wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa Lý của Nọc xơmmm

Total questions: 159

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa.

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng.

2.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

A. Cần Thơ

b)

Quảng Nam.

c)

Hưng Yên.

d)

Cao Bằng

3.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.

d)

. Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.

4.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14- 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang.

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

c)

Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945.

5.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng mình.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

6.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lặt đỏ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng mình vô điều kiện (15/8/1945).

7.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

8.

Theo những quy định tại hội nghị Pốt-đam, việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

9.

Ngày 9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở châu Á khi đã tấn công

a)

quân Đức ở Béc-lín.

b)

đạo quân Quan Đông.

c)

Nhật ở Đông Dương.

d)

tàn dư phát xít Đức.

10.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tổn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách.

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Nhà nước Tin Lành Đề-ga.

11.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Đảng Lao động Việt Nam.

d)

Việt Nam Quốc dân

12.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Quân sự.

b)

Chính trị.

c)

Bình vận.

d)

Nghị trường.

13.

Trước khi Tổng khởi nghĩa tháng Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng Tám (1945) nổ ra, Đảng Cộng sản Đông nào sau đây?

a)

Việt Bắc

b)

Đông Bắc

c)

Tây Bắc.

d)

Nam Bộ.

14.

Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Phong trào Đông Du

b)

Phong trào Cần Vương.

c)

Phong trào 1930-1931.

d)

Phong trào 1936-1939.

15.

Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối Đồng minh.

b)

. sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm.

c)

tinh thần đoàn kết của nhân dân.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc.

16.

Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyến biển của tỉnh hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

. thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

c)

đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

17.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện

a)

ý chỉ thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân.

b)

cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng.

c)

chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng.

d)

quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít.

18.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

19.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật đảo chỉnh Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

20.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Vua Bảo Đại đã tuyên bố thoái vị.

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

21.

. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945.

b)

Hiệp định Giơ ne vơ được ký.

c)

Hiệp định Pa-ris được ký kết.

d)

Chính quyền Xô viết thành lập.

22.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định đẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng.

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản.

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô.

23.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của Mặt trận Việt Mình đổi với thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tâm (1945) là

a)

lực lượng quyết định.

b)

lực lượng xung kích.

c)

đoàn kết toàn dân tộc

d)

chỉnh đảng lãnh đạo

24.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang

b)

Chính trị.

c)

Tri thức.

d)

Nông dân.

25.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích, hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Vũ trang

b)

Công nhân.

c)

Tri thức

d)

Nông dân.

26.

Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945)

a)

Vũ trang

b)

Chính trị.

c)

Tri thức.

d)

. Nông dân.

27.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chỉnh quyền từ trong tay kẻ thù nào?

a)

nhật

b)

anh

c)

pháp

d)

mỹ

28.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

c)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

29.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Những tỉnh này giàu có, nhiều tài nguyên.

c)

Lực lượng địch ở đây bố trí mông và yếu.

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

30.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới,

31.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nữa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa.

32.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

33.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

34.

Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trồng quyền lực". Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp.

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng Minh chưa vào Đông Dương.

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm.

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh.

35.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đổi với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945,

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi.

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thủ.

36.

Một trong những nội dung của tỉnh hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thể hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

37.

Một trong những nội dung của tỉnh hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

nhân dân đã giảnh quyền làm chủ đất nước.

b)

nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn.

c)

phải đối phó với cả Tường, Anh, Mỹ, Pháp.

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

38.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước để quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại

c)

quân đội các nước Đồng mình lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tường hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ,

39.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

40.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng nào sau đây? và Chính phủ Việt Nam đã có hành động

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước đề chỉ viện cho Nam Bộ.

41.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

42.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954)

a)

Chiến thẳng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Tưởng.

43.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

44.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

45.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953-1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

46.

Tháng 11-1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quần chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Điện Biên Phủ

d)

Tây Trường Sơn

47.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

. tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

48.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

49.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh

50.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12-1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

51.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

tình hình thể giới yêu cầu

52.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại chiến thuật đánh nhanh thẳng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu đài?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

53.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Tầm Vu (1948).

b)

Biên Giới (1950).

c)

. Việt Bắc (1947).

d)

Hòa Bình (1951)

54.

Pháp đề ra kế hoạch Nava (1953) với mục đích chính là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

đưa được tủ bình Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương.

