

C. P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.  

d)

D. P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

13.

Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

a)

A. khởi động

b)

B. vận hành.

c)

C. điều hoà.

d)

D. kết thúc.

14.

Phép lai thuận nghịch là phép lai:

    

    

    

    

a)

A. Thay đổi vị trí bố mẹ.

b)

B. Thay đổi tính trạng đem lai

c)

C. Thay đổi dòng thuần chủng

d)

D. Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ

15.

Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:

a)

A. vùng khởi động.

b)

B. vùng kết thúc.

c)

C. vùng mã hoá

d)

D. vùng vận hành.

16.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

                                                                

a)

A. 1, 2, 3, 4

b)

B. 2, 3, 4, 1   

c)

C. 3, 2, 4, 1

d)

D. 2, 1, 3, 4

17.

Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:

a)

A. Dòng thuần chủng

b)

B. Dòng nào cũng được

c)

C. Dòng có tính trạng lặn     

d)

D. Dòng có tính trạng trội

18.

Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:

a)

A. O (operator).

b)

B. P (promoter).

c)

C. Z, Y, A.

d)

D. R.

19.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

    

    

    

    

a)

A. Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

B. Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

C. Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

D. Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

20.

Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”. (A), (B), (C) lần lượt là:

    

    

    

    

a)

A. 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.

b)

B. 1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,

c)

C. Hai cặp tính trạng; thuần chủng, trội.

d)

D. Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.

21.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?

a)

A. Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.

b)

B. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

c)

C. Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

d)

D. ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

22.

Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:

a)

A. chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.

b)

B. ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

c)

C. protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

d)

D. mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.

23.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

b)

B. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

c)

C. Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

d)

D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.

24.

Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?

    

    

    

   

a)

A. Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

B. Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

c)

C. Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

d)

  D. Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường

25.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

a)

A. Các gene của operon được phiên mã liên tục.

b)

B. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.

c)

C. Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.

d)

D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.

26.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

a)

A. Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).

b)

B. Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).

c)

C. Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).

d)

D. Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

27.

Theo thí nghiệm của Mendel thì khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:

    

    

    

    

a)

A. 100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.

b)

B. F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1

c)

C. 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

d)

D. 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.

28.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là…

                                          

                                        

a)

A. 3 hoa tím: 1 hoa trắng.        

b)

B. 7 hoa tím: 1 hoa trắng,

c)

C. 8 hoa tím: 1 hoa trắng.          

d)

D. 15 hoa tím: 1 hoa trắng.

29.

Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì

a)

A. Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

b)

B. Cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

C. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

d)

D. Xác định được các dòng thuần.

30.

Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?

a)

A. Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc

b)

B. Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau

c)

C. Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử mRNA khác nhau

d)

D. Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử DNA, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mRNA

31.

Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:

a)

A. Protein ức chế.

b)

B. Đường lactose.

c)

C. Enzyme DNA-polymerase.

d)

D. Đường mantose.

32.

Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?

a)

A. Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

B. Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.

c)

C. Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động.

d)

D. Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt.

33.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

                                                           

                

a)

A. 100% hạt vàng.   

b)

B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh

34.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?

a)

A. Mang thông tin quy định protein enzyme.

b)

B. Nơi liên kết với protein ức chế

c)

C. Nơi tiếp xúc với enzyme RNA polymerase.

d)

D. Mang thông tin quy định protein ức chế.

35.

Khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của operon Lac?

a)

A. Khi môi trường có nhiều lactose

b)

B. Khi có hoặc không có lactose.

c)

C. Khi môi trường không có lactose.

d)

D. Khi môi trường có lactose

36.

Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?

a)

A. 25%         

b)

B. 12,5%      

c)

C. 56,25%   

d)

D. 75%

37.

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gene cấu trúc.

a)

A. Mất vùng khởi động

b)

B. Mất vùng vận hành

c)

C. Mất gene điều hòa

d)

D. Mất một gene cấu trúc

38.

Sự kiểm soát gene ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do:

a)

A. Các tế bào nhân thực lớn hơn.

b)

B. Sinh vật nhân sơ sống giới hạn trong môi trường ổn định.

c)

C. Các nhiễm sắc thể nhân thực có ít nuclêôtit hơn, do vậy mỗi trình tự nuclêôtit phải đảm nhiệm nhiều chức năng.

d)

D. Trong cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, các tế bào khác nhau được biệt hóa về các chức năng khác nhau.

