Font size
S
M
L
XL
WorksheetsTỔNG HỢP 135 CÂU TRẮC NGHIỆM/ĐS LỊCH SỬ 12 NCT
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Name
Class
Date
1.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:
a)
ASEAN thành lập năm 1967
b)
Tất cả các nước Đông Nam Á ra nhập ASEAN
c)
Các nước kí hiệp ước Bali
d)
Việt Nam gia nhập ASEAN
2.
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại
a)
lễ kết nạp Campuchia năm 1999
b)
hội nghị thành lập ASEAN (1967).
c)
hội nghị kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác (1976).
d)
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
3.
Văn kiện đầu tiền chính thức khẳng định ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN là
a)
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967
b)
Tầm nhìn ASEAN 2020
c)
Hiệp ước Bali năm 1976
d)
Hiến chương ASEAN năm 2003
4.
Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là
a)
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- chính trị, văn hóa, xã hội
b)
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử
c)
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa- xã hội
d)
xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao
5.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
a)
phụ thuộc đầu tư bên ngoài.
b)
liên kết tất cả các lĩnh vực.
c)
mở rộng hợp tác với bên ngoài
d)
xoá bỏ đường biên giới ở khu vực
6.
Cơ sở pháp lý để xây dựng mục tiêu của cộng đồng ASEAN là
a)
Tuyên bố Băng Cốc năm 1967
b)
Hiến chương ASEAN
c)
Hiệp ước Bali
d)
Tầm nhìn ASEAN 2020
7.
Kế hoạch xây dựng cộng đồng ASEAN được nêu trong văn kiện nào?
a)
Hiến chương ASEAN
b)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác
c)
Tuyên bố Cuala- Lămpơ
d)
Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015)
8.
Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập bởi:
a)
tuyên bố Băng cốc năm 1967
b)
Hiệp ước thân thiện và hợp tác năm 1976
c)
Tuyên bố Cuala- Lăm pơ năm 2015
d)
Hiến chương ASEAN năm 2003
9.
Một trong những mục tiêu của cộng đồng ASEAN là
a)
Đảm bảo hòa bình ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực
b)
Có trình độ phát triển kinh tế và khoa học kĩ thuật cao và hiện đại
c)
Có đồng tiền chung của khu vực
d)
Có nền quốc phòng mạnh với sự phát triển của vũ khí hạt nhân
10.
AEC là tên viết tắt của
a)
Cộng đồng kinh tế ASEAN
b)
Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN
c)
Cộng đồng văn hóa ASEAN
d)
Cộng đồng Kinh tế - tiền tệ ASEAN
11.
Mục đích của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (APSC)
a)
Tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh khu vực.
b)
Một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất
c)
Một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều
d)
Một khu vực hòa bình, ổn định và thịnh vượng
12.
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?
a)
Chính trị-an ninh, kinh tế, văn hóa – giáo dục
b)
Chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa – thể thao
c)
C. Kinh tế, chính trị- an ninh, văn hóa- xã hội
d)
Chính trị- an ninh, kinh tế- tiền tệ, văn hóa – xã hội
13.
Cộng đồng Chính Trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm mục tiêu là
a)
tạo môi trường hợp tác kinh tế có hiệu quả trong khu vực.
b)
nâng hợp tác chính trị - an ninh lên một nấc thang mới.
c)
hướng tới khu vực tự cường và độc lập với bên ngoài.
d)
bình đẳng xã hội và các quyền cơ bản của các nước.
14.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN xây dựng ASEAN lấy
a)
con người làm trung tâm.
b)
kinh tế làm trọng tâm.
c)
chính trị làm cốt lõi.
d)
an ninh làm nền tảng.
15.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN được xây dựng nhằm
a)
xây dựng an ninh- chính trị có sự liên kết chặt chẽ giữa các nước trong ASEAN.
b)
xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia, dân tộc ASEAN.
c)
tạo dựng bản sắc riêng cho các quốc gia ASEAN không còn áp bức, bót lột.
d)
phát triển kinh tế đồng đều, xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách phát triển trong ASEAN.
16.
Một trong những nội dung trong Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hoá – xã hội ASEAN là
a)
bảo đảm các quyền và công bằng xã hội.
b)
không còn khoảng cách phát triển
c)
phát triển sự tự do cá nhân.
d)
quan tâm đến hợp tác bên ngoài.
17.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
a)
Tổ chức hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật cơ bản
b)
Là sự tiếp nối, mở rộng các chương trình hợp tác kinh tế , thương mại
c)
Là tổ chức hợp tác toàn diện về kinh tế, văn hóa, xã hội
d)
Là sự tiếp nối các chương trình hợp tác kinh tế trước đây của ASEAN
18.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng kinh tế ASEAN là:
a)
Tạo ra thị trường và cơ sở sản xuất chung với sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, vốn, dịch vụ
b)
Xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm
c)
Bảo đảm các quyền và công bằng xã hội
d)
Tạo ra khối phòng thủ chung của các nước Đông Nam Á
19.