55.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc (1947) là

a)

kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

đưa được tù bình Pháp trở về nước.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến.

d)

thành lập Liên bang Đông Dương

56.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

Các cử điểm không bố trí vững chắc.

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

57.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói "Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

58.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

. kháng chiến và kiến quốc.

b)

kháng chiến và lao động

c)

chiến đấu và sản xuất.

d)

kháng chiến và cải cách.

59.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhẩm

a)

thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

b)

bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt biên giới.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.

60.

. Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơ ve (1949), kế hoạch Đở Lát Đo Tatxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

giành thế chủ động trên chiến trường.

61.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

cũng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

62.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2-1951) là

a)

đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

xác định nhiệm cách mạng từng miền.

c)

 

C. đã đưa Đáng ra hoạt động công khai.

d)

D. tổng kết kinh nghiệm đầu tranh của Đảng.

63.

Đâu là bài học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

b)

Kiên trì nguyên tắc “Dĩ bất biến ứng vạn biến",

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô.

64.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay?

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

c)

Thực hiện cùng lúc bổn nhiệm vụ chiến lược.

d)

Tham gia khỏi liên minh quân sự của Liên Xô.

65.

Từ 1954 đến 1956, miền Bắc thực hiện cải cách ruộng đất với mục tiêu nào sau đây? 

a)

Người cày có ruộng.

b)

Đánh đuổi để quốc.

c)

Công bằng và dân chủ.

d)

Thống nhất đất nước.

66.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1959, mục tiêu đầu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam là

a)

. đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

67.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

68.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) ra đời trong hoàn cảnh

a)

Liên Xô, Trung Quốc ủng hộ mạnh mẽ.

b)

thời cơ để tiến công cách mạng đã đến.

c)

lực lượng vũ trang ba thứ quân phát triển.

d)

cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

69.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi" (1959 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại "chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mỹ.

c)

 

C. Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thể phản công.

70.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) dà xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là

a)

tiến lên chủ nghĩa xã hội.

b)

cái tạo xã hội chủ nghĩa.

c)

trực tiếp chống Mỹ - Diệm.

d)

chống chiến tranh phá hoại.

71.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) đã

a)

vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.

b)

đấu tranh đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vo.

c)

hoàn thánh cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

 

D. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương của chiến tranh.

72.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9/1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò

a)

quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước

b)

quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam.

c)

quyết định thành công của cách mạng xã hội chủ nghĩa trên cả nước.

d)

quyết định với sự nghiệp giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

73.

Từ năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

74.

Âm mưu cơ bản của Mỹ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng chiến tranh nuôi chiến tranh.

c)

giành lại quyền chủ động đã bị mất.

d)

ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc.

75.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược "chiến tranh đặc biệt" của Mỹ (1961 - 1965) là

a)

Núi Thành.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Đồng khởi.

76.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “chiến tranh cục bộ" của Mỹ (1965 - 1968) là

a)

Đồng Xoài.

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã

77.

Chiến thuật nào sau đây được Mỹ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam (1965 - 1968)?

a)

Tim diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

78.

Trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của quân dân miền Nam, ba mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị và bình vận.

c)

quân sự, văn hóa và giáo dục

d)

tư tưởng, văn hóa và kinh tế.

79.

Sau thất bại của chiến lược chiến tranh cục bộ (1965 - 1968), Mỹ đã làm gì để tiếp tục thực hiện âm mưu biển miền Nam thành căn cứ quân sự, thuộc địa kiểu mới?

a)

Gây cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần ba.

b)

Tuyên bố "Mỹ hóa trở lại" chiến tranh xâm lược.

c)

Thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

Thực hiện chiến lược chiến tranh đặc biệt mới.

80.

Sau năm 1954, nguyên nhân nào sau đây khiến cho cách mạng miền Nam tổn thất nặng nề?

a)

Miền Bắc đã không chỉ viện về vũ khí.

b)

Mỹ - Diệm khủng bố, đàn áp cách mạng.

c)

Sự chống phả của các thế lực bên ngoài.

d)

Trung Quốc, Liên Xô cô lập cách mạng.

81.

Thực chất của các "ấp chiến lược" mà Mỹ và tay sai lập ra ở miền Nam là

a)

chiến thuật mới của Mỹ.

b)

vùng căn cứ biệt kích.

c)

trại tập trung trá hình.

d)

hậu phương kháng chiến.