39.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:

a)

A. 1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose

b)

B. 3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân hủy lactose

c)

C. 1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A

d)

D. 3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A

40.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

                                                                                                

a)

A. 1/4.   

b)

B. 1/3.   

c)

C. 3/4.

d)

D. 2/3.

41.

Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) như sau
Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:

a)

A. Gene điều hoà

b)

B. Các gene cấu trúc

c)

C. Vùng vận hành

d)

D. Vùng khởi động

42.

Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, trong môi trường có lactose cũng như không có lactose gene điều hòa R luôn hoạt động tạo ra protein ức chế. Gene điều hòa R có đặc điểm cấu trúc như thế nào khiến nó luôn hoạt động?

a)

A. Gene điều hòa R vùng O bị đột biến nên không bị ức chế.

b)

B. Gene điều hòa R không có vùng O nên không bị ức chế.

c)

C. Gene điều hòa R tại vùng O của nó enzyme RNA polymerase luôn gắn vào.

d)

D. Gene điều hòa R vùng P của nó không bị protein ức chế gắn vào.

43.

Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi

a)

A. Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng.

b)

B. Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.

c)

C. Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1

d)

D. Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1: 1.

44.

Sự điều hòa đối với Ôperon lac ở E.Coli được khái quát như thế nào?

a)

A. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.

b)

B. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chất cảm ứng.

c)

C. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

d)

D. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế

45.

Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

a)

A. Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường

b)

B. Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế

c)

C. E.Coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ

d)

D. Đột biến xảy ra ở vùng vận hành làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận

46.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là

                                                     

a)

A. 1:2:1 và 1:2:1   

b)

B. 3:1 và 1:2:1    

c)

C. 1:2:1 và 3:1

d)

D. 3:1 và 3:1

47.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vùng vận hành operon Lac?

a)

A. Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn enzyme RNA polymerase

b)

B. Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn protein ức chế

c)

C. Vùng vận hành (O) nằm sau gene điều hòa (R), là điểm tổng hợp protein ức chế

d)

D. Vùng vận hành (O) nằm trước gene cấu trúc, là vị trí tương tác protein ức chế

48.

Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?

                                                                 

                                               

a)

A. Toàn hoa đỏ  

b)

B. Toàn hoa hồng

c)

C. 1 hoa đỏ: 1 hoa trắng      

d)

D. 1 hoa hồng: 1 hoa trắng

49.

Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

A. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

b)

B. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

c)

C. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.

d)

D. 100% cá chép không vảy.

50.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?

                                                                            

a)

  A. AA × aa

b)

B. Aa × aa

c)

C. Aa × Aa

d)

D. AA × AA

51.

Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

                                                                           

a)

A. Aa × Aa  

b)

B. AA × Aa

c)

C. AA × aa

d)

D. Aa × aa

52.

Cho biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Tính trạng trung gian sẽ có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào sau đây tạo ra đời con có 3 loại kiểu hình?

                                                                            

a)

A. Dd × Dd

b)

B. DD × Dd

c)

C. Dd × dd  

d)

D. DD × dd

53.

Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA, IB, IO. Allele IA, IB trội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gene IAIB quy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

A. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn

b)

B. Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội

c)

C. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn

d)

D. Allele IA và IB tương tác bổ sung

54.

Ở người nhóm máu ABO do 3 gene allele IA, IB, IO quy định:

- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gene IAIA, IAIO.

- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gene IBIB, IBIO.

- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gene IOIO.

- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gene IAIB

Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

a)

A. Nhóm máu AB.

b)

B. Nhóm máu O.

c)

C. Nhóm máu B.   

d)

D. Nhóm máu A.

55.

Câu 26. Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng sinh ra con đầu lòng bị bạch tạng. Lần mang thai tiếp theo, người vợ đi siêu âm là thai đôi. Xác suất để ít nhất 1 đứa bé sinh đôi bị bạch tạng là bao nhiêu. Giả sử khả năng sinh đôi cùng trứng là 1/4; sinh đôi khác trứng là 3/4 ?                                   

a)

A. 39,06%    

b)

B. 37,5%

c)

C. 32,81%

d)

D. 6,25%

56.

Ở người, kiểu gene IAIA, IAIO quy định nhóm máu A; kiểu gene IBIB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường họp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?

a)

A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.

b)

B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A

c)

C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.

d)

D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.

57.

Một cặp vợ chồng cùng kiểu gene IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B. Người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh 2 người con có cả trai cả gái và các con không cùng nhóm máu là

                                                                                            

a)

A. 11/24

b)

B. 5/24  

c)

C. 7/24    

d)

D. 9/24

58.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím thuần chủng lại với cây hoa trắng (P), thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2. Tính theo lí thuyết, trong số các cây hoa tím ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

                                      

                                     

a)

A. 1/4

b)

B. 2/3

c)

C. 3/4

d)

D. 1/3

59.

Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau:

Thế hệ

             Phép lai thuận                                    

          Phép lai nghịch

P

♀ Cá mắt đen × ♂ Cá mắt đỏ

♀ Cá mắt đỏ × ♂ Cá mắt đen

F1

100% Cá ♂,♀ mắt đen

100% Cá ♂,♀ mắt đen

F2

75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ

75% cá ♂,♀ mắt đen: 25% cá ♂,♀ mắt đỏ

Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?

a)

A. F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.

b)

B. Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp

c)

C. Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường

d)

D. Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.

60.

Ở đậu Hà Lan, allele quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lai giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa tím thụ phấn cho 1 cây đậu hoa tím khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

a)

A. Đời con có thể có 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

b)

B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

c)

C. Đời con có thể có 3 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

d)

D. Đời con có thể có 2 loại kiểu gene và 2 loại kiểu hình.

61.

Đối tượng nghiên cứu di truyền học của Mendel là gì?

                                                           

a)

A. đậu Hà Lan.     

b)

B. ruồi giấm.  

c)

C. hoa phấn.   

d)

D. lúa mì.

62.

Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

    

    

    

    

a)

A. Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng

b)

B. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

c)

C. Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng

d)

D. Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

63.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

    

    

    

    

a)

A. gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.

b)

B. các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

c)

C. các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.

d)

D. số lượng cá thể nghiên cứu lớn.

64.

Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trội hoàn toàn so với tính lặn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ phân li kiểu gen của F2 là:

                                                                              

a)

A.

b)

B. 9:3:3:1    

c)

C.

d)

D.  

65.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp 2 cặp gene?

                                                                                      

a)

A. AAbb  

b)

B. AaBb

c)

C. AABb

d)

D. AaBB

66.

Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gene trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gene?

                                                                                                           

a)

A. 2n

b)

B. 3n  

c)

C. n   

d)

D. 2n

67.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

                                                 

a)

  A. AaBB x aabb

b)

B. AABb x aabb  

c)

C. AAbb x aaBB

d)

D. AABb x Aabb

68.

Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ

                                                                                                      

a)

A. 1/4

b)

B. 9/16

c)

C. 3/8

d)

D. 1/8

69.

Theo quy luật phân ly độc lập của Mendel, về mặt lý thuyết cây AaBbCcDd khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm số cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng?

                                                                                   

a)

A. 10,55%

b)

B. 42,19%

c)

C. 12,50%

d)

D. 0,39%

70.

Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt trội hoàn toàn so với a: mắt lồi; B mắt xám, trội hoàn toàn so với b : mắt trắng. Biết gene nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb × AaBb , người ta thu được 789 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi màu trắng là bao nhiêu?

                                                                     

                                     

a)

A. 65

b)

B. 260  

c)

C. 195

d)

D. 130

71.

Cho biết gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định hoa trắng, gene B quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt xanh. Hai cặp gene này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng cây hoa đỏ, hạt xanh giao phấn với cây hoa trắng, hạt vàng được F1, F1 giao phấn tự do được F2. Lấy 4 cây ở F2, xác suất để trong 4 cây này có một cây hoa đỏ, hạt vàng là:

                                                                                    

a)

A. 16,6%

b)

B. 9,42%

c)

C. 4,71%     

d)

D. 18,84%

72.

Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gene này di truyền phân ly độc lập với nhau: Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vang trơn : 50% lục trơn. Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gene:

                                                                                 

a)

  A. AABb  

b)

B. Aabb

c)

C. AaBb  

d)

  D. AaBB

73.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?

1. AAbbDd × AaBBDd

2. Aabbdd × aaBbDD

3. aaBbdd × AaBbdd

4. AaBbDd × AabbDD

                                                                                                                 

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

74.

Kiểu gene của P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1

                            

a)

A. AaBbCc × aabbcc

b)

B. AaBbCc × AabbCc

c)

C. AaBbCc × AaBbCc

d)

D. AaBbCc × AaBbcc

75.

Một loài thực vật gene A quy định cây cao, gene a- cây thấp; gene B quả đỏ, gene b- quả trắng. Các gene di truyền độc lập. Đời lai có một loại kiểu hình cây thấp quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gene của các cây bố mẹ là:

a)

A. AaBb x Aabb.

b)

B. AaBB x aaBb.

c)

C. Aabb x AaBB.

d)

D. AaBb x AaBb.

76.

Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gene A: vàng, allele a: xanh; gen B: hạt trơn, allele b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.

                                         

                                           

a)

A. 3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.   

b)

B. 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

c)

C. 1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.

d)

D. 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.

77.

Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 alen, mối quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Số loại kiểu gene và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là:

                                         

                                          

a)

A. 27 kiểu gene và 4 kiểu hình  

b)

B. 27 kiểu gene và 8 kiểu hình

c)

C. 12 kiểu gene và 8 kiểu hình

d)

D. 12 kiểu gene và 4 kiểu hình

78.

Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Mendel cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì

a)

A. Tỉ lệ kiểu hình ở Fbằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

b)

B. Tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

c)

C. F2 có 4 kiểu hình.

d)

D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

79.

Nguyên nhân của hiện tượng trội không hoàn toàn là gì ?

a)

A. Do tính trội át không hoàn toàn tính lặn.

b)

B. Do allele trội át không hoàn toàn allele lặn.

c)

C. Do allele trội không át allele lặn.

d)

D. Do allele trội át hoàn toàn allele lặn.

80.

Tính trạng do 1 cặp allele quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?

                                         

                                                                

a)

A. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.  

b)

B. 2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.

c)

C. 3 trội : 1 lặn.  

d)

D. 100% trung gian.

81.

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:

                                          

a)

A. Gene tăng cường.

b)

B. Gene điều hòa.  

c)

C. Gene đa hiệu

d)

D. Gene trội.

82.

Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi:

                                                  

           

a)

A. Ở một tính trạng. 

b)

B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối.

c)

C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối. 

d)

D. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

83.

Người ta cho rằng gene Hb là gene đa hiệu vì:

    

    

    

    

a)

A. 1 gene Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit

b)

B. HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn Hb có nhiều tác động

c)

C. Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lý

d)

D. 1 gene Hb gây biến đổi ở 2 chuỗi polypeptide.

84.

Gene liên kết giống gene đa hiệu ở hiện tượng:

a)

A. Nó đột biến sẽ kéo theo biến đối hàng loạt tính trạng.

b)

B. Gene liên kết sẽ hoán vị tạo nhóm liên kết khác

c)

C. Đột biến ở 1 gene chưa chắc kéo theo biến đổi hàng loạt tính trạng

d)

D. Nhiều tính trạng biểu hiện cùng nhau

85.

Đâu là phát biểu đúng về tính đa hiệu của gene

a)

A. luôn tạo ra sản phẩm có năng suất và chất lượng rất cao.

b)

B. là hiện tượng một gene chi phối hai hay nhiều tính trạng khác nhau.

c)

C. là hiện tượng một gene quy định nhiều loại tARN khác nhau.

d)

D. là hiện tượng một gene quy định sự biểu hiện của một tính trạng

86.

Thế nào là gene đa allele

a)

A. Một gene có thể bị đột biến theo nhiều cách khác nhau, tạo nên nhiều allele

b)

  B. Một gene chi phối nhiều kiểu hình

c)

  C. Một gene chi phối tạo nên nhiều tRNA khác nhau

d)

    D. Một gene chi phối tạo nên nhiều sản phẩm có năng suất và chất lượng

87.

Ở đậu thơm, sự có mặt của 2 gene trội A, B trong cùng kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên, cũng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Cho biết các gene phân li độc lập  trong quá trình di truyền. Lai 2 giống đậu hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với hoa trắng thu được F2 phân tính theo tỉ lệ 37.5% đỏ: 62,5% trắng. Kiểu gene hoa trắng đem lai với F1 là:

a)

A. Aabb hoặc aaBb

b)

B. Aabb hoặc AaBB  

c)

C. Aabb hoặc AaBB

d)

D. AaBB hoặc AABb

88.

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 5 cặp gen không allele là A, a; B, b; D, d; H, h và M, m cùng quy định theo kiểu mỗi gene đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng chung. Trong kiểu gene nếu cứ có một allele trội thì chiều cao cây tăng thêm 5 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 100 cm. Theo lí thuyết, phép lai P:AABbDdHhmm × AabbDdHhMM cho đời con có số cây cao 125 cm chiếm tỉ lệ

                                                                                               

a)

A. 5/16

b)

B. 5/32   

c)

C. 3/32  

d)

D. 15/64

89.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

A. gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn.

b)

B. các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

c)

C. các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.

d)

D. số lượng cá thể nghiên cứu lớn.

90.

