Font size
WorksheetsNgân Sách Nhà Nước
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
cơ quan địa phương.
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp
nhà nước.
tỉnh
địa phương
trung ương.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
tài chính nhà nước.
kho bạc nhà nước.
tiền tệ nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Trường hợp nào dưới đây được gọi là bội chi ngân sách nhà nước?
Tổng thu nhỏ hơn tổng chi.
Tổng thu lớn hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu nhỏ hơn hoặc bằng tổng chi.
Tổng thu lớn hơn tổng chi.
Một trong những vai trò của ngân sách nhà nước đó là
công cụ để Nhà nước điều tiết thị trường.
phát triển kinh tế tư nhân.
phục vụ cho lợi ích của giai cấp lãnh đạo.
công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Quyền sử dụng.
Quyền quyết định.
Quyền sở hữu.
Quyền sở hữu và quyết định.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước không có khoản chi nào?
Tinh giản biên chế.
Đầu tư phát triển.
Trả nợ lãi.
Thu viện trợ.
Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ quốc tế.
Chi hoạt động công đoàn.
Một trong những vai trò cơ bản của ngân sách nhà nước là góp phần
hoàn trả trực tiếp cho người dân.
chia đều sản phẩm thặng dư.
duy trì hoạt động bộ máy nhà nước.
phân chia mọi nguồn thu nhập.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
phân chia cho mọi người.
ai cũng có quyền lấy.
có rất nhiều tiền bạc.
có tính pháp lý cao.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Theo quy định của Luật ngân sách, ai được quyền quyết định các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Những người đứng đầu cơ quan Bộ nhà nước.
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Các cơ quan thuộc doanh nghiệp nhà nước.
Các cơ quan lãnh đạo ở địa phương.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
Theo khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về khái niệm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp.
Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?
Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai.
Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí.
Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán làm nghĩa vụ quốc tế.
Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách.
Việc triển khai thu và chi ngân sách nhà nước do cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?
Quốc hội.
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Chủ tịch Quốc hội.
Vai trò của ngân sách nhà nước không thể hiện ở việc thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?
Chi đầu tư phát triển.
Chi phục hồi sản xuất.
Chi hoạt động bộ máy nhà nước.
Chi phát triển doanh nghiệp tư nhân.
Chủ thể có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến thu và chi ngân sách là
Quốc hội.
Chính phủ.
Hội đồng nhân dân.
Ủy ban nhân dân.
Theo dự toán của Quốc hội thì năm 2021 ngân sách nhà nước sẽ diễn ra tình trạng
bội chi.
bội thu.
cân bằng.
lạm phát.
Việc Quốc hội thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 thể hiện đặc điểm nào của ngân sách Nhà nước
tính tự nguyện.
tính pháp lý.
tính tạm thời.
tính vĩnh cửu.
Theo Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, thì tổng số thu ngân sách nhà nước năm 2021 là 1.343.330 tỷ đồng. Con số này là ngân sách
trung ương.
địa phương.
trung ương và địa phương.
Việc chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp lãi suất vốn vay từ nguồn ngân sách thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
Duy trì hoạt động bộ máy.
Điều tiết, bình ổn thị trường.
Điều tiết thu nhập qua thuế.
Công cụ mở rộng đối ngoại.
Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?
Thực phẩm thiết yếu.
Trợ cấp tiền cho nhân dân.
Đầu tư cho quốc phòng.
Các gói hỗ trợ.
Việc chính phủ hỗ trợ trang thiết bị y tế cho các nước bạn bè trên thế giới thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?
Công cụ mở rộng đối ngoại.
Thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Thành lập quỹ dự trữ quốc gia.
Thực hiện chức năng nhà nước.
Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất gì?
Bắt buộc.
Tự nguyện.
Không bắt buộc.
Cưỡng chế.
Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước theo loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế nhập khẩu.
Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hoá được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành, thử máy, khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế gián thu.
Thuế trực thu
Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế bảo vệ môi trường.
Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?
Hình sự.
Dân sự.
Hành chính.
Kỷ luật.
Theo quy định của pháp luật, thuế là khoản thu mang tính
tự nguyện.
thỏa thuận.
bắt buộc.
điều hòa.
Thuế là nguồn thu chính của
các hộ kinh doanh.
các doanh nghiệp.
ngân sách gia đình.
ngân sách nhà nước.
Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để
điều tiết sản xuất.
triệt tiêu sản xuất.
thu hồi vốn đầu tư.
phân bổ vốn đầu tư.
Đối với ngân sách nhà nước, thuế không chỉ là phần thu quan trọng nhất mà còn mang tính chất
nhất thời, cục bộ.