Một trong những thách thức cơ bản đối với cộng đồng ASEAN là:
a)
Sự đa dạng về chế độ chính trị
b)
chệnh lệch về thu nhập và trình độ phát triển
c)
Sự tương đồng trong một số ngành nghề
d)
Sự ảnh hưởng của các nước lớn
20.
Đâu là thách thức từ bên ngoài đối với sự phát triển của cộng đồng ASEAN?
a)
A. Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước
b)
B. Tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp
c)
C. Có nhiều tôn giáo khác nhau
d)
Diễn biến phức tạp của tình hình biển Đông và quốc tế
21.
Bảo vệ quyền của nhóm các đối tượng yếu thế như : phụ nữ, trẻ em, người già, người khuyết tật… là một trong những nội dung hợp tác của
a)
cộng đồng Kinh tế - an ninh
b)
cộng đồng Chính trị - xã hội
c)
Cộng đồng Kinh tế - văn hóa
d)
Cộng đồng Văn hóa- Xã hội
22.
Những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của cộng đồng ASEAN hiện nay là
a)
A. Khủng hoảng kinh tế thế giới
b)
B. Sự không ổn định của tình hình chính trị thế giới
c)
C. vấn đề Biển Đông, biến đổi khí hậu, Quản trị lưu vực sông Mê Công…
d)
D. Sự bành trướng của Trung Quốc ở biển Đông
23.
Nguyên nhân cơ bản đã gắn kết các quốc gia thành viên ASEAN cùng thực hiện mục tiêu chung vì một Đông Nam Á hòa bình, ổn định và thịnh vượng?
a)
A. Sự liên kết chặt chẽ
b)
B. Sự mở rộng quan hệ đối tác bên ngoài khu vực
c)
C. Sự tác động của tình hình thế giới sau chiến tranh lạnh
d)
D. Sự đoàn kết, đồng thuận và thống nhất trong đa dạng
24.
Trong việc giải quyết các vấn đề khu vực Đông Nam Á hiện nay, ASEAN giữ vai trò nào?
a)
Trung tâm
b)
Làm chủ
c)
Trụ cột
d)
Đồng thuận
25.
Một trong những đóng góp của Việt Nam trong xây dựng cộng đồng ASEAN là:
a)
Tham gia kí kết hiệp ước thân thiện và hợp tác
b)
Đề xuất thành lập Cộng đồng Văn hóa - Xã hội
c)
Ra nhập và trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
d)
Đoàn kết với các nước Đông Dương đánh bại đế quốc Mĩ
26.
Vấn đề được xem là thách thức lớn nhất mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
an ninh
d)
xã hội.
27.
Đâu không phải là thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt?
a)
Sự khác biệt về hệ thống chính trị.
b)
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
c)
Mở rộng quan hệ với các đối tác bên ngoài.
d)
Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ.
28.
Đâu là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
a)
A. Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
b)
B. Tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh.
c)
C. Sự cạnh tranh không gian chiến lược của các nước lớn.
d)
D. Thúc đẩy sự hợp tác, phát triển của các thành viên.
29.
Mục tiêu mà Cộng đồng ASEAN hướng tới trong tương lai là đưa khu vực Đông Nam Á trở thành
a)
A. một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất của thế giới.
b)
B. trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất hành tinh.
c)
C. một trong ba trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.
d)
D. diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
30.
Vai trò trung tâm của Cộng đồng ASEAN được thể hiện như thế nào?
a)
A. Thông qua nhiều khuôn khổ và lồng ghép vào hoạt động của từng trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
B. Cộng đồng gắn kết về kinh tế, tiền tệ, đối ngoại của cộng đồng kinh tế ASEAN.
c)
C. Cộng đồng gắn kết về chính trị và đối ngoại của cộng đồng chính trị ASEAN.
d)
D. Cộng đồng văn hóa - xã hội hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.
31.
Đâu là nội dung của cộng đồng chính trị - An ninh Asean?
a)
Xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm.
b)
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.
c)
Tạo một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
d)
Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
32.
Đâu là nội dung của cộng đồng Cộng đồng Kinh tế Asean?
a)
Xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm.
b)
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.
c)
Tạo một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
d)
Đưa cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
33.
Đâu là nội dung của trụ cột Văn hóa - Xã hội?
a)
Đưa cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
b)
Xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực.
c)
Tạo một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
d)
Xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.
34.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là gì?
a)
Tổ chức siêu quốc gia với quyền lực tối cao.
b)
Tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng
c)
Tổ chức vừa hợp tác vừa đấu tranh trên quy mô toàn cầu.
d)
Liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh.
35.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
“Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) nỗ lực tạo dựng môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực thông qua việc nâng cao hợp tác chính trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới để các quốc gia trong khu vực sống hòa bình với nhau và với thế giới trong một môi trường bình đẳng, dân chủ, hòa hợp.
Nội dung chính của APSC bao gồm: hoạt động giữa các thành viên dựa trên các giá trị chuẩn mực chung; gắn kết, hòa bình và tự cường, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện; xây dựng một khu vực năng động, quan hệ rộng mở với bên ngoài.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 30.)
a)
a. Cộng đồng chính trị - an ninh là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
b. Để xây dựng APSC, các nước ASEAN tập hợp thành liên minh quân sự chung.
c)
c. Mục tiêu của APSC là tạo ra môi trường khu vực bình đẳng, dân chủ, hòa hợp.
d)
d. Hợp tác chính trị - an ninh là nội dung quan trọng nhất trong nội khối ASEAN.