Kiểu gene nào sau đây là không thuần chủng ?

                                                                                    

a)

A. aaBB.     

b)

B. aabb.

c)

C. AaBb.

d)

D. AAbb.

91.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gene đang xét?

a)

A. aabbdd.  

b)

B. AabbDD.

c)

C. aaBbDD.

d)

D. aaBBDd.

92.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

                                                                                                      

a)

A. 8.  

b)

B. 2.   

c)

C. 4.   

d)

D. 6.

93.

Xét 3 cặp gene (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi gene nằm trên 1 NST. Phép lai nào cho phép xuất hiện 12 kiểu hình, 27 kiểu gene ở thế hệ sau?

                

a)

A. BbDdee  bbDdee.

b)

B. BBDdEe  BbDdee.

c)

C. BbDdEe BbDdEe.

d)

D. BBDdee  BbDdEe.

94.

Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, theo lý thuyết thì đời con có bao nhiêu % số cá thể thuần chủng:

a)

A. 6,25%.

b)

  B. 12,5%.       

c)

C. 18,75%.  

d)

D. 0%.

95.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

                                                                

a)

A. J. Mono.

b)

B. K. Coren.

c)

C. T.H. Moocgan.

d)

D. G.J. Menđen.

96.

Theo lí thuyết, khi nói về sự di truyền các gene ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Các gene trong tế bào chất thường di truyền theo dòng mẹ.

b)

B. Các gene trên cùng 1 NST thường di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

c)

C. Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực.

d)

D. Các gene ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.

97.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

  

    

   

     

a)

   A. giống các gene nằm trên NST thường

b)

B. thẳng (bố cho con trai)

c)

  C. chéo (mẹ cho con trai, bố cho con gái)

d)

D. theo dòng mẹ.

98.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là:

                                            

a)

A. XAXa, XAY.       

b)

B. XAY, XaY.     

c)

C. XAXa, XaXa.    

d)

D. XaY, XaXa.

99.

Ở người,bệnh mù màu do đột biến gene lặn nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông.Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

A. Chắc chắn là con gái

b)

  B. Chắc chắn là con trai

c)

C. Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

D. Khả năng là con trai 25%,con gái 75%

100.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?       

a)

A. XAXa.

b)

B. XAY.

c)

C. XaXa.  

d)

D. XAYA

101.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là                           

a)

A. ΧAXA  

b)

B. ΧaXa   

c)

C. ΧAXa   

d)

D. XAY

102.

Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:

a)

  A. Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

B. Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

C. Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

D. Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

103.

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

                                                                                 

a)

A. Thỏ.   

b)

B. Châu chấu.   

c)

C. Gà.  

d)

D. Ruồi giấm

104.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:

a)

A. Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

  B. Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

C. Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

  D. Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

105.

Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?            

a)

A. Trâu.

b)

B. Gà.  

c)

C. Bồ câu.  

d)

D. Vịt.

106.

Xét 1 gene có 2 allele A và a nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gene nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?

a)

A. XaY

b)

B. XAXa   

c)

C. XaY  

d)

D. XaXa

107.

Một gia đình có ông, các con trai, các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Đó là hiện tượng di truyền:

a)

A. Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể X.

b)

B. Liên kết giới tính, gene quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y.

c)

C. Ngoài nhiễm sắc thể, qua tế bào chất.

d)

D. Liên kết giới tính, cặp gene tương đồng cả trên nhiễm sắc thể X và Y.

108.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.

b)

B. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.

c)

C. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.

d)

D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có

109.

Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh mù màu với xác suất 25%?

a)

A. XmXm x XmY

b)

B. XMXm x XmY.    

c)

C. XmXm x XmYm.

d)

D. XmXm x XmY.

110.

Ở người, tính trạng mù màu do gene lặn(m) nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố - mẹ nào sinh ra các con đều phân biệt được màu bình thường?

a)

A. XMXm  x   XmY.     

b)

B. XMXm  x   XMY.  

c)

C. XMXM  x   XmY

d)

D. XmXm  x   XMY.

111.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd x XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

                                                                                                      

a)

A. 1.  

b)

B. 3.  

c)

C. 2.    

d)

D. 4.

112.

Ở thú, xét tính trạng do 1 gene có 2 allele ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Cá thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cá thể cái chỉ nhận allele từ bố.

b)

B. Đời con của phép lai thuận và nghịch thường có sự phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.

c)

C. Cá thể đực chỉ mang 1 allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.

d)

D. Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả cá thể cái ở đời con đều có kiểu hình trội.

