wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về nhiệt động học

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về sự hoá hơi, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng và ở mọi nhiệt độ.

b)

Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

c)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi ở nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.

d)

Nhiệt hoá hơi riêng là nhiệt lượng cần để làm cho khối lượng chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

2.

Khi nói về nội năng của vật, câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

a)

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng tương tác của các phần tử cấu tạo nên vật.

b)

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

c)

Trong quá trình chất khí thực hiện công thì nội năng của nó tăng.

d)

Hai vật cùng nhiệt độ thì cùng nội năng.

3.

Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân tử gây ra?

a)

Sự tạo thành gió.

b)

Đường tan vào nước.

c)

Sự khuếch tán của đồng Sunfat vào nước

d)

Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn xẹp dần theo thời gian

4.

Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 340C và trên 420C?

a)

Nhiệt độ cơ thể người nằm trong khoảng từ 340C đến 420C.

b)

Tiết kiệm chi phí làm nhiệt kế.

c)

Thiết kế ngắn gọn để mang tính thẩm mỹ.

d)

Vì dưới 340C thủy ngân bị đông đặc và trên 420C thì thủy ngân bay hơi hết.

5.

Theo thuyết động học phân tử chất khí, tính chất nào sau đây không phải là của phân tử chất khí?

a)

Các phân tử chất khí chuyển động theo mọi phương, không có phương nào ưu tiên.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử khí yếu là nguyên nhân l

6.

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử chất khí?

a)

Các phân tử chất khí chuyển động theo mọi phương, không có phương nào ưu tiên.

b)

Lực liên kết giữa các phân tử khí yếu là nguyên nhân làm cho khối khí không có hình dạng và thể tích xác định.

c)

Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định, nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.

d)

Trong quá trình chuyển động, các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình. Khi va chạm với thành bình các phân tử khí tác dụng lực, gây áp suất lên thành bình.

7.

Quá trình nào sau đây là đẳng quá trình?

a)

Đun nóng khí trong một bình đậy kín.

b)

Không khí trong quả bóng bay bị phơi nắng, nóng lên, nở ra làm căng bóng.

c)

Đun nóng khí trong một xilanh, khí nở ra đẩy pit-tông chuyển động.

d)

Mở lọ nước hoa và mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng.

8.

Trong một căn phòng không khí chứa chủ yếu các phân tử khí nitrogen, oxygen và carbon dioxide được mô tả như hình vẽ. Các phân tử khí có cùng

a)

khối lượng.

b)

tốc độ chuyển động trung bình.

c)

số mol.

d)

động năng trung bình.

9.

Việc chế tạo các thiết bị có liên quan đến chất khí như khí cầu, bình đựng khí, trang phục lặn, máy điều hòa không khí, máy nén khí,…là nhờ ứng dụng của:

a)

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

b)

Quá trình đẳng nhiệt.

c)

Quá trình đẳng tích.

d)

Quá trình đẳng áp.

10.

Để tăng động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử chất khí trong một ống xi lanh, ta làm cách sau:

a)

Cho ống xi lanh chuyển động nhanh hơn.

b)

Dãn đẳng nhiệt khối khí trong ống xi lanh.

c)

Dãn đẳng áp khối khí trong xi lanh.

d)

Cho ống xi lanh tiếp xúc với vật có nhiệt độ thấp hơn như cho vào cốc nước lạ.

11.

Với mô hình động học phân tử, sự khác biệt về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí là do sự khác biệt về

a)

thành phần các phân tử cấu tạo của mỗi chất.

b)

độ lớn của lực tương tác giữa các phân tử trong mỗi chất.

c)

số lượng phân tử cấu tạo nên mỗi chất.

d)

kích thước của các phân tử cấu tạo của mỗi chất.

12.

Chuyển động nào dưới đây không cần đến sự biến đổi nhiệt lượng thành công?

a)

Chuyển động quay của đèn kéo quân.

b)

Sự bật lên của nắp ấm khi nước sôi.

c)

Thuyền trôi theo dò ng sông.

d)

Sự bay lên của khí cầu nhờ đốt nóng khí bên trong khí cầu.

13.

Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là

a)

J/g.K.

b)

J/kg.K.

c)

kJ/kg.K.

d)

cal/g.K.

14.

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

a)

hóa hơi hoàn toàn ở một nhiệt độ xác định.

b)

hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ bất kỳ.

c)

hóa hơi hoàn toàn.

d)

bay hơi hết.

15.

Kích thước các phân tử khí

a)

rất lớn so với khoảng cách trung bình giữa chúng.

b)

bằng với khoảng cách trung bình giữa chúng.

c)

rất nhỏ so với khoảng cách trung bình giữa chúng.

d)

là như nhau đối với mọi chất khí.

16.

Trong thí nghiệm Brown quỹ đạo chuyển động của hạt phấn hoa là

a)

đường hình sin

b)

có dạng gấp khúc theo một qui luật xác định.

c)

có dạng gấp khúc và không theo một qui luật xác định.

d)

đường cong tuần hoàn.

17.

Trường hợp 3 thông số nào sau đây xác định trạng thái của 1 lượng khí xác định?

a)

Áp suất, thể tích, không lượng.

b)

áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

c)

Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.

d)

Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

18.

Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là

a)

đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ O.

b)

đường cong hypebol.

c)

đường thẳng song song trục OT.

d)

đường thẳng song song trục Op.

19.

Đối với một lượng khí xác định, quá trình nào sau đây là đẳng áp?

a)

nhiệt độ tăng, thể tích tăng.

b)

nhiệt độ giảm, thể tích tăng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

c)

nhiệt độ tăng, thể tích tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

d)

nhiệt độ không đổi, thể tích giảm.

20.

Một thí nghiệm được thực hiện với khối không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân như hình vẽ. Bỏ qua sự dãn nở của bình chứa. Khi làm nóng bình cầu thì giọt thủy ngân sẻ chuyển động

a)

sang trái vì áp lực của khí bên trong bình tăng lên do nhiệt độ tăng.

b)

sang phải vì áp lực của khí bên trong bình tăng lên do nhiệt độ tăng.

c)

sang trái vì áp lực của khí bên trong bình giảm xuống do nhiệt độ tăng.

d)

sang phải vì áp lực của khí bên trong không đổi nhưng do nhiệt độ tăng.

21.

Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì

a)

thể tích của vật càng bé.

b)

thể tích của vật càng lớn.

c)

nhiệt độ của vật càng thấp.

d)

nhiệt độ của vật càng cao.