36.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
“Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AFC) hướng đến tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao, có sự di chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, di chuyển tự do hơn của các luồng vốn, phát triển kinh tế đồng up, giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách về kinh tế - xã hội.
Nội dung chính của AFC bao gồm: tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất; xây dựng một khu vực có sức cạnh tranh, phát triển đồng đều; đưa Cộng đồng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 30).
a)
a. Cộng đồng kinh tế ASEAN là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
b. Để xây dựng AFC, các nước ASEAN cần nhất thể hóa về kinh tế, tài chính.
c)
Mục tiêu của AFC nhằm xây dựng khu vực cạnh tranh và phát triển đồng đều.
d)
d. Hợp tác kinh tế là nội dung quan trọng nhất trong hợp tác nội khối ASEAN.
37.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
“Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) hướng đến xây dựng một cộng đồng lấy con người làm trung tâm, xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc. ASC chú trọng gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của khu vực, thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao nguyên tắc thống nhất trong đa dạng.
Nội dung chính của ASCC bao gồm: chú trọng phát triển con người; xây dựng cộng đồng các xã hội đùm bọc lẫn nhau, gắn kết xã hội của khu vực; đảm bảo môi trường vững; tăng cường nền tảng gắn kết xã hội của khu vực; tạo dựng bản sắc ASEAN.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 30).
a)
Cộng đồng Văn hóa - xã hội là một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN.
b)
Để xây dựng ASCC, các nước ASEAN cần tạo dựng nền văn hóa chung nhất
c)
Mục tiêu của ASCC nhằm phát triển con người, gắn kết xã hội, tạo dựng bản sắc
d)
Hợp tác văn hóa - xã hội là nội dung quan trọng nhất trong hợp tác của ASEAN.
38.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
“Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẽ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn củng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích thể, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được mối trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triển và thịnh vượng”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 31).
a)
a. Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
b)
b. Cộng đồng ASEAN ra đời đánh dấu sự phát triển của ASEAN trong giai đoạn mới.
c)
c. Cộng đồng ASEAN có mục tiêu là vì hòa bình, ổn định, phát triển và thịnh vượng.
d)
d. Cộng đồng ASEAN có ba trụ cột, trong đó chính trị - an ninh là quan trọng nhất.
39.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
Tư liệu 1: “Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng hiệp hội thành một tổ chức hợp tác liên Chính phủ liên kết sâu rộng hơn và ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN. Cộng đồng ASEAN trở thành một cộng đồng gắn kết về chính trị, liên kết về kinh tế, có trách nhiệm về xã hội và hợp tác rộng mở với bên ngoài; hoạt động theo luật lệ và hướng tới người dân.”
Tư liệu 2: “Tháng 02 - 2009, ASEAN thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN trong giai đoạn từ 2009 - 2015, kèm theo kế hoạch tổng thể xây dựng ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 29, 30).
a)
Tư liệu 1 khẳng định ASEAN sẽ là tổ chức liên Chính phủ, có luật pháp chung.
b)
Tư liệu 2 đề cập đến lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột.
c)
Cộng đồng ASEAN là sự phát triển và hợp tác cao dựa trên cơ sở pháp lý chung.
d)
Cộng đồng ASEAN là tổ chức thay thế cho Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
40.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
Tư liệu 1: “Mục tiêu liên kết sâu rộng hơn; coi trọng hơn cơ sở pháp lý và người dân trợ giữa ba trụ cột của cộng đồng được thể hiện đậm nét qua các mục tiêu xuyên suốt (liên cũng như đoàn kết, thống nhất và vai trò trung tâm của ASEAN; Mối quan hệ gắn kết và bổ kết và gắn kết, dựa trên luật lệ, nâng cao năng lực, hướng tới người dân và phục vụ lợi ích thiết thực của người dân, năng động và sáng tạo, phát triển bền vững, quan hệ rộng mở với bên ngoài trong lúc bảo đảm vai trò trung tâm của ASEAN)”.
Tư liệu 2: “Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sẻ lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ về Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thế ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sử, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tảng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn củng cố vững mạnh.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 31, 32).
a)
a. Tư liệu 1 khẳng định tầm nhìn và vai trò của Cộng đồng ASEAN sau khi thành lập.
b)
b. Tư liệu 2 khẳng định Cộng đồng ASEAN đã trở thành tổ chức Thịnh vượng chung.
c)
c. Cộng đồng ASEAN là sự phát triển mới, cao hơn, chặt chẽ hơn của tổ chức ASEAN.
d)
d. ASEAN đã trở thành tổ chức đóng vai trò trung tâm trong các mối quan hệ quốc tế.
41.
Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
b)
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
c)
Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
d)
Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
42.
Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh ?
a)
Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
b)
Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
c)
Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.
d)
Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
43.
Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?
a)
Uỷ ban Khởi nghĩa Việt Minh.
b)
Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
c)
Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.
d)
Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.
44.
Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?
a)
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
b)
Đã phát động cao trào kháng Nhật.
c)
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước.
d)
Thống nhất lực lượng vũ Việt Nam.