113.

Câu 19. Ở ruồi giấm, gene D qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene d qui định màu mắt trắng. Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Ruồi bố và ruồi mẹ đều có mắt đỏ, trong số con lai thấy có xuất hiện kiểu hình mắt trắng. Kiểu gene của cặp bố mẹ là trường hợp nào sau đây?

                         

                     

a)

A. XDXD x  XDY        

b)

B. XDXD x  XdY   

c)

C. XDXd x  XDY

d)

D. XdXd x  XDY

114.

Câu 20. Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXD  x  XDY tạo ta F1. Theo lý thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene

                                                                                                               

a)

A. 1

b)

B. 2  

c)

C. 4  

d)

D. 3

115.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, phép lai AaXBXb x AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình xét trên cả phương diện giới tính?

a)

A. 12 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình

b)

B. 12 loại kiểu gene, 8 loại kiểu hình.

c)

  C. 8 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.

d)

D. 10 loại kiểu gene, 6 loại kiểu hình.

116.

Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác nhau với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?

                                                     

a)

A. XAXA x XaY

b)

B. XAXa x XaY

c)

C. XaXa x XaY  

d)

D. XAXa x XAY

117.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai:  cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gene, bao nhiêu loại kiểu hình?

                    

                           

a)

  A. 2 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.           

b)

B. 2 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.

c)

C. 4 loại kiểu gene, 2 loại kiểu hình.     

d)

D. 1 loại kiểu gene, 1 loại kiểu hình.

118.

Một cơ thể có KG   Aa , tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd

a)

A. 5%.  

b)

B. 20%.  

c)

C. 15%.   

d)

D. 10%.

119.

Ở một loài TV, gene A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, gene B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng; gene D quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với d quy định quả vàng; gene E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với e quy định quả dài. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều xảy ra hoán vị gene giữa B và b với tần số 20%; giữa E và e với tần số 40%. Theo lý thuyết, ở đời con của phép lai  x   loại KH thân cao, hoa trắng, quả dài, màu đỏ chiếm tỉ lệ

                                                                            

a)

A. 30,25%.

b)

B. 56,25%.

c)

C. 18,75%.   

d)

D. 1,44%.

120.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do:

a)

A. Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

b)

    B. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

c)

  C. Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng

d)

D. Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.Thông hiểu

121.

Nhận định nào sau đây là chính xác khi nói về quy luật di truyền liên kết không hoàn toàn?

a)

A. Các gene càng gần nhau càng dễ xảy ra trao đổi dẫn tới hiện tượng hoán vị gene và ngược lại

b)

B. Tùy loài mà hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới đực, hay giới cái hoặc cả hai giới

c)

C. Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra giữa hai chromatid chị em của nhiễm sắc thể kép

d)

D. Quá trình tiếp hợp trao đổi chéo xảy ra ở kỳ giữa của giảm phân I.

122.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?

a)

C. Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%

b)

B. Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại

c)

A. Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.

d)

D. Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.

123.

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

                                                                            

a)

A. 2n = 12   

b)

B. 2n = 24  

c)

C. 2n = 36  

d)

D. 2n = 6

124.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene  đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là

                                                                         

a)

A. ABaB

b)

B. ABaB

c)

C. AbaB

d)

D. AbaB

125.

Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:

a)

A. Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân

b)

B. Giảm phân và thụ tinh

c)

C. Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I

d)

D. Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của GP I

126.

Quan sát quá trình giảm phân tạo 1000 tinh trùng của tế bào . Người ta thấy có 200 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gene. Loại giao tử có kiểu gene AB chiếm tỉ lệ?

                                                                                            

a)

A. 47,5%   

b)

B. 40%

c)

C. 5%  

d)

D. 45%

127.

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gene  đã xảy ra hoán vị giữa allele A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

a)

A. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

b)

B. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1.

c)

  C. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.

d)

D. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gene.

128.

Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene   sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?      

a)

A. AbaB   

b)

B. ABAb   

c)

C. ABab  

d)

D. aBab

129.

Ở ruồi giấm, gene A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene a quy định mắt trắng, trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gene khác nhau về màu mắt. Cho P thuần chủng con cái mắt đỏ lai với con đực mắt trắng được F1 tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3 Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt trắng thu được ở F3

                                                                                   

a)

A. 81,25%.  

b)

B. 18,75%

c)

C. 75%.

d)

D. 56,25%.

130.