ổn định lâu dài.
tượng trưng lệ thuộc.
tạm thời dễ thay đổi.
của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện
A. công bằng xã hội.
B. gia tăng lạm phát.
C. thủ đoạn phi pháp.
D. đầu cơ tích trữ.
Trong quá trình quản lý nền kinh tế, công cụ quan trọng nhất để điều hành nền kinh tế là
A. thuế.
B. tuyên truyền.
C. giáo dục.
D. công nghệ.
Theo quy định của pháp luật về thuế, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của thuế?
A. Thực hiện công bằng xã hội.
B. Điều tiết thị trường tiêu dùng.
C. Điều tiết thu nhập trong xã hội.
D. Gia tăng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của thuế?
A. Thuế là công cụ để góp phần kiềm chế sự tăng trưởng.
B. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.
C. Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.
D. Thuế góp phần điều tiết thu nhập, trong xã hội.
Thuế trực thu là gì?
A. Thuế tính trên giá trị của hàng hoá trên thị trường.
B. Thuế gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
C. Thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế.
D. Thuế điều tiết trực tiếp vào giá cả của hàng hoá trên thị trường.
Thuế gián thu là gì?
A. Thuế thu được từ người có thu nhập cao.
B. Thuế điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá, dịch vụ.
C. Thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp.
D. Thuế thu được từ khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán.
Doanh nghiệp DH là chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế?
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Doanh nghiệp DH không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế xuất khẩu.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Trong vấn đề nộp thuế, doanh nghiệp DH phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế xuất khẩu.
Thuế nhập khẩu.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế giá trị gia tăng.
Với diện tích 2 héc-ta trên, gia đình anh D phải đóng loại thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thuế xuất nhập khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Theo quy định của pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây?
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế xuất khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, hoạt động của gia đình anh D và chị H thuộc hoạt động nào dưới đây?
Hoạt động sản xuất.
Hoạt động phân phối.
Hoạt động trao đổi.
Hoạt động tiêu dùng.
Khi nhập khẩu ô tô, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế trước bạ ô tô.
Thuế nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu.
Khi nhập khẩu dòng điều hòa không khí, doanh nghiệp A không phải nộp loại thuế nào dưới đây?
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế giá trị gia tăng.
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế nhập khẩu.
Doanh nghiệp A trong quá trình hoạt động phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?
Thuế bảo vệ môi trường.
Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế nhập khẩu hàng hóa.
Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Xét về hoạt động của nền kinh tế, doanh nghiệp A thuộc chủ thể nào dưới đây?
Chủ thể trung gian.
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể nhà nước.
Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đem lại cuộc sống ấm no.
Phát triển văn hóa, xã hội.
Hủy hoại môi trường.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Trong mọi mô hình sản xuất kinh doanh thì yếu tố nào sau đây quyết định sự thành công?
Con người.
Tài chính.
Dây chuyền, công nghệ, máy móc.
Bí quyết kinh doanh.
Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần.
Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Công ty hợp danh.
Hộ kinh doanh.
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một
tổng công ty.
tập đoàn.
pháp nhân.
nhóm người.
Quá trình con người sử dụng sức lao động, vốn, kỹ thuật, tài nguyên thiên nhiên để tạo ra hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho thị trường và thu được lợi nhuận được gọi là hoạt động
lao động nghệ thuật.
chính trị - xã hội.
thực nghiệm khoa học.
sản xuất kinh doanh.
Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính
tổ chức.
phi lợi nhuận.
tính nhân đạo.
tự phát.
Nội dung nào đúng về mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên?
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức, cá nhân.
Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T là mô hình nào dưới đây?
Công ty tư nhân.
Doanh nghiệp nhà nước.
Hộ sản xuất kinh doanh.
Hợp tác xã.
Mô hình sản xuất kinh doanh của gia đình chị T do ai chịu trách nhiệm?
Gia đình chị T.
Chị T.
Sáu lao động làm thuê.
Chị T và sáu lao động.
Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào dưới đây?
Khó quản lý.
Khó huy động vốn.
Khó mở rộng quy mô.
Khó đáp ứng khách hành lớn.
Xét về chủ thể của nền kinh tế, hoạt động của gia đình chị T thuộc chủ thể nào dưới đây?
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể sản xuất.
Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình nào dưới đây?
Công ty tư nhân.
Công ty cổ phần.
Hợp tác xã.
Doanh nghiệp nhà nước.
Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là
trái phiếu.
tín phiếu.
cổ đông.
cổ phần.