82.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đánh bại chiến thuật "trực thăng vận, thiết xa vận" của Mỹ và tay sai?

a)

Bình Giả.

b)

Đông Khê.

c)

Cao Bằng.

d)

Phước Long.

83.

Thắng lợi nào sau đây chứng tỏ khả năng đánh bại chiến tranh cục bộ (1965- 1968) của quân và dân miền Nam?

a)

Đồng Xoài

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào.

d)

Bình Giã.

84.

Sau thất bại trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam, Mỹ phải “Mỹ hóa trở lại” chiến tranh có nghĩa là

a)

chống phá kế hoạch lập Liên bang Đông Dương.

b)

đã thể hiện quyết tâm đánh bại quân giải phóng.

c)

sẽ sử dụng quân đội Sài Gòn như lực lượng chính.

d)

thừa nhận sự thất bại của Việt Nam hóa chiến tranh.

85.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải đến đàm phán tại hội nghị Pa-ris?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

86.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi sử dụng B52 đánh phá Hà Nội và các thành phố lớn ở Việt Nam từ 18-12-1972 đến 29-12-1972 là

a)

buộc ký Hiệp định Pa-ris theo hướng có lợi cho Mỹ.

b)

đem được tất cả các phi công bị bắt trở về nước Mỹ.

c)

chi viện và cứu nguy cho mặt trận B3-Tây Nguyên.

d)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

87.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở đề Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

88.

Mỹ giữ lại hai vạn cô vẫn ở miền Nam, tăng cường viện trợ cho chính quyền Sài Gòn, thực chất của các hành động này là

a)

tiếp tục Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

đã góp phần xây dựng miền Nam.

c)

thừa nhận sự thất bại ở Việt Nam.

d)

từ bỏ chiến tranh ở Đông Dương.

89.

Thủ đoạn mới được Mỹ sử dụng trong chiến lược Việt Nam hóa chiến tránh (1969-1973) là

a)

trực thăng vận và thiết xa vận

b)

tiến hành thỏa hiệp với Liên Xô.

c)

xây dựng nhiều "ắp chiến lược".

d)

đã đưa quân Mỹ vào chiến đấu.

90.

Một trong những âm mưu của thứ nhất từ 1965-1968 là Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần

a)

buộc quân dân miền Bắc đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam kỳ hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

91.

Một trong những âm mưu của Mỹ khi tiến hành chiến tranh phá miền Bắc lần thứ hai (1972) là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế và hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên bộ.

c)

cứu nguy cho quân đội Sài Gòn đang sắp bị tiêu diệt.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

92.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy quân dân miền Nam phải tập trung lực lượng bình khi kỹ thuật để giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 là

a)

Trung Quốc đã ép phải đánh nhanh.

b)

nhằm tận dụng thời cơ chiến lược mới.

c)

lo ngại Mỹ về việc sẽ can thiệp trở lại.

d)

nhận được viện trợ to lớn từ Liên Xô.

93.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là

a)

góp phần quyết định thắng lợi trên bản đàm phán,

b)

buộc kẻ thủ phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

giành ưu thế ngoại giao cho phe xã hội chủ nghĩa.

d)

buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

94.

Một trong những điểm giống nhau của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) và chiến lược chiến tranh cục bộ 5 (1965-1968) mà Mỹ đã thực hiện ở miền Nam là

a)

lực lượng chiến đấu chủ yếu

b)

phạm vì thực hiện chiến tranh.

c)

mục đích tiến hành chiến tranh.

d)

thủ đoạn mới được thực hiện

95.

Một trong những điểm tương đồng về mục đích của Mỹ khi tiến hành hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc từ 1965 - 1968 và 1972 là

a)

buộc quân dân Việt Nam đầu hàng không điều kiện.

b)

khống chế, hủy diệt đường Hồ Chí Minh trên biển.

c)

phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng của miền Bắc.

d)

buộc Việt Nam ký hiệp định theo hướng có lợi cho Mỹ.

96.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

huy động tối đa lực lượng

b)

phương châm chiến dịch

c)

phương thức để chiến đấu

d)

sự phối hợp của không quân

97.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

kiên quyết sử dụng bạo lực giải quyết tranh chấp.

b)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ cách mạng mới.

d)

tranh thủ tối đa sự viện trợ từ các nước đồng mình.

