WorksheetsÔn Tập Hóa Học 10
Total questions: 130
Worksheet time: 2hrs 50mins
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân các nguyên tử là
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Vỏ nguyên tử của nitrogen có 7 electron. Số proton trong nguyên tử nitrogen là
14.
7.
8.
10
Nguyên tử oxygen có 8 electron. Điện tích hạt nhân của nguyên tử oxygen là
-8.
+8.
-16.
+16.
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,… Nguyên tử fluorine chứa 9 hạt electron và 10 hạt neutron. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
19.
28.
30.
32.
Nguyên tử nguyên tố X có 32 hạt mang điện. Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là
-32.
+32.
+16.
-16.
Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của nguyên tố X là 114, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Nguyên tố X là
Br.
Cl.
Zn.
Ag.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
số proton.
số neutron và số proton.
Cặp nguyên tử nào dưới đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Số hiệu nguyên tử cho biết
số proton trong hạt nhân nguyên tử.
điện tích hạt nhân nguyên tử.
số electron trong nguyên tử.
Cả A, B, C đều đúng.
Nguyên tử X có 17 proton trong hạt nhân và số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: , và ?
số khối bằng 37. Kí hiệu nguyên tử của X là
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ba nguyên tử: , và ?
X và Z có cùng số khối.
X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
X và Y cùng số neutron.
Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là 6,93. Trong tự nhiên, X có hai đồng vị là và . Thành phần phần trăm số nguyên tử của là
93%.
7 %.
50 %.
0,925%.
Tổng số hạt proton trong hợp chất XY2 bằng 32. Nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 8 electron. X và Y lần lượt là:
O và S.
F và Mg.
Mg và F.
S và O.
Orbital s có dạng:
Hình tròn.
Hình số tám nổi.
Hình cầu.
Hình bầu dục.
Orbital p có dạng:
Hình tròn.
Hình số tám nổi.
Hình cầu.
Hình bầu dục.
Kí hiệu của orbital chỉ chứa 1 electron là
Kí hiệu của orbital chứa 2 electron là
Cấu hình electron của nguyên tử có số hiệu Z = 17 là
1s22s22p63s23p44s1.
1s22s22p63s23d5.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p34s2.
Nguyên tử A có e ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa phân lớp 4s. Cấu hình electron của nguyên tử A là
[Ar]3d14s2.
[Ar]3d44s2.
[Ne]3d14s2.
[Ar]3d34s.
Cho các cấu hình electron sau: a. 1s22s1. b. 1s22s22p63s23p64s1. c. 1s22s22p63s23p1 d. 1s22s22p4. e. 1s22s22p63s23p5. f. 1s22s22p63s23p4. g. 1s22s22p63s1. h. 1s22s22p3. Các nguyên tố có tính chất phi kim gồm:
c, d, f, g.
d, f, g, j.
d, e, f, h.
d, g, a, b.
Nguyên tố Al có Z = 13, thuộc chu kì 3, có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm.
ó số electron hóa trị là
4
5
6
7
Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB
Chu kì 3, nhóm VA
Chu kì 4, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IIB
X là nguyên tố rất cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của X là
12
13
11
14
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tử sulfur?
Lớp ngoài cùng của sulfur có 6 electron
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron
Trong bảng tuần hoàn sulfur nằm ở chu kỳ 3
Sufur nằm ở nhóm VIA
Cho các nguyên tố X1 (Z =12), X2 (Z=18), X3 (Z=26), X4 (Z=14), X5 (Z=6). Số nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ là
2
3
4
5
Dãy gồm nguyên tử X và các ion Y2+, Z- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng 3p6 là
Ne, Mg2+, F-
Ne, Ca2+, Cl-
Ar, Fe2+, Cl-
Ar, Ca2+, Cl-
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
tính kim loại
tính phi kim
điện tích hạt nhân
độ âm điện
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Độ âm điện tăng từ trên xuống dưới trong một nhóm A
Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại tăng dần
Trong một nhóm A, tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân,
bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần
bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi ki
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
Tính kim loại giảm.
Tính phi kim tăng.
Độ âm điện giảm.
