wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Lịch Sử Liên Xô

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành "Chính sách Cộng sản thời chiến".

b)

phát động cuộc chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".

c)

thông qua "Chính sách kinh tế mới" do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

2.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

3.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".

4.

Nội dung nào dưới đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

5.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/1921.

b)

Tháng 12/1922.

c)

Tháng 3/1923.

d)

Tháng 1/1924.

6.

Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

a)

Năm 1917.

b)

Năm 1918.

c)

Năm 1919.

d)

Năm 1922.

7.

Trong những năm 1918 - 1921, nhân dân Nga Xô viết đã tiến hành

a)

chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài.

d)

tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát

8.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

10.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP).

11.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc.

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển.

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

12.

Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là

a)

"Tự do - Bình đẳng - Bác ái".

b)

"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc".

c)

"Thống nhất trong đa dạng".

d)

"Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại".

13.

Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP).

b)

Sắc lệnh Hòa bình.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến.

d)

Đạo luật Trung lập.

14.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

15.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

16.

Nhằm thủ tiêu những tàn tích của chế độ phong kiến, đem lại các quyền tự do, dân chủ cho nhân dân, ngày 26/10/1917 (theo lịch Nga), Chính quyền Nga Xô viết đã

a)

thông qua Chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

phát động cuộc đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

c)

ban hành Sắc lệnh Hòa bình và Sắc lệnh Ruộng đất.

d)

ban hành Chính sách Cộng sản thời chiến.

17.

Đến năm 1940, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết bao gồm bao nhiêu nước cộng hòa?

a)

11 nước.

b)

15 nước.

c)

4 nước.

d)

10 nước.

18.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Chứng minh tính khoa học, đúng đắn của học thuyết Mác - Lênin.

c)

Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền.

19.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội

20.

Sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào đối với quốc tế?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

22.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lênin.

b)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

c)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

d)

Giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc tộc trên đất nước Xô

23.

Từ năm 1949, các nước Đông Âu bước vào giai đoạn

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

c)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

d)

chống thù trong giặc ngoài.

24.

Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu đã đánh dấu

a)

sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.

b)

chủ nghĩa tư bản trở thành một hệ thống thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.

d)

chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.

25.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới được hình thành gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Các nước Đông Âu hoàn thành cơ bản cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.

b)

Nước Cộng hòa Dân chủ Đức ra đời và đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (gọi tắt là: Liên Xô) ra đời.

d)

Các nước Đông Âu lật đổ ách thống trị của phát xít, giành lại chính quyền.

26.

Nửa sau thập niên 1970 và trong thập niên 1980, các nước Đông Âu

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoái khỏi khủng hoảng.

27.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội ở châu Á gắn liền với những quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Triều Tiên,…

b)

Việt Nam, Cu-ba, Trung Quốc, Lào,…

c)

Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba, Mông Cổ,…

d)

Mông Cổ, Vê-nê-xu-ê-la, Cu-ba, Việt Nam,…

28.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội

b)

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

d)

khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á

29.

Việc các nước châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội đã

a)

đánh dấu sự mở rộng, tăng cường sức mạnh của chủ nghĩa xã hội.

b)

đánh dấu sự hình thành của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

xác lập hoàn chỉnh cục diện hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

khẳng định sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa xã hội ở khu vực châu Á.

30.

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

b)

Vương quốc Thái Lan.

c)

Cộng hòa Thổ Nhĩ Kì.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

31.

Quốc gia nào ở khu vực Mĩ La-tinh đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cu-ba.

b)

Ác-hen-ti-na.

c)

Bra-xin.

d)

Mê-xi-cô.

32.

Đầu thập niên 60, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm 14 quốc gia ở

a)

châu Phi, châu Âu, châu Á.

b)

châu Âu, châu Á và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

châu Mĩ, châu Phi và châu Á.

d)

châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

33.

Chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã ở các nước Đông Âu vào thời gian nào?

a)

Cuối những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

34.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Phạm nhiều sai lầm nghiêm trọng trong quá trình cải cách, cải tổ.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học -công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

35.

Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của

a)

chế độ xã hội chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới.

b)

mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa khoa học.

c)

học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa.

d)

ước mơ và niềm tin của nhân loại về chủ nghĩa cộng sản.