98.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay

a)

thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.

99.
a)

1B, 2A, 3D, 4C

b)

1B, 2D, 3A, 4C.

c)

1B, 2C, 3D, 4A.

d)

. 1B, 2C, 3D, 4B.

100.

. Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4- 1975 là

a)

được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Mỹ dỡ bỏ những cẩm kinh tế.

c)

Khơ-me đỏ nên nắm quyền.

d)

Trung Quốc cải cách, mở cửa.

101.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

có được sự lãnh đạo của Đảng.

b)

 

B. hậu quả chiến tranh nặng nề.

c)

Khơ-me đó nên nắm quyền.

d)

. Trung Quốc cải cách, mở cửa.

102.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.

103.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là

a)

tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

cho máy bay thà bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

104.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đó đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang

b)

Cà Mau.

c)

Bạc Liêu.

d)

Cần Thơ.

105.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ Việt - Trung từ giữa năm 1975,

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp.

b)

Dần trở nên căng thẳng.

c)

Chuyển sang đối đầu.

d)

Trung Quốc xâm lược.

106.

Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ Việt-Trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

chấm dứt viện trợ kinh tế.

b)

rút các chuyên gia về nước.

c)

xâm phạm khu vực biên giới

d)

ủng hộ Việt Nam toàn diện.

107.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chốnng lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Nam Định.

d)

Phú Thọ.

108.

Âm mưu của Trung Quốc khi tấn công Việt Nam năm 1979 là

a)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

b)

đánh nhanh thắng nhanh.

c)

đánh ăn chắc, tiền ăn chắc.

d)

chinh phục từng gói nhỏ.

109.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?

a)

Trở lại bình thường

b)

Đã yên bình trở lại

c)

Tiếp tục căng thẳng.

d)

Liên Xô can thiệp.

110.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên

111.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền

b)

xây dựng các sân bay quốc tế lớn.

c)

đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

d)

cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đáo. đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.

112.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm.

b)

Gạc Ma

c)

Đá Bắc

d)

Chữ Thập

113.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây?

a)

. Tổ chức hạm đội để chiếm lại.

b)

Thông báo cho Liên Hợp quốc.

c)

Ra lệnh Tổng động viên cả nước.

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.

114.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là. A. Luật biển Việt Nam.

a)

Luật biển Việt Nam.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

115.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Cam-pu-chia?

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - lêng-xê-ri,

c)

Tăng cường tỉnh đoàn kết các nước Đông Nam Á.

d)

Tạo nên sức mạnh của Việt Nam và Cam-pu-chia.

116.

Âm mưu của Khơ-me đỏ khi xâm phạm các vùng lãnh thổ của Việt Nam là

a)

xâm lược, chống phá Việt Nam.

b)

bắt các ngư dân của Việt Nam.

c)

nhằm gây tiếng vang với quốc tế.

d)

tranh chấp lãnh thổ đang nổ ra.

117.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979,

a)

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.

b)

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.

c)

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.

d)

Kỷ với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.

118.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

b)

xung đột, tranh chấp biên giới.

c)

để xác lập địa vị số một châu Á.

d)

chiến tranh thống nhất đất nước.

119.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

quân đội Trung

b)

truyền thống dân tộc, yêu nước

c)

sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.Quốc còn yếu.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương.

120.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

121.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước

a)

Ban Chấp hành Trung ương.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Ban Tuyên giáo Trung ương.

d)

Ban Dân vận Trung ương.

122.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

123.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Dạy cho Vn một bài học.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực VN.

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách.

124.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

độc lập, tự do, dân chủ.

b)

hòa bình và hạnh phúc.

c)

dân quyền và dân sinh.

d)

độc lập và thống nhất.

125.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc.

126.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

127.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại giao phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng.

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập toàn diện Trung Quốc.

128.

: Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979), điểm chung của Tướng Sùng Lãm, Hoàng Đan là

a)

nỗi khiếp sợ của quân Trung Quốc.

b)

đều xuất thân từ vùng đất Nghệ An

c)

từng là chỉ huy trường Quân đoàn 2.

d)

. đều là Anh hùng Lực lượng vũ trang.

129.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

c)

đe dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

sức mạnh các quân đoàn chủ lực của ta.