Việc ông A ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia vào góp vốn cổ đông và hàng năm đều chia cổ tức là thực hiện hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?
Sản xuất.
Phân phối.
Trao đổi.
Tiêu dùng.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là
tính vĩnh viễn.
tính bắt buộc.
tính phổ biến.
dựa trên sự tin tưởng.
Có thể nhận biết sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng bằng cách nào?
Tính lãi suất cho vay và khoản vay
Mua tín dụng bằng số tiền tương ứng
Tính lãi suất cho vay
Không có sự chênh lệch đáng kể.
Trong quá trình cho vay có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Tiền dịch vụ.
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?
Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.
Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.
Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.
Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Theo quy định của pháp luật những tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?
Kho bạc.
Chi cục thuế.
Các ngân hàng thương mại.
Tiệm cầm đồ.
Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào
cá độ bóng đá.
lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
sản xuất kinh doanh.
các dịch vụ đỏ đen.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tính tạm thời của việc sử dụng dịch vụ tín dụng?
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn
nguyên phần gốc ban đầu.
nguyên phần lãi phải trả.
đủ số vốn ban đầu.
cả vốn gốc và lãi.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của tín dụng?
Là công cụ điều tiết kinh tế xã hội.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thúc đẩy sản xuất, lưu thông.
Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính
một phía.
tạm thời.
cưỡng chế.
bắt buộc.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?
Có tính hoàn trả cả gốc và lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của tín dụng?
Tín dụng dựa trên sự chuyển nhượng tài sản không thời hạn hoặc có tính hoàn trả.
Tín dụng dựa trên sự chuyển giao toàn bộ tài sản cho bên vay tín dụng.
Tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin giữa người đi vay và người cho vay.
Tín dụng dựa
Ngân hàng đóng vai trò gì trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?
Bên cho vay
Bên hỗ trợ
Bên được vay
Bên môi giới
Tính tạm thời trong quan hệ tín dụng giữa ông D và ngân hàng thể hiện ở việc ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn trong thời hạn
10 năm
1 năm
2 năm
3 năm
Trong thông tin trên, mục đích của việc sử dụng dịch vụ tín dụng của ông D là để
phục vụ sản xuất
mua bất động sản
vay tiêu dùng
vay chứng khoán
đâu là đặc điểm nổi trội của mô hình công ty cổ phần
có khả năng phát triển thành công ty có quy mô lơn
ko chịu trách nhiệm hữu à j trông số vốn góp
là mô hình công ty có số lượng nhân viên đông nhất
dduc phát hành cổ phiếu,trái phiếu và ko hạn chế số lg cổ đông
xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh a và ngân hàng là mqh giữa
ng đi vay vs nhau
người cho vay vs nhau
ng vậy và cho vay
ng vậy vs ng vay
Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhầm
Phục vụ mở rộng sản xuất
Phục vụ hoạt động tiêu dùng
Đầu tư kinh doanh chứng khoán
Đầu tư nhà ở và bất động sản
Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100.000.000 đồng với lãi suất ưu đãi thời hạn vay hai năm
Lịch sử bản thân đầy đủ
Có nhiều tài sản thế chấp
Có nhiều mối quan hệ xã hội
Lịch sử tín dụng tốt
Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có
Đầy đủ quan hệ thân nhân
Tài sản đảm bảo
Địa vị chính trị
Tư cách pháp nhân
Chủ thể cho vay của tín dụng nhà nước đó là
ng nc ngoài
doanh nghiệp
ng dân
nhà nc
Hình thức tín dụng nào nhà nước là chủ thể vay tiền và có nghĩa vụ trả nợ
Tín dụng nhà nước
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng thương mại
Tín dụng tiêu dùng
Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là
kcan hồ sơ thủ tục
số tiền dduc vậy thường lớn
thủ tục đơn giản
dựa vào ở thích của ng vay
Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào của người vay
Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo
uy tín của ng vay và ko cần tài sản đảm bải
có tài sản đb
là công chức viên chức
Hình thức tín dụng nào mà trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa
Tư nhân
Thương mại
nhà nc
tiêu dùng
Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng với một bên là các chủ thể kinh tế dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng
Tiêu dùng
Doanh nghiệp
Ngân hàng
Cá nhân
Hình thức tín dụng mà trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây
tín dụng đen
cho vay trả góp
cho vay tín chấp
cho vay thế chấp
Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng tiêu dùng
tín dụng thg mại
tín dụng nhà nc
Có quan hệ tín dụng giữa nhà nước với các nước khác nhau trên thế giới gọi là hình thức tín dụng
Nhà Nước
tiêu dùng
doanh nghiệp
ca nhân