Số electron lớp ngoài cùng giảm dần
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của oxide, hydroxide ứng với các nguyên tố trong một chu kì
giảm dần.
giảm rồi tăng.
không đổi.
tăng dần.
Tính base của dãy các hydroxide: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Vừa giảm vừa tăng.
Tính acid của dãy các hydroxide: H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi như thế nào?
Tăng.
Giảm.
Không thay đổi.
Vừa giảm vừa tăng.
Biến thiên tính base các hydroxide của các nguyên tố nhóm IA theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là
tăng.
giảm.
không thay đổi.
vừa giảm vừa tăng.
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
Li, Be, Na, K.
Al, Na, K, Ca.
Mg, K, Rb, Cs.
Mg, Na, Rb, Sr.
Dãy các oxide nào sau đây được xếp theo chiều giảm tính base và tăng tính acid?
Na2O, MgO, Al2O3, SO2.
Na2O, SO2, MgO, Al2O3.
SO2, Al2O3, MgO, Na2O.
Na2O, MgO, SO2, Al2O3.
Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), K (Z = 19) thứ tự tính base giảm dần của các hydroxide tương ứng là:
NaOH > KOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3.
KOH > NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3.
Mg(OH)2 > Al(OH)3 > NaOH > KOH.
Al(OH)3 > Mg(OH)2 > NaOH > KOH.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p4.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p3.
Cation R+ có cấu hình
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p4.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p3.
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc:
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm VIIIB.
Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là
chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA.
chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA.
chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
Một nguyên tố X có 3 lớp e, số e trong phân lớp p bằng 11/6 tổng số e phân lớp s. X không phản ứng với chất nào sau đây?
Cu.
O2.
Fe.
H2O.
Oxit cao nhất của một nguyên tử ứng với công thức RO3.Trong hợp chất của nó với hidro có 5,88% hiđro về khối lượng. Tìm nguyên tố đó.
Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5.Hợp chất với hiđro của nguyên tố đó là chất khí chứa 8,82% hiđro. Xác định nguyên tố R.
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các
phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.
nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
electron của các phân tử.
electron ngoài cùng của các phân tử.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
Al (Z = 13)
Khi hình thành ion âm nguyên tử oxygen có xu hướng
nhường 1 electron
nhận 2 electron
nhận 1 electron
nhường 2 electron
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
ion âm
ion dương
hạt không mang điện
ion âm hoặc dương
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z = 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào sau đây?
Helium và argon
Helium và neon
Neon và argon
Argon và helium
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
Mg + 2e ( Mg2+
Mg ( Mg2+ + 2e
Mg + 6e ( Mg6+
Mg + 2e ( Mg2+
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
S + 2e ( S2-
S ( S2+ + 2e
S ( S6+ + 6e
S ( S2- + 2e
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Ion được tạo thành từ X, Y lần lượt mang điện tích:
dương; dương
âm; dương
dương; âm
âm; âm
Hợp chất ion thường có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
Dễ tan trong dung môi hữu cơ
Dẫn điện ở trạng thái rắn
Khó tan trong nước
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e
Ca → Ca2+ + 1e
Ca + 2e → Ca2+
Ca + 1e → Ca2+
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
Ca → Ca2+ + 2e.
Ca → Ca2+ + 1e.
Ca + 2e → Ca2+.
Ca + 1e → Ca2+.
Khi tham gia liên kết, nguyên tử sodium có xu hướng tạo thành ion có điện tích là
1-.
1+.
2+.
3+.
Khi tham gia liên kết, nguyên tử chlorine có xu hướng tạo thành ion có điện tích là
1+.
3-.
2-.
1-.
Liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hóa trị.
hydrogen.
Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa
cation và anion.
các ion mang điện tích dương.
electron và hạt nhân nguyên tử.
cation và electrong tự do.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
HCl.
H2O.
NH3.
NaCl.
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
O → O2- + 2e.
O → O2- + 1e.
O + 2e → O2-.
O + 1e → O2-.
Phân tử potassium chloride được hình thành do sự kết hợp giữa
nguyên tử K và nguyên tử Cl.
ion K+ và ion Cl2-.
ion K- và ion Cl+.
ion K+ và ion Cl-.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 19, nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 9. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
kim loại.
cộng hoá trị.
ion.
cho - nhận.