130.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

131.

. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

132.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

tư tưởng.

c)

 

C. chính trị.

d)

D. văn hóa.

133.

Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

Công nghiệp

b)

B. Nhập khẩu.

c)

C. Tiêu dùng.

d)

D. Xuất khẩu.

134.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

. thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

. cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

135.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

 B. bảo đám chắc thắng lợi.

c)

C. phải thần tốc và táo bạo.

d)

D. toàn diện và đồng bộ.

136.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ nước mương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

137.

Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội

a)

IV.                     

b)

IX.                      

c)

VI         

d)

XI

138.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

139.

Trong Đại hội lần thứ mấy Đảng đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

    VII.                    

b)

XIII    

c)

VIII.                     

d)

XII

140.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là

a)

đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp.

b)

đưa Việt Nam trở thành cường quốc số một.

c)

sẽ hoàn thành điện khí hóa vùng nông thôn.

d)

phải xóa bỏ được tình trạng tham ô, lãng phí.

141.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

 Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

142.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xác định yếu tố nào sau đây là nền tảng tinh thần của xã hội Việt Nam?

a)

Kinh tế

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Tư tưởng

143.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định trọng tâm của chiến lược hội nhập quốc tế là hội nhập về

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

144.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

 

B. kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

145.

Bước ngoặt trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là

a)

khủng hoảng năng lượng (1973).

b)

đã giải phóng miền Nam (1975).

c)

Đại hội Đảng lần thứ III (1960).

d)

đề ra đường lối đổi mới (1986).

146.

Vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện, bổ sung đường lối Đổi mới được đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)?

a)

Phù hợp với tình hình thực tế.

b)

Do yêu cầu của Trung Quốc.

c)

Điểm xuất phát còn quá thấp.

d)

Đảm bảo an ninh - quốc phòng.

147.

Một trong những nguyên nhân trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới (1986- 1990), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn?

a)

Giải quyết các nhu cầu thiết yếu cho Nhân dân.

b)

 

B. Để đáp ứng nhu cầu nhiều xuất khẩu hàng hóa.

c)

C. Giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

d)

Tận dụng các lợi thế nguồn lao động trẻ, giá rẻ.

148.

Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12-1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô.

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu.

149.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là

a)

. tự nhiên.

b)

bao cấp.

c)

tự chủ.

d)

thị trường.

150.

Vì sao trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986-1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế?

a)

Kinh tế là tiêu chỉ đánh giá sức mạnh mỗi quốc gia.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị Pháp vượt qua.

c)

Đang học hỏi bài học kinh nghiệm của Trung Quốc.

d)

Kinh tế tự chủ mới quyết định được các vấn đề khác.

151.

Thành tựu đạt được bước đầu trong thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới đất nước chứng tỏ?

a)

Đã phát huy được sức mạnh của một dân tộc.

b)

Phương thức hoạt động của Đảng có sự đổi mới.

c)

Quan hệ đối ngoại của Việt Nam được mở rộng.

d)

Đường lối đổi mới của Đảng là đùng, phù hợp.

152.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam được xem là Đại hội mở đầu cho công cuộc

a)

xây dựng đoàn kết.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới đất nước,

d)

chỉnh đốn Đảng.

153.

. Một trong những yếu tố quyết định đến kết quả của công cuộc Đổi mới đất nước là sự đổi mới về

a)

văn hóa.

b)

tư duy.

c)

quân sự.

d)

xã hội.

154.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay là

a)

tăng trưởng kinh tế thiểu bền vững.

b)

nạn lạm phát chưa được khống chế.

c)

tỉnh trạng thất nghiệp còn quá lớn.

d)

xuất phát điểm của kinh tế căn thấp.

155.

Nhận xét nào sau đây đúng khí nói về công cuộc Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ tháng 12/1986?

a)

Đây là cuộc đổi mới từ dưới lên.

b)

. Công cuộc cải cách rất triệt để.

c)

Cuộc đổi mới đất nước toàn diện.

d)

. Còn nhiều hạn chế khó khắc phục.

156.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

157.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước cũ.

d)

đất nước đang rơi vào khùng hoảng.

158.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đối mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

159.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra được từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn vẹn nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

phải liên kết với các cường quốc.

c)

phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

thực hiện chế độ tam quyền phân lập.