WorksheetsCâu Hỏi Hành Vi Tổ Chức p3
Total questions: 55
Worksheet time: 35mins
Thuyết nào sau đây thuộc loại thuyết động viên theo quá trình:
Thuyết hai nhân tố
Thuyết Maslow
Thuyết kỳ vọng
Thuyết ERG
Học thuyết nào được đưa ra để khắc phục những nhược điểm của học thuyết Maslow?
Học thuyết ERG.
Học thuyết công bằng.
Học thuyết McClelland.
Học thuyết Kỳ Vọng.
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên:
Tỉ lệ giữa chi phí và lợi ích.
Sự đánh đổi giữa hiệu suất và hiệu quả.
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng.
Tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào công việc.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố động viên trong học thuyết hai nhân tố:
Mối quan hệ với cấp trên.
Điều kiện làm việc.
Trách nhiệm.
Địa vị.
Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:
Ít thông tin phản hồi.
Mức độ rủi ro thấp.
Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao.
Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc.
Theo mô hình đặc tính công việc (JCM) quyền tự chủ được định nghĩa là mức độ mà:
Một công việc đòi hỏi phải hoàn thành một phần công việc hoàn chỉnh và có thể xác định được.
Một công việc tạo ra thông tin trực tiếp và rõ ràng về hiệu suất.
Một công việc mang lại cho người lao động sự tự do, độc lập và quyền quyết định.
Là các quá trình thể hiện cường độ, định hướng và mức độ nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu.
Lãnh đạo (Leadership)
Quản lý (Management)
Cảm xúc lao động (Emotional labor)
Động lực (Motivation)
Khía cạnh nào của động lực đo lường thời gian một người có thể duy trì nỗ lực.
Định hướng (direction)
Nỗ lực (persistence)
Cường độ (intensity)
Kiến thức (knowledge)
Yếu tố nào của động lực mô tả mức độ cố gắng của một người.
Trí tuệ (intelligence)
Kinh nghiệm (experience)
Cường độ (intensity)
Nỗ lực (persistence)
Cấp độ nào trong hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow liên quan đến việc thỏa:
Cấp độ nào trong hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow liên quan đến việc thỏa mãn cơn đói, cơn khát và các nhu cầu thể chất khác của một người?
An toàn (safety)
Sinh lý (physiological)
Xã hội (socia)
Kinh trọng (esteem)
Theo hệ thống phân cấp nhu cầu của Maslow, nhu cầu nào sau đây là nhu cầu bậc thấp hơn?
Xã hội (social)
An toàn (safety)
Kinh trọng (esteem)
Thể hiện bản thân (self-actualization)
Theo Lý thuyết Y của Douglas McGregor, một nhà quản lý giả định rằng nhân viên.
Cần được hướng dẫn
Thích được kiểm soát
Học cách chấp nhận trách nhiệm
Cố gắng trốn tránh công việc
Lý thuyết còn được gọi là lý thuyết động lực-duy trì.
Hệ thống cấp bậc của nhu cầu (hierarchy of needs)
Thiết lập mục tiêu (goal-setting)
Đánh giá nhận thức (cognitive evaluation)
Hai nhân tố (two-factor)
Điều nào sau đây là yếu tố tạo động lực, theo lý thuyết hai yếu tố của Herzberg?
Sự công nhận
Tiền lương
Mối quan hệ với người khác
Chính sách công ty
Theo lý thuyết hai yếu tố do Herzberg đề xuất, yếu tố nào sau đây được coi là yếu tố duy trì?
Cơ hội thăng tiến (promotional opportunities)
Chất lượng giám sát (quality of supervision)
Thành tích (achievement)
Trách nhiệm (responsibility)
Theo Herzberg, khi là đủ, mọi người sẽ không bất mãn, nhưng họ cũng sẽ không hài lòng.
Những nhu cầu thành tích (achievement needs)
Yếu tố động lực (motivational factors)
Những nhu cầu về quyền lực (power needs)
Những yếu tố duy trì (hygiene factors)
Lý thuyết của McClelland dựa trên nhu cầu nào sau đây?
Ổn định , tăng trưởng và an ninh (stability, growth, and security )
Thành tích, quyền lực, hội nhập (achievement, power, and affiliation)
Tự thực hiện, ổn định, an toàn (self-
Nhu cầu nào sau đây?