Liên kết cộng hoá trị là
lực hút tỉnh điện giữa các cặp electron chung.
liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion.
liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion.
liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung.
Cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp, liên kết giữa hai nguyên tử là
Liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Liên kết cộng hóa trị kiểu cho - nhận.
Liên kết ion.
Liên kết trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết
kim loại.
cho - nhận, có cực.
cộng hoá trị có cực.
Liên kết trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết
kim loại.
cho - nhận, có cực.
cộng hoá trị có cực.
ion.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
Các nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết nhau bằng liên kết cộng hoá trị đơn.
Các electron liên kết bị hút lệch về một phía.
Cặp electron chung của hydrogen và chlorine nằm giữa 2 nguyên tử.
Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Liên kết đôi là liên kết hoá học gồm:
hai liên kết xichma (()
một liên kết xichma (() và một liên kết pi (()
hai liên kết pi (()
một liên kết xichma (() và hai liên kết pi (()
Liên kết trong phân tử Br2 là liên kết
cộng hoá trị không phân cực.
cộng hoá trị có cực.
cho - nhận.
ion.
Số cặp electron chung của 2 nguyên tử N trong phân tử N2 là
2.
4.
1.
3.
Cho các phân tử: HCl, H2O, NaCl, N2. Phân tử có liên kết cộng hoá trị phân cực là
N2.
HCl và H2O.
NaCl.
H2O và NaCl.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong liên kết cộng hoá trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hoá trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến 1,7.
Liên kết cộng hoá trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hoá học.
Hiệu độ âm điện của 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Cho biết độ âm điện của các nguyên tố: O (3,5); Ca (1,0); Mg (1,2); Cl (3,0); Al (1,5) và B (2,8). Phân tử nào sau đây có độ phân cực của liên kết cao nhất?
CaO.
AlCl3.
BCl3.
MgO.
Nguyên tố A có 2 electron hoá trị và nguyên tố B có 5 electron hoá trị. Công thức của hợp chất tạo bởi A và B có thể là
A2B3.
A3B2.
A2B5.
A5B2.
Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức Lewis?
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong
Công thức cấu tạo nào sau đây là công thức Lewis?
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong phân tử?
C2H4, O2, N2, H2S
CH4, H2O, C2H4, C3H6
C2H4, C2H2, O2, N2
C3H8, CO2, SO2, O2
Dãy nào sau đây gồm các chất đều có toàn liên kết σ trong phân tử?
C2H4, O2, N2, H2S
CH4, H2O, C2H6, C3H8
C2H6, CH4, NO2, NH3
C3H8, CO2, SO2, O2
(VDC) Z là nguyên tố mà nguyên tử có 20 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là
Z2Y với liên kết cộng hoá trị.
ZY2 với liên kết ion.
ZY với liên kết ion.
Z2Y3 với liên kết cộng hoá trị.
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Tương tác van der Waals được hình thành do
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các phân tử.
tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử hay phân tử.
lực hút tĩnh điện giữa các phân tử phân cực.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3
CH4
CH3OH
H2S
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O
CH4
CH3OH
NH3
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion
hạt proton
hạt neutron
phân tử
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Những liên kết có lực liên kết yếu như
liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
liên kết ion và li
Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhấp là
F2
Cl2
Br2
I2
Những liên kết có lực liên kết yếu như
liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.
liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion và liên kết hydrogen.
liên kết hydrogen và liên kết cộng hóa trị.
Liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals làm
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.
Các khí hiếm như neon, argon, … tồn tại dưới dạng các nguyên tử độc lập. Tuy nhiên ở nhiệt độ thấp, khí hiếm có thể hóa lỏng. Đó là do
Nguyên tử khí hiếm có cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử khí hiếm khó tham gia vào các phản ứng hóa học.
Ở nhiệt độ thấp, giữa các nguyên tử khí hiếm tồn tại một tương tác yếu để giữ các nguyên tử khí hiếm lại với nhau trong trạng thái lỏng.
