Font size
WorksheetsKiến thức về trao đổi chất
Total questions: 20
Worksheet time: 12mins
Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau đây?
A. Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP
B. Quang hợp — Hô hấp — Huy động năng lượng.
C. Tổng hợp → Phân giải — Huy động năng lượng.
D. Hô hấp → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.
Quá trình dị hóa ở cấp độ tế bào có đặc điểm là
A. tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
B. tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.
D. phân giải các chất và giải phóng năng lượng.
C. phân giải các chất và tích lũy năng lượng.
Lượng lớn năng lượng tạo ra từ quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới được
A. các sinh vật dự trữ.
B. sử dụng cho các hoạt động sống của sinh giới.
C. giải phóng trở lại môi trường ở dạng nhiệt
D. giải phóng vào môi trường dưới dạng ATP
Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây là đúng?
A. Hô hấp sáng giúp tăng lượng sản phẩm quang hợp.
B. Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách.
C. Phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt làm hao phí, không cần thiết.
D. Phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs, chuỗi chuyền electron
Hình dưới mô tả quá trình trao đổi khí ở Ruồi
(4) là luồng khí giàu CO2 từ ống khí đến tận tế bào.
(3) là luồng khí giàu 02 từ tế bào đến ống khí tận.
(2) là luồng khí giàu CO₂ từ ống khí lớn ra ngoài môi trường
(1) là luồng khí giàu 02 từ môi trường vào ống khí lớn.
Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2-3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kính bình và đặt bình vào trong hộp xốp. Qua 24 giờ trong bình nhiệt độ
A. tăng dần lên.
B. giảm dần đi
D. lúc đầu giảm, sau đó tăng lên.
C. giữ nguyên.
Trong hô hấp quá trình đường phân xảy ra ở
chất nền của ti thể.
tế bào chất.
màng trong ti thể.
màng ngoài ti thể.
Làm sữa chua, muối chua rau, củ, quả là ứng dụng của quá trình lên men
lactic.
acetic.
butylic.
Rượu etylic
Trong số các chất sau đây ATP, nhiệt năng, NADH, FADH2, Có bao nhiêu chất là năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tạo ra?
(a)
Các loại thân mền và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là hô hấp bằng
phổi.
hệ thống ống khí.
mang.
bề mặt cơ thể.
Trong các đặc điểm bề mặt trao đổi khí được liệt kê dưới đây, hiệu qua trao đổi khí gồm(1) Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
(2) Mỏng và luôn ẩm ướt.(3) Có rất nhiều mao mạch.(4)có sắc tố hô hấp.
(5) Dày và luôn ẩm ướt.
1234
123
145
135
Cho các hệ cơ quan: hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ thần kinh, hệ nội tiết, hệ tiết niệu, hệ vận động và hệ tuần hoàn. Có bao nhiêu hệ cơ quan tham gia điều hòa cân bằng nội môi
(a)
Acid và enzyme....(1).... Trong dạ dày là các đáp ứng...(2)... của hệ tiêu hóa. Các từ cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
(1)-pepsin; (2) - không đặc hiệu.
(1)- pepsin; (2) – đặc hiệu.
(1)- pectin; (2) – không đặc hiệu
(1)- pectin; (2) – đặc hiệu.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về tác nhân và cách thực gây bệnh.
1. Năm
a. Xâm nhập vào tế bào và cam thiệp vào hoạt động của tế bào để tao ra các phần từ mới gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể.
bXuyên thủng tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào, hủy hoại tế bào mà chúng kí sinh.
c. Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người, làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong.
d. Giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể
1.Nấm
2.Giun sán
3.Virus
Vi khuẩn
1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
1-c, 2-a, 3-d, 4-c.
1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
Đâu là nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn.
Virus
Nấm
Rối loạn di truyền.
Cơ chế miễn dịch chống lại các tác nhân gây bệnh được thực hiện bởi
hệ miễn dịch
miễn dịch không đặc hiệu.
miễn dịch địch thế
miễn dịch tế bào
Nguyên nhân làm cho xác suất xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh tồn tại trong môi trường tự nhiên trên người và động vật là rất nhỏ
do cơ thể người và động vật có khả năng miễn dịch chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của các tác nhân gây bệnh.
do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không có khả năng thích nghi cao.
do cơ thể người và động vật không phù hợp với con đường dây bệnh của các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên.
do các tác nhân gây bệnh trong môi trường tự nhiên không đủ số lượng (chưa đạt ngưỡng vượt tầm kiểm soát của cơ thể).
Trật tự đúng về cơ chế duy trì cân bằng nội môi là bộ phận
tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện kích thích.
điều khiển, bộ phận kích thích, bộ phận thực hiện, bộ phận tiếp nhận kích thích.
thực hiện, bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển, bộ phận tiếp nhận kích
thực hiện, bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển, bộ phận tiếp nhận kích
Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là
các cơ quan như: thận, gan,.....
hệ thần kinh và tuyến nội tiết
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
cơ và tuyến
Hình dưới mô tả quá trình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận, khi nói về quá trình này người ta đưa ra một số nhận định sau
B) là hormone ADH được tiết bởi tuyến tụy (A).
(C) là sự tăng thải nước ở ống thận và ống góp
khi áp suất thẩm thấu máu tăng, trung khu điều hòa trao đổi nước gây cảm giác khác.
thân tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu bằng cách tăng thải hoặc hấp thụ nước