Ổn định , tăng trưởng và an ninh (stability, growth, and security )
Thành tích, quyền lực, hội nhập (achievement, power, and affiliation)
Tự thực hiện, ổn định, an toàn (self-actualization, stability, and safety)
Duy trì, kiểm soát và an ninh (hygiene, control, and security)
Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết nhu cầu của McClelland?
Những người có nhu cầu thành tích cao thích những nhiệm vụ có mức độ rủi ro cao.
Những người có nhu cầu thành tích cao quan tâm đến việc thúc đẩy người khác làm tốt.
Những người có thành tích cao cần trải nghiệm sự hài lòng lớn từ thành công đến nhờ may mắn.
Những người có nhu cầu quyền lực cao và nhu cầu liên kết thấp thường là những nhà quản lý giỏi nhất.
MBO nhấn mạnh các mục tiêu là.
Hữu hình, có thể kiểm chứng, có thể đo lường (tangible, verifiable, and measurable)
Có thể đạt được, Có thể kiểm soát và Có lợi nhuận (achievable, controllable, and profitable)
Truyền cảm hứng, Có thể kiểm chứng và Sáng tạo (inspirational, verifiable, and creative)
Hữu hình, bổ ích và sáng tạo (tangible, rewarding, and creative)
Trong lý thuyết công bằng, các cá nhân đánh giá.
Tỷ lệ chi phí-lợi ích (cost-benefit ratio)
Hiệu suất và hiệu quả (Efficiency and effectiveness)
Số lượng và chất lượng (quantity-quality)
Tỷ lệ kết quả - đầu vào (outcome-input ratio)
Lý thuyết nào sau đây thảo luận về ba mối quan hệ: mối quan hệ nỗ lực-hiệu quả, mối quan hệ hiệu quả-phần thưởng và mối quan hệ phần thưởng-mục tiêu cá nhân?
Lý thuyết thiết lập mục tiêu (goal-setting theory)
Lý thuyết công bằng (equity theory)
Thuyết kỳ vọng (expectancy theory)
Lý thuyết tự quyết (self-determination theory)
Mark là một nhà văn kỹ thuật xuất sắc. Anh ấy chưa bao giờ trễ hạn và tất cả các dự án của anh ấy đều có chất lượng vượt trội. Bây giờ anh ấy muốn làm việc từ xa hai ngày một tuần.
Mark là một nhà văn kỹ thuật xuất sắc. Anh ấy chưa bao giờ trễ hạn và tất cả các dự án của anh ấy đều có chất lượng vượt trội. Bây giờ anh ấy muốn làm việc từ xa hai ngày một tuần để có thể dành nhiều thời gian hơn cho gia đình. Anh ấy cảm thấy rằng anh ấy đã chứng minh được độ tin cậy của mình. Tuy nhiên, sếp của anh ta không thể đáp ứng yêu cầu của anh ta và thay vào đó tăng lương đáng kể cho anh ta. Theo lý thuyết kỳ vọng, sự thất vọng của Mark chứng tỏ sự đổ vỡ trong mối quan hệ.
Hiệu quả - phần thưởng (performance-reward)
Nỗ lực - hiểu quả (effort-performance)
Phần thưởng - mục tiêu cá nhân (rewards-personal goals)
Nỗ lực- thoả mãn (effort-satisfaction)
Nếu một người quản lý giả định sai rằng tất cả nhân viên đều muốn điều giống nhau, thì theo lý thuyết kỳ vọng, rất có thể sẽ dẫn đến một mối quan hệ yếu.
Hiệu quả - phần thưởng (performance-reward)
Nỗ lực - hiểu quả (effort-performance)
Phần thưởng - mục tiêu cá nhân (rewards-personal goals)
Hiệu quả - thành tích (performance-achievement)
Theo mô hình đặc tính công việc, điều nào sau đây xác định sự đa dạng của kỹ năng?
Mức độ mà một công việc đòi hỏi phải hoàn thành toàn bộ và có thể xác định được phần công việc.
Mức độ mà các hoạt động công việc tạo ra thông tin trực tiếp và rõ ràng về hiệu suất.
Mức độ mà một công việc mang lại cho người lao động sự tự do trong việc lập kế hoạch và thủ tục.
Mức độ mà một công việc yêu cầu nhiều hoạt động khác nhau khai thác các khả năng khác nhau.
Theo mô hình đặc tính công việc, điều nào sau đây xác định sự đồng nhất về nhiệm vụ?
Mức độ mà một công việc đòi hỏi phải hoàn thành toàn bộ và có thể xác định được phần công việc.