45.
Từ ngày 14 đến ngày 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã
a)
thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
b)
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
c)
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
d)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
46.
Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã
a)
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
b)
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
c)
nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
d)
thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
47.
Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?
a)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
b)
Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
c)
Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
d)
Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
48.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
a)
Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945
b)
Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.
c)
Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.
d)
Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.
49.
Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
b)
thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
c)
sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.
d)
sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.
50.
Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã
a)
Cao Bằng.
b)
Phú Thọ.
c)
Thái Nguyên
d)
Vĩnh Yên.
51.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
a)
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
b)
Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
c)
Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
d)
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
52.
Giành chính quyền cấp tỉnh sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 là
a)
Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Hà Nội.
b)
Hải Dương, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Quảng Ninh.
c)
Hưng Yên, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
d)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
53.
Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
a)
Phú Thọ và Hà Tiên.
b)
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
c)
Nghệ An và Hà Tĩnh.
d)
Hà Tiên và Châu Đốc.
54.
Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?
a)
Có khối liên minh công - nông vững chắc.
b)
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
c)
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước.
d)
Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít Nhật
55.
Năm 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì
a)
làm xuất hiện thời cơ “ngàn năm có một
b)
lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.
c)
công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.
d)
cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.
56.
Giai cấp đông đảo hăng hái nhất tham gia cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) là
a)
Vũ Trang
b)
Chính trị
c)
Tri thức
d)
Nông dân
57.
Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi
a)
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
b)
Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
c)
Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
d)
Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
58.
Cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám (1945) là
a)
Phong trào Đông Du.
b)
Phong trào Cần Vương.
c)
Phong trào 1930 - 1931.
d)
Phong trào 1936 - 1939.
59.
Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?
a)
Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b)
Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.
c)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.
d)
Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.
60.
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945) đã tác động như thế nào đến cách mạng Việt Nam?
a)
Tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.
b)
Thời cơ cách mạng chín muồi, lệnh Tổng khởi nghĩa được ban bố.
c)
Bắt đầu tạo ra sự khủng hoảng về chính trị trong hàng ngũ kẻ thù.
d)
Làm cho dấu hiệu của thời cơ cách mạng bắt đầu xuất hiện.
61.
Vào thời gian nào Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền ở Việt Nam?
a)
Đảng Cộng sản ra đời đầu năm 1930.
b)
Cách mạng tháng Tám thành công (1945).
c)
Nguyễn Ái Quốc về nước lãnh đạo cách mạng (1941).
d)
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc (1954).
62.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã “mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta”, vì ?
a)
Đã kết thúc hoàn toàn áp đô hộ của Phát xít Nhật.
b)
Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít trên toàn thế giới.
c)
Mở ra kỷ nguyên độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
Đã phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp, ách thống trị của Nhật và lật nhào ngai vàng phong kiến.
63.
Lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
a)
Nhật sắp đầu hàng quân Đồng minh.
b)
Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh.
c)
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
d)
Đồng minh đã vào giải giáp quân Nhật.
64.
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16 – 17/8/1945) đã thể hiện
a)
ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân tộc trước giờ Tổng khởi nghĩa.
b)
tinh thần quyết tâm của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
c)
chủ trương tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng là kịp thời.
d)
nhân dân cả nước sẵn sàng vùng dậy tổng khởi nghĩa.
65.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa
a)
đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.
b)
ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước.
c)
là các cuộc khởi nghĩa điển hình trong cách mạng tháng Tám.
d)
đánh dấu Cách mạng tháng Tám đã thắng lợi hoàn toàn.
66.
Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
mở ra một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên độc lập, tự do gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
b)
góp phần làm suy yếu và sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
c)
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
d)
có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến cách mạng Lào và Campuchia.
67.
Sự kiện đánh dấu cuộc Tổng khởi nghĩa đã giành thắng lợi và sau này trở thành ngày kỷ niệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội (19/8/1945).
b)
khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn (25/8/1945).
c)
Vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị (30/8/1945).
d)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945)
68.
Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam là
a)
khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội (19/8/1945).
b)
khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế (23/8/1945).
c)
Vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị (30/8/1945).
d)
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Bản Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945).
69.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?
a)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập (2/9/1945).
b)
Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).
c)
Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945)
d)
Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).
70.
Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta.
b)
sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
có quá trình chuẩn bị trong suốt 15 năm, đúc rút được những bài học kinh nghiệm quý báu.
d)
phát xít Nhật bị Hồng quân Liên Xô và phe Đồng minh đánh bại, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương đã ngả gục.
71.
Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc khi
a)
Nội các Nhật Bản thông qua các quyết định đầu hàng
b)
Đảng ta nhận được những thông tin về phát xít Nhật sắp đầu hàng
c)
Phát xít Nhật chính thức đầu hàng đồng minh vô điều kiện
d)
Chính phủ thân Nhật Trần Trọng Kim bị khủng hoảng sâu sắc
72.
Ý nghĩa quốc tế quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
b)
chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng.
c)
cổ vũ mạnh mẽ các dân tộc đấu tranh tự giải phóng.
d)
có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là Lào và Miên.