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A,a; B,b và D,d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lý thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình  trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có  5 allele trội chiếm tỉ lệ

                                                                                          

a)

A. 17/30   

b)

B. 13/30

c)

C. 4/7   

d)

D. 1/3

131.

Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST

a)

A. mất đoạn

b)

B. lặp đoạn

c)

C. chuyển đoạn trong cùng một NST   

d)

D. đảo đoạn

132.

Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?

                                                                        

                                     

a)

A. Mất đoạn

b)

B. Lặp đoạn

c)

C. Chuyển đoạn không tương hỗ  

d)

D. Đảo đoạn

133.

Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?

                                                                    

                                                                      

a)

A. mất đoạn.   

b)

B. chuyển đoạn trong cùng một NST.

c)

C. đảo đoạn.

d)

D. lặp đoạn.

134.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?

                                                                      

                                     

a)

A. Mất đoạn  

b)

C. Chuyển đoạn không tương hỗ  

c)

B. chuyển đoạn tương hỗ

d)

D. Đảo đoạn

135.

Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST

                                                                       

                                    

a)

A. Mất đoạn

b)

B. chuyển đoạn tương hỗ

c)

C. Chuyển đoạn không tương hỗ   

d)

D. Đảo đoạn

136.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

A. Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.

b)

B. Mất đoạn và lặp đoạn.

c)

  C. Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.

d)

D. Đảo đoạn và lặp đoạn.

137.

Câu 7. Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

                                                          

a)

A. DE●GHIK.

b)

B. DE●GHABСІК.

c)

C. E●GHIK.

d)

D. CBADE●GHIK.

138.

Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến lặp đoạn HI, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

                                        

a)

A. ABCDE●GK

b)

B. HIABCDE●GK

c)

C. ADCBE●GHIHIK

d)

D. ABCDE●GIHK

139.

Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

                                                 

a)

A. AE●GHIK

b)

B. DBCAE●GHIK

c)

C. AE●GBCDHIK

d)

D. ADCBE●GHIK

140.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

                                                                

a)

A. Mất đoạn.  

b)

B. Lặp đoạn.

c)

C. Chuyển đoạn.

d)

D. Đảo đoạn.

141.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

                                               

a)

A. ACDE●GHIK

b)

B. ABDE●GHIK   

c)

C. ADE●GHIK

d)

D. ABCBCDE●GHIK

142.

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

                                                                      

a)

  A. Mất đoạn.

b)

B. Đảo đoạn.

c)

C. Lệch bội.

d)

D. Đa bội.

143.

Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ ?

                                                                                                

a)

A. 0,25

b)

B. 0,5  

c)

C. 0,75    

d)

D. 1

144.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

                                                        

a)

A. Mất đoạn nhỏ.

b)

B. Chuyển đoạn.  

c)

C. Đảo đoạn.

d)

D. Lặp đoạn.

145.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

a)

A. Mất đoạn.

b)

B. Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.

c)

C. Lặp đoạn

d)

D. Đảo đoạn.

146.

Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?

                                                                     

a)

A. Mất đoạn.

b)

B. Đảo đoạn.

c)

C. Lặp đoạn.

d)

D. Đa bội.

147.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một nhiễm sắc thể?

a)

A. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

  B. Mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

C. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

D. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

148.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng chiều dài của 1 NST ?

                                                        

a)

A. Đảo đoạn NST.

b)

B. Dị đa bội.  

c)

C. Tự đa bội.    

d)

D. Lặp đoạn NST.

149.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gene liên kết?

                                                                        

a)

A. Lệch bội

b)

B. Tự đa bội   

c)

C. Dị đa bội

d)

D. Chuyển đoạn

150.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

                                                                                                     

a)

  A. 13    

b)

B. 42

c)

C. 15

d)

D. 21

151.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo nên các gene mới trong quá trình tiến hóa?

                                                                

a)

A. Mất đoạn.

b)

B. Lặp đoạn.

c)

C. Chuyển đoạn.

d)

D. Đảo đoạn.

152.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

                                                                                              

a)

A. 17.

b)

  B. 19.   

c)

C. 27.    

d)

  D. 36.

153.

. Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

                                                                   

a)

A. Thể một.

b)

B. Thể tam bội.  

c)

C. Thể tứ bội.

d)

D. Thể ba.

154.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

a)

A. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại.

b)

  B. Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.

c)

C. Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.

d)

  D. Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.