Mức độ mà các hoạt động công việc tạo ra thông tin trực tiếp và rõ ràng về hiệu suất.
Mức độ mà một công việc mang lại cho người lao động sự tự do trong việc lập kế hoạch và thủ tục.
Mức
Theo mô hình đặc điểm công việc, tầm quan trọng của nhiệm vụ là mức độ mà.
Mức độ mà một công việc đòi hỏi phải hoàn thành toàn bộ và có thể xác định được phần công việc
Mức độ mà một công việc mang lại cho người lao động sự tự do trong việc lập kế hoạch và thủ tục
Mức độ mà một công việc yêu cầu nhiều hoạt động khác nhau khai thác các khả năng khác
Một công việc có ảnh hưởng đến cuộc sống hoặc công việc của người khác
Theo mô hình đặc điểm công việc, quyền tự quyết được định nghĩa là mức độ mà.
Một công việc mang lại cho người lao động sự tự do, độc lập và quyền quyết định
Mức độ mà một công việc đòi hỏi phải hoàn thành toàn bộ và có thể xác định được phần công việc
Mức độ mà một công việc mang lại cho người lao động sự tự do trong việc lập kế hoạch và thủ tục
Mức độ mà một công việc yêu cầu nhiều hoạt động khác nhau khai thác các khả năng khác
Theo mô hình đặc điểm công việc, cho biết mức độ mà việc thực hiện các hoạt động công việc tạo ra thông tin trực tiếp và rõ ràng về hiệu suất của chính bạn.
Quyền tự quyết (autonomy)
Phản hồi (feedback)
Sự đồng nhất về nhiệm vụ (task identity)
Đa dạng về kỹ năng (skill variety)
Các đặc điểm nào sau đây của mô hình đặc điểm công việc (JCM) kết hợp để tạo ra công việc có ý nghĩa?
Quyền tự quyết, đồng nhất nhiệm vụ và phản hồi (autonomy, task identity, and feedback)
Đa dang kỹ năng, quyền tự quyết, tầm quan trọng của nhiệm vụ (skill variety, autonomy, and task significance)
Đa dạng kỹ năng, quyền tự quyết, phản hồi (skill variety, autonomy, and feedback)
Đa dạng kỹ năng, Sự đồng nhất nhiệm vụ và tầm quan trọng của nhiệm vụ
Các khía cạnh cốt lõi của mô hình đặc điểm công việc có thể được kết hợp thành một chỉ số dự đoán duy nhất được gọi là.
Điểm kết quả cá nhân (personal outcome score)
Điểm chẩn đoán công việc (Job diagnostic score)
Điểm số tiềm năng tạo động lực (motivating potential score)
Điểm số tiềm năng phát triển (potential development score)
Một trong những khía cạch trong mô hình đặc tính công viêc (JCM) làm tăng trải nghiệm trách nhiệm đối với hiệu quả công việc đó là?
Tầm quan trọng của nhiệm vụ (task significance)
Quyền tự quyết (autonomy)
Sự đồng nhất về nhiệm vụ (task identity)
Sự đa dạng về kỹ năng (skill variety)
là một quá trình có sự tham gia sử dụng thông tin đầu vào của nhân viên để tăng cam kết của họ đối với sự thành công của tổ chức.