36.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là một tổn thất to lớn với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Phản ánh sự sụp đổ, không phù hợp với thực tiễn của học thuyết Mác -Lênin.

d)

Là sự sụp đổ của một mô hình xã hội chủ nghĩa chưa đúng đắn, chưa khoa học.

37.

Nội dung nào sau đây không phải là điểm tương đồng giữa cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc (từ 1978) và công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ 1986)?

a)

Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.

c)

Củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản.

d)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm; thực hiện đa nguyên, đa đảng.

38.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam

a)

tiến hành công cuộc đổi mới đất nước.

b)

đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

39.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

đổi mới hệ tư tưởng.

40.

Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là

a)

mở rộng quan hệ hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.

b)

thiết lập quan hệ đồng minh với các nước lớn.

c)

tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.

d)

lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

41.

Công cuộc cải cách -mở cửa ở Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh quốc tế như thế nào?

a)

Sự đối đầu Đông -Tây đang diễn ra mạnh mẽ. 

b)

Trật tự hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

c)

Xu hướng cải cách trên thế giới đang diễn ra. 

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đã sụp đổ hoàn toàn.

42.

Việt Nam có thể học hỏi bài học kinh nghiệm nào từ công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

a)

Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

b)

Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

d)

Hạn chế hội nhập kinh tế để bảo vệ thị trường nội địa.

43.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu mà nhân dân Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách mở cửa (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Nền giáo dục quốc dân phát triển mạnh trên quy mô lớn và có nhiều tiến bộ.

b)

Là một trong những cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

c)

Xây dựng được nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Vai trò và vị thế quốc tế của Trung Quốc ngày càng được nâng cao.

44.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978 đến nay)?

a)

Chứng tỏ sức sống của chủ nghĩa xã hội.

b)

Nâng cao vị thế quốc tế của Trung Quốc.

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho các nước khác.

d)

Củng cố tiềm lực cho hệ thống xã hội chủ nghĩa.

45.

Từ năm 1986 đến nay, Lào

a)

thực hiện đường lối đổi mới toàn diện.

b)

đấu tranh chống lại sự cấm vận của Mĩ.

c)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

d)

bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa cộng sản.

46.

Thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba từ năm 1991 đã chứng minh

a)

sức sống của chủ nghĩa xã hội trong một thế giới có nhiều biến động.

b)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

c)

chủ nghĩa xã hội ngày càng phát triển và mở rộng về không gian địa lí.

d)

chủ nghĩa xã hội đã trở thành một hệ thống trên phạm vi thế giới.

47.

Từ khi tiến hành cải cách -mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc có điểm gì mới so với giai đoạn 1949 -1978?

a)

Nhà nước nắm độc quyền trong các hoạt động sản xuất và điều tiết nền kinh tế.

b)

Cơ chế quản lí bao cấp, hàng hóa được phân phối theo chế độ tem phiếu.

c)

Kinh tế tư nhân bị xóa bỏ, kinh tế Nhà nước được tăng cường, củng cố.

d)

Nền kinh tế hàng hóa vận động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

48.

Hiện nay, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Cộng hòa Dân chủ Liên bang Nepal.

b)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)

Vương quốc Thái Lan.

d)

Đại Hàn Dân Quốc.

49.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

50.

Đến đầu thế kỉ XIX, chế độ cai trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a bị rung chuyển bởi cuộc khởi nghĩa của

a)

Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

b)

Hoàng thân Si-vô-tha.

c)

nhà sư Pu-côm-bô.

d)

nhân dân trên đảo Ban-da.

51.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

52.

Lực lượng lãnh đạo nòng cốt trong phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Mi-an-ma vào đầu thế kỉ XX là

a)

các vị cao tăng và trí thức.

b)

công nhân và tư sản dân tộc.

c)

nông dân và địa chủ phong kiến.

d)

các lực lượng phong kiến.

53.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

54.

Các cuộc đấu tranh chống thực dân phương Tây của nhân dân Đông Nam Á (từ nửa sau thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) đều

a)

diễn ra dưới hình thức cải cách, canh tân đất nước.

b)

diễn ra sôi nổi, quyết liệt nhưng cuối cùng thất bại.

c)

đặt dưới sự lãnh đạo của lực lượng trí thức phong kiến tiến bộ.

d)

nổ ra cùng thời điểm, tạo nên phong trào rộng lớn trên toàn khu vực.

55.

Sự hình thành của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp nào?

a)

Nông dân.

b)

Công nhân.

c)

Trí thức phong kiến.

d)

Địa chủ phong kiến.