Ở nhiệt độ thấp, giữa các nguyên tử khí hiếm có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng liên kết hydrogen giữa 2 phân tử hydrogen fluoride (HF)?
Các liên kết biểu diễn bằng dấu "•••" có vai trò quan trọng trong việc làm bền chuỗi xoắn đôi DNA. Đó là loại liên kết gì?
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết hydrogen.
Chất nào trong các chất sau tồn tại ở thể lỏng trong điều kiện thường?
CH3OH
CF4
SiF4undefined
CO2
[KNTT - SBT] Dãy các chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
H2O, H2S, CH4.
H2S, CH4, H2O.
CH4, H2O, H2S.
CH4, H2S, H2O.
[KNTT - SBT] Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
Xe và He.
Ar và Ne.
He và Xe.
He và Kr.
[KNTT - SBT] Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Số chất tạo được kiên kết hydrogen là
(a)
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Số chất tạo được kiên kết hydrogen là
2
3
4
5
Cho các phân tử H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
3
4
5
6
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?
2
3
4
5
Natri (sodium, 11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20
Cấu hình electron của: - Nguyên tử X: 1s22s22p63s23p64s1 - Nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p4
Cho 2 nguyên tố X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 8.
Một loại hợp kim nhẹ, bền đuợc
Một loại hợp kim nhẹ, bền đuợc sử dụng rộng rãi trong kĩ thuật hàng không chứa hai nguyên tố X, Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 25 (ZX > ZY).
X và Y đều thuộc cùng chu kì 3.
X là kim loại, Y là phi kim.
Hydroxide cao nhất của X có tính base mạnh hơn hydroxide cao nhất của Y.
Khi phản ứng với O2, X và Y đều tạo thành hợp chất ion.
Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodide phóng xạ, bảo vệ và làm giảm nguy cơ ung thu tuyến giáp.
Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.
Liên kết trong phân tử KI là liên kết cộng hoá trị
Hợp chất được tạo thành từ ion K- và ion I+
Hợp chất dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
Sodium oxide (có trong thành phần thủy tinh và các sản phẩm gốm sứ) gồm 2 ion Sodium (11Na+) và Oxide (8O2-)
Hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2- là hợp chất ion.
Hợp chất tạo thành có công thức hóa học là NaO.
Lực tương tác giữa Na+ và O2- là lực tĩnh điện.
Trong điều kiện thường, hợp chất tạo thành tồn tại ở thể rắn.
Chlorine và bromine cùng thuộc nhóm VIIA. Giữa hai phân tử HF và HBr
HF có nhiệt độ sôi cao hơn HBr.
Khối lượng phân tử HF cao hơn HBr.
Giữa các phân tử HF có liên kết hydrogen còn HBr thì không có.
HF và HBr có chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Phân tử H2O
Một phân tử nước có thể tạo liên kết hydrogen với tối đa với bốn phân tử nước khác.
Giữa các phân tử H2O có chứa liên kết hydrogen.
Nên ướp lạnh các lon bia, nước giải khát trong ngăn đá tủ lạnh.
Khi hình thành liên kết cộng hóa trị c
Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất có liên kết ion?
Cho các hợp chất sau: NaCl, HCl, N2, CO2, NH3, H2O. Trong số các hợp chất trên, có bao nhiêu hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị?
Cho các chất sau: NH3, HCl, HF, CH3COOH, CH3OH. Có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen?
Cho các chất sau: CH4, H2O, HF, H2S. Có bao nhiêu chất không tạo được liên kết hydrogen?
Cho biết trong các phân tử sau H2O, AlCl3, HBr, CH4, CaO, O2 và NH3. Dựa vào giá trị độ âm điện, cho biết có bao nhiêu phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực?
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của một nguyên tố có công thức thực nghiệm là R2O5. Oxide này là một chất hút nước mạnh, được sử dụng trong tổng hợp chất hữu cơ. Hợp chất khí của R với hydrogen có chứa 8,82% khối lượng hydrogen là chất khí không màu, rất độc, kém bền, sinh ra trong quá trình phân hủy xác động thực vật. Nguyên tử khối của của R là bao nhiêu?