Làm phong phú thêm công việc (Job enrichment)
Sự tham gia của nhân viên (Employee involvement)
Tích hợp dọc (Vertical integration)
Chia sẻ công việc (Job sharing)
Khi nhà quản trị giao công việc cho nhân viên và hứa rằng khi nhân viên hoàn thành tốt sẽ được khen thưởng nhưng nhà quản trị không thực hiện theo những gì đã hứa, điều đó thể hiện kỳ vọng nào sau đây không đảm bảo:
Kỳ vọng nỗ lực - hoàn thành công việc
Kỳ vọng hoàn thành công việc - phần thưởng
Kỳ vọng phần thưởng phù hợp mục tiêu cá nhân
Tất cả các kỳ vọng trên
Học thuyết nhu cầu nào được đưa ra để khắc phục những nhược điểm của học thuyết Maslow:
Học thuyết công bằng
Học thuyết McClelland
Học thuyết ERG
Học thuyết kỳ vọng
Tất cả dưới đây đều là thành viên của các nhóm chính thức, ngoại trừ:
Tất cả dưới đây đều là thành viên của các nhóm chính thức, ngoại trừ:
Nhân viên làm chung một nhiệm vụ
Các thành viên trong ban lãnh đạo
Hội đá bóng
Các nhóm giải quyết vấn đề trong công ty
Loại nhóm nào được xác định bởi cấu trúc tổ chức là:
Phi chính thức
Nhiệm vụ
Bạn bè
Chính thức
Điều nào sau đây không phải nguyên nhân tham gia vào nhóm:
An toàn
Địa vị
Công bằng
Quyền lực
Nhân viên không chỉ trích sếp của mình ở nơi công cộng hay không nói chuyện bằng điện thoại quá lâu trong giờ làm việc là những ví dụ liên quan đến:
Địa vị
Đoàn kết
Chuẩn mực nhóm
Vai trò
Một nhóm khi làm việc phải tuân thủ theo các quy định và chính sách do Ban giám đốc đề ra được coi là một ví dụ về ảnh hưởng đến kết quả làm việc và sự hài lòng của các thành viên trong nhóm:
Cấu trúc nhóm
Qui trình làm việc nhóm
Các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến nhóm
Nguồn lực của các thành viên
Năng suất làm việc của nhóm bị ảnh hưởng tiêu cực nhất khi nhóm đó có:
Tính vững chắc cao và mục tiêu phù hợp mục tiêu tổ chức
Tính vững chắc thấp và mục tiêu phù hợp mục tiêu tổ chức
Tính vững chắc cao và mục tiêu không phù hợp mục tiêu tổ chức
Tính vững chắc thấp và mục tiêu không phù hợp mục tiêu tổ chức
Tổ chức áp đặt càng nhiều quy tắc chính thức lên các thành viên thì:
Các thành viên sẽ càng bất mãn hơn
Các thành viên trong nhóm sẽ càng làm việc có năng suất hơn
Hành vi của các thành viên trong nhóm sẽ nhất quán hơn và có thể dự báo
Năng suất làm việc của các thành viên sẽ thấp hơn
Điều nào sau đây không đúng khi xem xét đến người lãnh đạo chính thức:
Người lãnh đạo chính thức đóng vai trò quan trọng đối với thành công của nhóm
Người lãnh đạo chính thức là người có chức da
Điều nào sau đây không đúng khi xem xét đến người lãnh đạo chính thức?
Người lãnh đạo chính thức đóng vai trò quan trọng đối với thành công của nhóm
Người lãnh đạo chính thức là người có chức danh như tổ trưởng, quản đốc, giám sát viên
Người lãnh đạo chính thức không định hướng hành vi các thành viên
Hầu như mỗi nhóm đều có người lãnh đạo chính thức
Tất cả những điều sau đây là nguyên nhân làm cho những nhóm này thành công hơn các nhóm khác, ngoại trừ:
Tuổi của các thành viên
Kích cỡ của nhóm
Mức độ xung đột
Áp lực tuân thủ chuẩn mực
Nhóm làm việc có hiệu quả hay không còn tuỳ thuộc vào hoạt động truyền thông - đây là yếu tố nào trong mô hình hành vi nhóm?
Điều kiện bên ngoài
Cấu trúc nhóm
Văn hóa tổ chức
Quy trình làm việc nhóm
Địa vị của cá nhân có thể có được từ:
Tuổi tác
Kinh nghiệm
Chức vụ
Tất cả đều đúng
Nhóm có sự không đồng nhất về văn hóa, chủng tộc có thể dẫn đến:
Giải quyết vấn đề của nhóm gặp khó khăn
Thường xảy ra xung đột
Có nhiều sự sáng tạo và đa dạng về quan điểm
Tất cả đều đúng
Một loại trang phục mà nhân viên phải mặc khi làm việc là một ví dụ về:
Tập quán
Chuẩn mực
Sự trịnh trọng
Sở thích
Thuật ngữ được sử dụng để nói đến khuynh hướng các cá nhân bỏ ra ít nỗ lực hơn khi tham gia làm việc tập thể:
Tư duy nhóm
Lãng phí xã hội
Dịch chuyển nhóm
Chia nhóm nhỏ
Ra quyết định nhóm
Điểm yếu của ra quyết định nhóm là:
Tốn nhiều thời gian
Tăng áp lực tuân thủ trong nhóm
Trách nhiệm mơ hồ
Tất cả đều đúng
Yếu tố nào sau đây là công đoại cuối cùng trong quá trình truyền thông?
Giải mã
Phản hồi
Kênh
Mã hóa