73.
Bài học nào của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng nhất trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay?
a)
Đoàn kết, phát huy sức mạnh của toàn dân tộc trong mặt trận dân tộc thống nhất.
b)
Linh hoạt trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh cách mạng.
c)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào thực tiễn cách mạng nước ta.
d)
Dự đoán, nắm bắt thời cơ, vượt qua thách thức, hoàn thành các nhiệm vụ chiến lược cách mạng.
74.
Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay
a)
Thực dân Pháp.
b)
Triều Nguyễn.
c)
Chính phủ Trần Trọng Kim.
d)
Phát xít Nhật.
75.
Yếu tố nào dưới đây có tác dụng làm cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và thắng lợi nhanh chóng, ít đổ máu ?
a)
Do thời cơ khách quan thuận lợi.
b)
thời cơ chủ quan thuận lợi.
c)
Do Đảng ta chỉ đạo.
d)
Do nhân dân ta yêu nước.
76.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
a)
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.
b)
chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.
c)
kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.
d)
xoá bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.
77.
Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
a)
tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
b)
phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
c)
xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
d)
chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
78.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
“Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 “chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào, mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 33.)
a)
a. Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
b)
b. Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên trên thế giới.
c)
c. Cách mạng tháng Tám đã giải phóng các dân tộc thuộc địa, nửa thuộc địa ở châu Á.
d)
d. Sau Cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
79.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
“Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện (ngày 09 - 5 - 1945); Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Hi-rô-si- ma (ngày 06 - 8 - 1945) và Na ga-xa-ki (ngày 09 - 8 - 1945) của Nhật Bản; Hồng quân Liên Xô tấn công quân đội Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc (ngày 08 - 8 -1945). Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện (ngày 15 - 8 - 1945). Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 34.)
a)
a. Tư liệu trên đề cập đến điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám.
b)
b. Tư liệu trên nhấn mạnh sự kiện Nhật đầu hàng tạo ra điều kiện chủ quan thuận lợi.
c)
c. Cách mạng tháng Tám diễn ra thành công một phần nhờ việc “chớp đúng thời cơ”.
d)
d. Trong Cách mạng tháng Tám, Việt Nam đã giành chính quyền từ quân phiệt Nhật.
80.
Đọc đoạn tư liệu sau đây và chọn câu đúng:
“Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930 - 1931, 1936 - 1939 và 1939 - 1945.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 35,)
a)
Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng sản trong lãnh đạo Cách mạng tháng Tám.
b)
b. Qua ba phong trào cách mạng, Đảng đã chuẩn bị điều kiện chủ quan và khách quan.
c)
c. Qua ba phong trào cách mạng, lực lượng của bạo lực cách mạng đã được chuẩn bị
d)
d. Cách mạng diễn ra nhanh chóng và thắng lợi hoàn toàn là do sự lãnh đạo của Đảng.
81.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Hỡi đồng bào yêu quý!
Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.
Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước giành quyền độc lập. Chúng ta không thể chậm trễ.
Tiến lên! Tiến lên! Dưới lá cờ Việt Minh, đồng bào hãy dũng cảm tiến lên!”.
Tư liệu 2: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 33, 37)
a)
a. Tư liệu 1 trích từ bản Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc năm 1945.
b)
b. Tư liệu 2 trích từ bản Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1945.
c)
c. “Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc” chỉ thời cơ ngàn năm có một của cách mạng.
d)
d. Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam đã góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân, phát xít.
82.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tư liệu 1: “Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muồi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.”
Tư liệu 2: “Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc; đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, chấm dứt chế độ quân chủ hơn 1.000 năm ở Việt Nam, lập ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 36)
a)
Tư liệu 1 khẳng định điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
b)
Tư liệu 2 đề cập nguyên nhân thành công, ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám.
c)
Cách mạng tháng Tám đã lật đổ chế độ quân chủ, Việt Nam tiến lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Trong Cách mạng tháng Tám, Nhân dân Việt Nam góp phần giải trừ chủ nghĩa phát xít.
83.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?
a)
A. quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.
b)
B. Chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, CNPX bị tiêu diệt, hệ thống CNXH ra đời.
c)
C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
d)
D. nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
84.
Một trong những bối cảnh lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
a)
A. quan hệ giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa ngày càng hoà dịu và chuyển sang hợp tác.
b)
B. phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc phát triển mạnh mẽ.
c)
C. trên thế giới, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta nhanh chóng xói mòn.
d)
D. nước Pháp ngày càng củng cố thành công địa vị cường quốc toàn cầu.
85.
Câu 3. Những yếu tố nào sau đây có tác động to lớn đến tình hình Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp?
a)
A. Sự thiết lập của trật tự thế giới đa cực, sự chi phối của Mỹ.
b)
B. Sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, Chiến tranh lạnh.
c)
C. Tình trạng chạy đua vũ trang giữa các nước, trật tự đơn cực,
d)
D. Sự thiết lập Trật tự Véc-xai - On-sinh-tơn, Chiến tranh lạnh.
86.