56.

Các đảng cộng sản được thành lập ở một số nước: Inđônêxia (1920), Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Philíppin (trong những năm 30 của thế kỉ XX) đã

a)

mở ra khuynh hướng tư sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

mở ra khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh.

d)

khẳng định sự thắng thế của khuynh hướng tư sản trong phong trào đấu tranh.

57.

Chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8/1945), những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tiến hành cách mạng giành lại được độc lập dân tộc?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào.

58.

Một trong những nội dung của lịch sử Đông Nam Á những năm 1945 - 1984 là

a)

các nước lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

b)

tất cả các nước tham gia vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

c)

các nước lần lượt trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

d)

thực dân phương Tây quay lại tái chiếm Đông Nam Á.

59.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước

a)

công nghiệp phát triển.

b)

nông nghiệp lạc hậu.

c)

công nghiệp mới.

d)

công nghiệp lạc hậu.

60.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

Nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.

c)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

61.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

b)

nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

c)

mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

d)

tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hạn chế của chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được tiến hành ở năm nước sáng lập ASEAN trong những năm 50 - 60 của thế kỉ XX?

a)

Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn.

b)

Chi phí sản xuất cao dẫn đến tình trạng thua lỗ.

c)

Phụ thuộc nhiều vào vốn và thị trường bên ngoài.

d)

Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ sản xuất.

63.

Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Việt Nam, Lào, cam-pu-chia bắt đầu

a)

lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

64.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á được coi là một trong 4 "con rồng" của kinh tế châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Xin-ga-po.

d)

In-đô-nê-xi-a.

65.

Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX, Chính phủ Bru-nây thi hành chính sách

a)

phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

cải cách đất nước, lấy đổi mới về chính trị làm trọng tâm.

c)

xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

đa dạng hoá nền kinh tế, gia tăng sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu.

66.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Cam-pu-chia không tiến hành cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa (1863 - 1866).

b)

Khởi nghĩa của nhà sư Pu-côm-bô (1866 - 1867).

c)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha (1861 - 1892).

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô (1825 - 1830).

67.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của

a)

thực dân Anh.

b)

thực dân Pháp.

c)

thực dân Tây Ban Nha.

d)

thực dân Hà Lan.

68.

Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920 là gì?

a)

Phong trào theo khuynh hướng tư sản thay thế phong trào theo ý thức hệ phong kiến.

b)

Phong trào theo ý thức hệ phong kiến thay thế phong trào theo khuynh hướng tư sản.

c)

Tồn tại song song hai khuynh hướng tư sản và vô sản trong phong trào yêu nước.

d)

Phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế tuyệt đối.

69.

Do có vị trí địa lí chiến lược quan trọng nên trong suốt tiến trình lịch sử, Việt Nam là

a)

một cường quốc thương mại đường biển, có vai trò chi phối kinh tế thế giới.

b)

địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng của các cường quốc trong khu vực và thế giới.

c)

"vùng đệm" giữa khu vực thuộc địa của thực dân Anh và thực dân Pháp.

d)

một đế quốc hùng mạnh, có tầm ảnh hưởng lớn trên trường quốc tế.

70.

Quốc gia nào dưới đây có vị trí địa lí được coi là "cầu nối" giữa khu vực Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo?

a)

Lào.

b)

Thái Lan.

c)

Việt Nam.

d)

Mianma.

71.

Thắng lợi của những cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có nhiều tác động tích cực đối với sự phát triển của đất nước, ngoại trừ việc

a)

góp phần hình thành nhiều truyền thống tốt đẹp.

b)

giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc.

c)

đưa Việt Nam phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

72.

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Trần kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Nguyên xâm lược (1288)?

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Đánh thành diệt viện.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

73.

Trong Trận Bạch Đằng (năm 938), tướng quân Nam Hán là Lưu Hoằng Tháo đã

a)

bị tử trận.

b)

bị bắt sống.

c)

ngụy trang rồi trốn về nước.

d)

chui vào ống đồng để trốn về nước.

74.

Sự kiện lịch sử nào ở thế kỉ X đã chấm dứt thời kì Bắc thuộc, đưa Việt Nam bước vào thời kì độc lập, tự chủ lâu dài?

a)

Ngô Quyền xưng vương lập ra nhà Ngô (939).

b)

Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (938).

c)

Khởi nghĩa giành quyền tự chủ của Khúc Thừa Dụ (905).

d)

Khúc Hạo cải cách hành chính, xây dựng quyền tự chủ (907).

