wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập lớp 10

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.
Những nhóm ngành nghề nào sau đây liên quan chặt chẽ đến kiến thức môn Địa lí?
a)
A. Dân số, tài nguyên, môi trường.
b)
B. Thể dục, thể thao, văn hóa.
c)
C. Lịch sử, khảo cổ, công tác xã hội.
d)
D. Kinh tế, công nghệ, ngoại giao.
2.
GPS và bản đồ số được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực
a)
A. kế toán, kiểm toán, thuế.
b)
B. giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
c)
C. nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp.
d)
D. giao thông vận tải, quân sự, khí tượng.
3.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
a)
A. động đất, sóng thần.
b)
B. động đất, bão.
c)
C. sóng thần, ngập lụt.
d)
D. ngập lụt, bão.
4.
Khí quyển là
a)
A. quyển chứa toàn bộ chất khí.
b)
B. khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
c)
C. lớp không khí có độ dày khoảng 500km.
d)
D. lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ.
5.
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
a)
A. tăng dần từ xích đạo về cực.
b)
B. giảm dần từ chí tuyến về cực.
c)
C. giảm dần từ xích đạo về cực.
d)
D. không có sự thay đổi nhiều.
6.
Nguyên nhân chính khiến cho khí áp giảm theo độ cao là
a)
A. càng lên cao gió thổi càng mạnh.
b)
B. càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu.
c)
C. càng lên cao không khí càng loãng.
d)
D. càng lên cao nhiệt độ càng thấp.
7.
Các vành đai khí áp nào sau đây được hình thành do động lực?
a)
A. Xích đạo, chí tuyến.
b)
B. Chí tuyến, cực.
c)
C. Cực, xích đạo.
d)
D. Ôn đới, chí tuyến.
8.
Không khí chứa nhiều hơi nước thì khí áp sẽ
a)
A. giảm do không khí chứa nhiều hơi nước nhẹ hơn không khí khô.
b)
B. tăng do mật độ không khí chứa nhiều hơi nước nặng hơn không khí khô.
c)
C. tăng do mật độ phân tử trong không khí tăng lên.
d)
D. giảm do hơi nước và không khí khô bằng nhau.
9.
Các hoang mạc lớn trên thế giới thường phân bố ở khu vực cận chí tuyến chủ yếu là do
a)
A. nhận được nguồn bức xạ Mặt Trời lớn.
b)
B. dòng giáng từ trên cao khí quyển xuống.
c)
C. khu vực áp cao thống trị, dòng biển lạnh.
d)
D. có lớp phủ thực vật thưa thớt, dòng biển lạnh.
10.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
a)
A. xích đạo.
b)
B. chí tuyến.
c)
C. cực.
d)
D. ôn đới.
11.
Nhiệt độ nước biển
a)
A. thay đổi theo mùa trong năm.
b)
B. thay đổi hơn nhiệt độ không khí.
c)
C. tăng dần từ xích đạo về hai cực.
d)
D. tăng dần theo độ sâu.
12.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
a)
A. Cung cấp tài nguyên sinh vật biển.
b)
B. Cung cấp tài nguyên khoáng sản biển.
c)
C. Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
d)
D. Góp phần điều hòa khí hậu, đa dạng sinh học.
13.
Giới hạn trên của sinh quyển tiếp xúc với
a)
A. tầng đối lưu của khí quyển.
b)
B. tầng bình lưu của khí quyển.
c)
C. lớp ô dôn của khí quyển.
d)
D. tầng trên cùng của khí quyển.
14.
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
a)
A. Làm cho đá gốc phân hủy về mặt vật lí.
b)
B. Ảnh hưởng đến hòa tan, rửa trôi vật chất.
c)
C. Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
d)
D. Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
15.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật phân bố nhiệt độ theo vĩ độ là
a)
A. sự hình thành các vòng đai nhiệt trên Trái Đất.
b)
B. sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất.
c)
C. sự hình thành các đới gió chính trên Trái Đất.
d)
D. sự hình thành các đới khí hậu trên Trái Đất.
16.
Gió Mậu dịch có tính chất
a)
A. khô, ít mưa.
b)
B. ẩm, mưa nhiều.
c)
C. lạnh, ít mưa.
d)
D. nóng, mưa nhiều.
17.
Sinh quyển có khả năng tích lũy năng lượng là nhờ vào
a)
A. quá trình thoát hơi nước.
b)
B. quá trình trao đổi chất dinh dưỡng.
c)
C. quá trình quang hợp.
d)
D. quá trình hô hấp.
18.
Kiểu thảm thực vật phổ biến ở Việt Nam là
a)
A. xa van, cây bụi gai.
b)
B. rừng là rộng.
c)
C. rừng nhiệt đới ẩm.
d)
D. rừng là kim.
19.
Ở những nơi địa hình dốc, tầng đất thường
a)
A. mỏng, dễ xói mòn.
b)
B. bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
c)
C. dày do bồi tụ.
d)
D. dày, giàu chất dinh dưỡng.
20.
Loại cây ưa lạnh chỉ phân bố ở
a)
A. các vùng ôn đới và các vùng đồng bằng.
b)
B. các vùng vĩ độ thấp và vùng ôn đới.
c)
C. các vùng vĩ độ cao và vùng núi cao.
d)
D. các vùng quanh cực Bắc và cực Nam.