Câu 4. Sự kiện nào mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp.
a)
A. Ngày 2/9/1945, Phâp xả súng vào nhân dân thành phố Sài Gòn – Chợ Lớn nhân ngày độc lập.
b)
B. Đêm 22, rạng ngày 23/9/1945, Pháp cho quân đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
c)
C. Tháng 12/1946, Pháp gây ra vụ thảm sát đẫm máu ở thành phố Hà Nội.
d)
D. Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và trao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.
87.
Câu 5. Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta nhằm mục đích gì?
a)
A. Đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
b)
B. Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.
c)
C. Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Yêu cầu Chính phủ ta đồng ý cho Pháp đưa 15 000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.
88.
Câu 6. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước, chứ không chịu làm nô lệ”. Câu văn này trích trong văn bản nào?
a)
A. Tác phẩm “kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh
b)
B. “Tuyên ngôn độc lập”
c)
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
d)
D. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ trung ương Đảng
89.
Câu 7. Câu văn thể hiện thiện chí của ta trong "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" là gì?
a)
A. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng.
b)
B. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta đã kháng chiến.)
c)
C. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta kí Hiệp định Sơ bộ.
d)
D. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta kí tạm ước.
90.
Câu 8. Đường lối kháng chiến của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
a)
A. tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.
b)
B. trường kì kháng chiến nhất định thắng lợi.
c)
C. tự lực, toàn dân, toàn diện, lâu dài, từng bước tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
d)
D. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
91.
Câu 9. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 thắng lợi đã
a)
A. xoay đổi toàn bộ cục diện của cuộc kháng chiến chống Pháp.
b)
B. tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.
c)
C. đẩy quân Pháp ở Đông Dương vào thế bị động trên những chiến trường chính
d)
D. làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp
92.
Câu 10. Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang: A. phòng ngự. B. đánh phân tán C. đánh tiêu hao D. đánh lâu dài.
a)
A
b)
B
c)
C
d)
D
93.
Câu 11. Chiến dịch nào sau đây được mở nhằm khai thông biên giới Việt – Trung?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
b)
B. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
d)
D. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám năm 1951.
94.
Câu 12. Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta buộc Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
c)
C. Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
d)
D. Chiến cuộc đông xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.
95.
Câu 13. Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), quân dân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc bộ?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
c)
C. Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
d)
D. Chiến cuộc đông xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.
96.
Câu 14. Thắng lợi quân sự nào trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), là cuộc phản công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
b)
B. Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
c)
C. Chiến cuộc đông xuân 1945 – 1954
d)
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
97.
Câu 15. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định
a)
A. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.
b)
B. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C. mở cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1952 – 1953.
d)
D. thành lập Liên minh nhân dân Việt - Xiêm – Lào.
98.
Câu 16. Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?
a)
A. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.
b)
B. Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.
c)
C. Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
d)
D. Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.
99.
Câu 17. Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được cùng cố và tăng cường?
a)
A. Liên minh kinh tế - văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.
b)
B. Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.
c)
C. Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào được thành lập.
d)
D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.
100.
Câu 18. Sự kiện chính trị có ý nghĩa quyết định đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954) của nhân dân Việt Nam phát triển là
a)
A. Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương
b)
B. Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc
c)
C. Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào
d)
D. Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt
101.
Câu 19. Bước vào đông-xuân 1953-1954, âm mưu của Pháp-Mỹ là
a)
A. Giành thắng lợi quân sự quyết định nhằm “kết thúc chiến tranh trong danh dự”
b)
B. Giành lại quyền chủ động trên chiến trường Bắc Bộ
c)
C. Giành thắng lợi quân sự để tiếp tục cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
d)
D. Giành thắng lợi để tranh thử ủng hộ của thế giới trong chiến tranh Việt Nam
102.
Câu 20. Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 - 1954 đã
a)
A. khiến toàn bộ quân Pháp ở Đông Dương phải đầu hàng.
b)
B. bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của quân Pháp.
c)
C. tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đàm phán tại Hội nghị Pa-ri.
d)
D. giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
103.
Câu 21. Thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava với mục đích như thế nào?
a)
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược Đông Dương
b)
B. Kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương
c)
C. Trong 18 tháng dành thắng lợi quân sự quyết định để “Kết thúc chiến tranh trong danh dự”
d)
D. Đánh nhanh thắng nhanh
104.
Câu 22. Những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1947 đến năm 1954 lần lượt là
a)
A. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Hạ Lào, chiến dịch Điện Biên Phủ.
b)
B. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Biên giới, chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
C. chiến dịch Biên giới, chiến dịch Đường 9, chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
D. chiến dịch Việt Bắc, chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Điện Biên Phủ.
105.
Câu 23. Một trong những lí do khiến thực dân Pháp có thể duy trì và kéo dài cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam là
a)
A. nhận được sự viện trợ của các nước Đông Âu và các thuộc địa của Pháp.
b)
B. có sự ủng hộ rộng rãi của mọi tầng lớp nhân dân Pháp.
c)
C. nhận được sự ủng hộ và viện trợ của Mỹ.
d)
D. sự rút lui của quân đội Đồng minh.
106.
Câu 24. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là
a)
A. vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc.
b)
B. sự giúp đỡ, ủng hộ to lớn của nhân dân các nước Đông Nam Á.
c)
C. sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương.
d)
D. sự kết hợp cách mạng xã hội chủ nghĩa và cách mạng giai cấp dân tộc.
107.