75.

Nhà Tống lợi dụng cơ hội nào để lăm le xâm lược Đại Cồ Việt?

a)

Đại Cồ Việt đang rơi vào tình trạng "loạn 12 sứ quân".

b)

Đất nước rối ren, Lê Hoàn đảo chính lật đổ nhà Đinh.

c)

Triều Đinh lục đục, chia rẽ; vua Đinh Toàn còn nhỏ tuổi.

d)

Triều đình suy tôn Lê Hoàn lên ngôi vua thay cho vua Đinh.

76.

Nội dung nào sau đây không phản ảnh đúng ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Tống (981)?

a)

Buộc nhà Tống phải nhún nhường, thần phục Đại Cồ Việt.

b)

Thể hiện quyết tâm chống ngoại xâm của quân dân Đại Cồ Việt.

c)

Bảo vệ và giữ vững được nền độc lập, tự chủ non trẻ của dân tộc.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh sau này.

77.

Viên tướng nào chỉ huy quân Tống sang xâm lược Đại Việt vào năm 1077?

a)

Trương Phụ.

b)

Quách Quỳ.

c)

Vương Thông.

d)

Hầu Nhân Bảo.

78.

Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt cho xây dựng hệ thống phòng ngự chống Tống ở đâu?

a)

Sông Bạch Đằng.

b)

Sông Như Nguyệt.

c)

Sông Mã.

d)

Sông Hồng.

79.

Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

a)

Đầu hàng nhà Tống để tránh tổn thất.

b)

"Đánh chắc, tiến chắc".

c)

Thực hiện kế "vườn không nhà trống".

d)

"Tiến công trước để tự vệ".

80.

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077) kết thúc thắng lợi là bởi

a)

quân dân Đại Việt đã chiến đấu anh dũng.

b)

nhà Tống bị hao tổn binh lực nên chủ động rút quân.

c)

nhà Tống nhận thấy việc xâm lược Đại Việt là phi nghĩa.

d)

quân dân Đại Việt giành thắng lợi quyết định tại sông Bạch Đằng.

81.

Anh hùng dân tộc nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây? "Tuổi già nhưng sức chẳng già Vung gươm Bắc tiến, quân nhà Tống tan Xuôi Nam, Chiêm quốc kinh hoàng, Thơ thần một áng, lời vàng còn ghi"

a)

Đinh Bộ Lĩnh.

b)

Lê Hoàn.

c)

Trần Hưng Đạo.

d)

Lý Thường Kiệt.

82.

Trước nguy cơ nhà Nguyên đang lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, Trần Quốc Tuấn đã soạn Hịch Tướng sĩ để

a)

kêu gọi quân sĩ và nhân dân hạ vũ khí, đầu hàng giặc.

b)

khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt.

c)

huy động quân sĩ xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

d)

vận động nhân dân thực hiện kế sách "vườn không nhà trống".

83.

Trước nguy cơ nhà Nguyên lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, năm 1285, nhà Trần đã tổ chức hội nghị Diên Hồng, mời các vị bô lão trong cả nước đến để bàn kế sách đánh giặc. Việc nhà Trần tổ chức Hội nghị Diên Hồng không thể hiện ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Quân dân nhà Trần kiên quyết đấu tranh chống quân Nguyên xâm lược.

b)

Nhà Trần sợ giặc Nguyên nên mới huy động nhân dân chiến đấu.

c)

Cuộc kháng chiến của nhà Trần là cuộc chiến tranh nhân dân.

d)

Sự nhất trí đồng lòng đánh giặc của triều đình và nhân dân

84.

Để đối phó với thế mạnh của quân Mông - Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách

a)

"đánh nhanh thắng nhanh".

b)

"tiên phát chế nhân".

c)

"vây thành, diệt viện".

d)

"vườn không nhà trống".

85.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938), chống quân Tống thời Tiền Lê (981) và chống quân Nguyên thời Trần (1287 - 1288) có điểm chung nào?

a)

Bố trí trận địa mai phục và giành được chiến thắng lớn trên sông Bạch Đằng.

b)

Thực hiện kế sách "vườn không nhà trống" gây cho quân địch nhiều khó khăn.

c)

Xây dựng phòng tuyến quân sự trên sông Như Nguyệt để chặn đánh giặc.

d)

Chủ động tấn công trước để phòng vệ và chặn sức mạnh của quân địch.