155.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là

                                 

                                           

a)

A. chuyển đoạn lớn và đảo đoạn.      

b)

B. mất đoạn lớn.

c)

C. lặp đoạn và mất đoạn lớn.

d)

D. đảo đoạn.

156.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho một gene từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác?

a)

A. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

b)

D. Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

C. Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể không tương đồng.

d)

B. Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

157.

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

    

    

    

  

a)

A. Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

b)

B. Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

c)

C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

d)

   D. Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

158.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

                                                            

a)

A. AaBbEe.  

b)

B. AaBbDdEe.  

c)

C. AaaBbDdEe.

d)

D. AaBbDEe.

159.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?

                                                                                                      

a)

A. 21.  

b)

B. 11.

c)

C.23.

d)

  D. 9

160.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

B. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

c)

  C. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

   D. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

161.

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tứ bội được phát sinh từ loài này có bộ NST là                   

a)

A. 4n.     

b)

   B. n.      

c)

   C. 3n.    

d)

   D. 2n.

162.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n - 1?

                                                            

a)

A. Thể một.   

b)

B. Thể tứ bội.   

c)

C. Thể tam bội.

d)

D. Thể ba.

163.

Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa

                                         

a)

A. Thể song nhị bội.

b)

  B. Thể tam bội.  

c)

    C. Thể tứ bội.   

d)

   D. Thể ba.

164.

Cơ thể lai dưới đây có bộ NST gồm 2 bộ NST của 2 loài khác nhau được gọi là

a)

A. thể tam bội.  

b)

B. thể một.

c)

  C. thể dị đa bội.  

d)

   D. thể ba.

165.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?

                                                  

a)

    A. Thể một.  

b)

   B. Thể tứ bội.     

c)

C. Thể tam bội.   

d)

   D. Thể ba.

166.

Cơ thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể tự đa bội chẵn?

                                                                                      

a)

A. 4n.    

b)

B. 2n - 1.

c)

C. 2n + 1.

d)

  D. 3n.

167.

Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào?

                                                    

a)

A. Thể tam bội.  

b)

B. Thể tứ bội.

c)

      C. Thể một.  

d)

     D. Thể ba.

168.

Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?

                                               

a)

  A. Đảo đoạn NST.    

b)

  B. Dị đa bội.

c)

   C. Tự đa bội.    

d)

D. Lệch bội.

169.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

a)

A. Thể một NST giới tính X.  

b)

B. Thể ba NST giới tính X.

c)

  C. Thể ba NST số 21.

d)

D. Thể một NST số 21.

170.

Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là

                                                                          

a)

A. 6 và 12.

b)

B. 11 và 18.

c)

C. 12 và 36.

d)

D. 6 và 13

171.

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai  P: AAAa x aaaa thu được F1. Tiếp tục cho các cây F1 lai phân tích thu được Fa. Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:

a)

A. 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

b)

B. 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

c)

C. 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.  

d)

D. 43 cây thân cao : 37 cây thân thấp.

172.

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?

                                               

a)

A. Aaaa × Aaaa.  

b)

  B. AAaa × AAaa.

c)

C. AAaa × Aaaa.

d)

D. AAAa × AAAa.

173.

Các gene nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gene?

                                        

a)

A. Aaaa × Aaaa.

b)

  B. AAaa × AAAa.     

c)

  C. Aaaa ×AAaa.

d)

  D. AAaa × AAaa.

174.

Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, phát biểu nào sau đây đúng?

    

    

    

  

a)

A. Đột biến chuyển đoạn NST làm thay đổi nhóm liên kết gene

b)

B. Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm giảm số lượng NST trong tế bào

c)

C. Đột biến chuyển đoạn NST thường làm giảm sức sống của sinh vật

d)

   D. Đột biến chuyển đoạn NST thường làm tăng sức sống cho sinh vật do các gene có lợi được chuyển về nằm trên cùng một NST nên chúng có cơ hội di truyền cùng nhau

175.

Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra

                           

a)

A. Bệnh ung thư máu   

b)

B. Bệnh thiếu máu

c)

C. Bệnh máu khó đông

d)

  D. Bệnh Down

176.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do

                          

                           

a)

  A. Có một đột biến đảo doạn NST         

b)

B. Có một đột biến lặp đoạn NST

c)

C. Có một đột biến chuyển đoạn NST   

d)

D. Có một đột biến mất đoạn NST

177.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

  C. Thể không nhiễm trên NST giới tính

b)

A. Thể 3 nhiễm trên NST thường.      

c)

B. Người bị bệnh Down

d)

D. Người bị bệnh ung thư máu.