Câu 25. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần
a)
A. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
b)
B. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
c)
C. đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.
d)
D. đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
108.
Câu 26. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
a)
A. Cổ vũ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở châu Phi.
b)
B. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
c)
C. Giáng đòn nặng nề vào sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.
d)
D. Đưa đến sự ra đời của hàng loạt các nước xã hội chủ nghĩa.
109.
Câu 27. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gắn liền với đường lối
a)
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
b)
B. đánh chắc, tiến chắc.
c)
C. vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
d)
D. kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.
110.
Câu 28. Tháng 3/1951, Mặt trận nào ra đời trên cơ sở hợp nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt?
a)
A. Mặt trận Việt Minh
b)
B. Mặt trận Liên Việt
c)
C. Hội Liên Việt
d)
D. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
111.
Câu 29. Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?
a)
A. Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.
b)
B. Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
c)
C. Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.
d)
D.Thực dân Pháp tìm cách phá hoại Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946)
112.
Câu 30. Chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 ?
a)
A. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân đội ta chủ động mở.
b)
B. Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.
c)
C. Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.
d)
D. Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta.
113.
Câu 31. Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào?
a)
A. Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.
b)
B. Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.
c)
C. Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước.
d)
D.Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14 - 9 - 1946) đã kí kết
114.
Câu 32. Sự kiện nào thể hiện rõ nét nhất dã tâm xâm lược nước ta lần thứ 2 của thực dân Pháp?
a)
A. Sau ngày 6/3/1946, Pháp mở cuộc tấn công ta ở Nam bộ và Nam trung bộ
b)
B. Cuối tháng 11/1946, quân Pháp khiêu khích và tấn công ta ở Hải phòng và Lạng Sơn
c)
C. Tháng 12/1946, Pháp cho quân bắn súng, ném lựu đạn vào nhiều nơi ở Hà Nội.
d)
D. Ngày 18/12/1946, gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ ta phải giải tán lực lượng chiến đấu và trao quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội cho chúng.
115.
Câu 33. Ngày 18 - 12 - 1946, thực dân Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta nhằm mục đích gì?
a)
A. Đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
b)
B. Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với Pháp.
c)
C. Yêu cầu Chính phủ ta hòa hoãn, nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Yêu cầu Chính phủ ta đồng ý cho Pháp đưa 15 000 quân ra Bắc thay thế quân Trung Hoa Dân quốc.
116.
Câu 34. Sự kiện trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là
a)
A. Pháp tiến công lực lượng ta ở Nam bộ và Nam Trung bộ.
b)
B. Pháp khiêu khích, tấn công ta ở Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
C. Pháp gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để chúng giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
d)
D. Pháp đưa quân vào kiểm soát thủ đô Hà Nội.
117.
Câu 35. Những hành động của Pháp ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Hải Phòng, Lạng Sơn, Hà Nội sau khi kí Hiệp định Sơ bộ nói lên điều gì?
a)
A. Dã tâm xâm lược Việt Nam của Pháp
b)
B. Sức mạnh quân sự của Pháp
c)
C. Điều kiện kinh tế của Pháp
d)
D. Âm mưu xâm lược của Pháp
118.
Câu 36. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào việc xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới?
a)
A. Cách mạng tháng 8/1945
b)
B. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)
c)
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ
d)
D. Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975)
119.
Câu 37. Pháp đã chuyển sang chiến lược "đánh lâu dài", chứng tỏ
a)
A. Pháp đã mất thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương
b)
B. Pháp đã mất thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.
c)
C. Pháp đang lâm vào tình trạng lúng túng về chiến lược.
d)
D. Pháp đã chuyển sang thế phòng thủ chiến lược trên toàn Đông Dương.
120.
Câu 38. Hành động nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?
a)
A. Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng.
b)
B. Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
c)
C. Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây ra những xung đột vũ trang.
d)
D. Gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.
121.
Câu 39. Kế hoạch Nava là sản phẩm của
a)
A. Sự can thiệp sâu nhất của đế quốc Mĩ vào Đông Dương.
b)
B. Thủ đoạn mới của đế quốc Mĩ.
c)
C. Sự nỗ lực cao nhất, cuối cùng của thực dân Pháp ở Đông Dương.
d)
D. Sự kết hợp sức mạnh của đế quốc Mĩ và thủ đoạn của thực dân Pháp.
122.
Câu 40. Cuộc chiến đấu của quân dân các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam đã bước đầu làm phá sản kế hoạch nào của thực dân Pháp?
a)
A. Đánh lâu dài
b)
B. Đánh nhanh thắng nhanh
c)
C. Chiến tranh tổng lực
d)
D. Dùng người Việt trị người Việt
123.
Câu 41. Nội dung nào không phải ý nghĩa của thắng lợi chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?
a)
A. Là cuộc phản công đầu tiên của quân dân ta giành thắng lợi
b)
B. Đưa cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp sang giai đoạn mới
c)
C. Buộc Pháp phải thay đổi chiến lược chiến tranh
d)
D. Quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
124.