86.

Trận Rạch Gầm - Xoài Mút của quân Tây Sơn là một trong những

a)

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của nhà Minh ở Đại Việt.

b)

trận thủy chiến lớn trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.

c)

trận đánh lớn, thể hiện rõ nghệ thuật "công thành, diệt viện" của nhân dân Việt Nam.

d)

chiến thắng quan trọng, làm lung lay ách thống trị của nhà Mãn Thanh ở Đại Việt.

87.

Trận đánh nào có ý nghĩa quyết định tới thắng lợi trong cuộc chiến đấu chống quân Xiêm của nghĩa quân Tây Sơn (1785)?

a)

Tốt Động - Chúc Động.

b)

Rạch Gầm - Xoài Mút.

c)

Chi Lăng - Xương Giang.

d)

Ngọc Hồi - Đống Đa.

88.

Tháng 1/1789, quân Tây Sơn giành được thắng lợi nào dưới đây?

a)

Lật đổ chính quyền chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

b)

Đánh tan gần 5 vạn quân Xiêm xâm lược.

c)

Lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

d)

Đánh tan hơn 29 vạn quân Mãn Thanh xâm lược.

89.

Thắng lợi của quân Tây Sơn trong cuộc chiến đấu chống quân xâm lược Mãn Thanh (1789) có ý nghĩa như thế nào?

a)

Giành lại chính quyền tự chủ từ tay quân Thanh.

b)

Hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước.

c)

Tạo điều kiện cho sự thống nhất quốc gia.

d)

Bảo vệ được nền độc lập của đất nước.

90.

Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

c)

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên nhiên của Đại Việt.

91.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Các cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam mang tính chính nghĩa.

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

c)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

d)

Sự lãnh đạo của các tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.

92.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nhà Hồ (1406 - 1407) thất bại là gì?

a)

Quân Minh có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí.

b)

Nhà Hồ không xây dựng được thành lũy kiên cố.

c)

Nhà Hồ không xây dựng được khối đoàn kết dân tộc.

d)

Nhà Hồ không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.

93.

Từ sự thất bại của Nhà nước Âu Lạc trước quân xâm lược, chúng ta có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?

a)

Củng cố khối đoàn kết toàn dân; cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù.

b)

Cầu viện sự giúp đỡ, viện trợ của các lược lượng bên ngoài khi có chiến tranh.

c)

Xây dựng nhiều thành lũy kiên cố; nghiên cứu, chế tạo các loại vũ khí hiện đại.

d)

Luôn hòa hoãn, nhân nhượng với các nước để giữ môi trường hòa bình, ổn định.

94.

Tháng 9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng.

b)

Gia Định.

c)

Hà Nội.

d)

Thuận An.

95.

Nội dung nào trong Hiệp ước Nhâm Tuất (1862) đã vi phạm nghiêm trọng độc lập, chủ quyền của Việt Nam?

a)

Nhà Nguyễn phải giải tán các toán nghĩa binh chống Pháp ở Nam Kì.

b)

Bồi thường cho Pháp khoản chiến phí tương đương 288 vạn lạng bạc.

c)

Nhà Nguyễn nhượng cho Pháp ba tỉnh Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn.

d)

Nhà Nguyễn thức thừa nhận nền bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì và Trung Kì.

96.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân thất bại của phong trào kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Nhà Nguyễn thiếu quyết tâm chiến đấu chống thực dân Pháp.

b)

Pháp có ưu thế hơn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh.

c)

Nhân dân Việt Nam lo sợ, không kiên quyết đấu tranh chống Pháp.

d)

Các phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

97.

Vì sao trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1858 - 1884), thực dân Pháp không thể thực hiện thành công kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh"?

a)

Lực lượng quân Pháp ít; vũ khí và phương tiện chiến tranh lạc hậu.

b)

Nhân dân Việt Nam quyết liệt chống lại hành động xâm lược của Pháp.

c)

Nhà Nguyễn quyết tâm lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống xâm lược.

d)

Quân dân Việt Nam đẩy lùi được mọi đợt tấn công của thực dân Pháp.

98.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến sự thất bại của một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam?

a)

Tương quan lực lượng quá chênh lệch.

b)

Không có vũ khí hiện đại, thành lũy kiên cố.

c)

Không có tướng lĩnh tài giỏi, quân đội mạnh.

d)

Nhân dân bị khuất phục trước sức mạnh của giặc.