Câu 42. Cuộc chiến nào của quân dân ta làm cho Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị phá sản hoàn toàn?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
c)
C. Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
d)
D. Chiến cuộc đông xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP
125.
Câu 43. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2 - 1951) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
A. Tăng cường lòng tin của nhân dân đối với Đảng.
b)
B. Làm cho nhân dân thế giới hiểu về cách mạng Việt nam.
c)
C. Nêu cao vai trò lãnh đạo cuộc kháng chiến của Đảng và giai cấp công nhân.
d)
D. Đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình lãnh đạo cách mạng và trưởng thành của Đảng ta.
126.
Câu 44. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) giành thắng lợi do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân quyết định là
a)
A.toàn dân, toàn quân đoàn kết, dung cảm trong chiến đấu, cần cù trong lao động sản xuất.
b)
B.có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh, với đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.
c)
C.xây dựng được hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, mặt trận dân tộc thống nhất được củng cố, lực lượng vũ trang ba thứ quân vững mạnh, hậu phương được củng cố.
d)
D.tình đoàn kết chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương, sự đồng tình ủng hộ của Trung Quốc, Liên Xô, của các nước dân chủ nhân dân, nhân dân Pháp và loài người tiến bộ,…
127.
Câu 45. Cuộc chiến nào của quân dân ta ngăn chặn không cho Pháp thực hiện Kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh?
a)
A. Cuộc chiến đấu ở đô thị Bắc vĩ tuyến 16
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947
c)
C. Chiến dịch biên giới thu đông năm 1950
d)
D. Chiến cuộc đông xuân 1953 – 1954, đỉnh cao là chiến dịch ĐBP.
128.
Câu 46. Những thắng lợi nào của quân dân Việt nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954)?
a)
A. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
b)
B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết.
d)
D. Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
129.
Câu 47. Thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã đập tan cố gắng lớn nhất và cũng là cố gắng cuối cùng của thực dân Pháp có sự giúp sức của đế quốc Mĩ?
a)
A. Thắng lợi trong các chiến dịch trong Đông - Xuân 1953 - 1954.
b)
B. Thắng lợi trong chiến dịch Biên Giới thu - đông năm 1950.
c)
C. Thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
d)
D. Thắng lợi trong việc kí Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương.
130.
Câu 48. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), nhân tố nào đã góp phần tăng cường khối đại đoàn kết ba nước Đông Dương trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung?
a)
A. Mặt trận dân chủ Đông Dương.
b)
B. Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
c)
C. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
d)
D. Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.
131.
Câu 49. Nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954) của nhân dân ta là:
a)
A. Thực dân Pháp đánh úp trụ sở UBND Nam Bộ
b)
B. Thực dân Pháp mở rộng đánh chiếm Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
c)
C. Thực dân Pháp bội ước và tiến công ta ở Hà Nội cùng nhiều tỉnh Bắc Bộ
d)
D. Thực dân Pháp đánh chiếm những nơi quan trọng ở Sài Gòn – Chợ Lớn
132.
Câu 50. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp vì
a)
A. Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới
b)
B. Buộc Pháp phải kí Hiệp định Gionever về Đông Dương
c)
C. Làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương
d)
D. Đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava
133.
Câu 51: Đọc đoạn tư liệu sau:
"Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa! Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ."
( “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” - Hồ Chí Minh).
a)
a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến nêu lên thiện chí hòa bình và quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
b)
b. Đoạn trích đã trình bày chi tiết nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp do Đảng ta đề ra năm 1946.
c)
c. Đoạn trích nêu lên quyết tâm chống Pháp và chống Mĩ của quân và dân ta, thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu làm nô lệ.
d)
d. Sau cách mạng tháng Tám 1945 thành công, thực dân Pháp vẫn không từ bỏ mưu đồ xâm chiếm nước ta, chúng vẫn quyết tâm cướp nước ta một lần nữa.
134.
Câu 52. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam, đồng thời cũng là một thắng lợi vẻ vang của các lực lượng hoà bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới”.
(Hồ Chí Minh, Ba mươi năm hoạt động của Đảng, trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.410)
a)
A. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn.
b)
B. Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa đã tiêu diệt toàn bộ quân đội thực dân.
c)
C. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam cho thấy sức mạnh của một nước thuộc địa.
d)
D. Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức đánh đổ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
135.
Câu 53: Đọc đoạn tư liệu sau:
Sau khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc ký hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). Mặc dù chính phủ Việt Nam luôn tỏ rõ thiện chí hòa bình nhưng thực dân Pháp luôn tìm cách phá hoại những điều đã kí kết, đẩy mạnh xâm lược cả nước ta.
a)
a. Hiệp định Sơ bộ được kí kết trước khi thực dân Pháp và chính phủ Trung Hoa Dân Quốc ký hiệp ước Hoa – Pháp.
b)
b. Việc kí Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) thể hiện thiện chí hòa bình Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa và Pháp.
c)
c. Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là hiệp định được Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa kí với Pháp.
d)
d. Hiệp ước Hoa - Pháp (28/2/1946) là hiệp ước được kí giữa Pháp với Trung Hoa Dân Quốc do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm đại diện.
Reset
