Font size
WorksheetsCâu hỏi về kinh tế và cạnh tranh
Total questions: 85
Worksheet time: 48mins
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
đầu cơ tích trữ nâng giá.
hủy hoại môi trường thiên nhiên.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
giành ưu thế về khoa học và công nghệ.
đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.
đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không phản ánh mặt tích cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đối với các chủ thể sản xuất, họ cạnh tranh với nhau để giành về cho mình điều kiện thuận lợi trong
sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ.
sử dụng hàng hoá và dịch vụ.
tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng tăng thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi.
có xu hướng tăng.
không biến động.
luôn cân bằng nhau.
Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung = cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung > cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung > cầu.
Cầu tăng.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát toàn diện
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái sụp đổ.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
Phân hóa giàu nghèo.
Tiêu dùng đa dạng.
Thu nhập thực tế.
Tiền lương thực tế.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Tăng lãi suất.
Giảm lãi suất.
Tăng cung tiền.
Đổi tiền mới.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiền.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện.
gặp nhiều khó khăn.
được cải thiện đáng kể.
ngày càng sung túc.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm
lạm phát
thất nghiệp
đầu cơ
khủng hoảng
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?
Lao động được đào tạo
Lao động không qua đào tạo
Lao động giản đơn
lao động có trình độ thấp
Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm
giảm tỷ lệ thất nghiệp
chia đều của cải xã hội
san bằng thu nhập cá nhân
chia đều lợi nhuận thường niên
Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?
Thị trường xuất khẩu hàng hóa.
Thị trường tư liệu sản xuất.
Thị trường việc làm.
Thị trường Lao động.
Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh s��� có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Định hướng.
Độc lập.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phản hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ về lao động.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Xác định đối tượng khách hàng.
Xác định cách thức hoạt động.
Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
Cụ thể hóa về mặt cá nhân.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Đam mê.
Hiểu biết.
Lợi thế.
Bệnh lý.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh.
Nhu cầu tìm lợi nhuận.
Khẳng định bản thân.
Vì mục đích nhân đạo.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính ôn hòa.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính hiệu quả.
Tính hữu dụng.
Tính nhân đạo.
Tính gia đình.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Sự đam mê.
Sự cạnh tranh.
Kinh nghiệm bản thân.
Thành phần gia đình.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa - xã hội.
hoạt động sản xuất - kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dư
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Trong sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh tế thực hiện tốt đạo đức kinh doanh khi thường xuyên chú trọng tới việc
duy trì chuỗi cung ứng toàn cầu.
quản lí bằng hình thức trực tuyến.
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
xóa bỏ bất bình đẳng thu nhập.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Quảng cáo sai sự thật về hàng hoá.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức trong kinh doanh là các chủ thế kinh tế luôn
đầu tư quảng cáo.
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
nộp thuế theo định.
đẩy mạnh công tác truyền thông.
Đạo đức kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải có trách nhiệm với
đối tác.
khách hàng.
người tiêu dùng.
bạn bè.
Đạo đức kinh doanh thể hiện ở nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng bản thân mình.
Tôn trọng con người.
Tôn trọng lợi ích nhóm.
Tôn trọng lợi ích của bản thân.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín
nhiều tiền.
cổ phiếu.
địa vị.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực.
cương quyết.
nhân nhượng.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đến việc bảo
uôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nóng nảy
trung thực.
cương quyết.
nhân nhượng.
Việc các chủ thể kinh tế khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng là biểu hiện của việc thực hiện tốt
đạo đức kinh doanh.
chiến lược doanh nghiệp.
thị trường tài chính.
cơ hội kinh doanh.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Cần cù.
Trách nhiệm.
Trung thực.
lừa đảo.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Công bằng.
Liêm chính.
Nguyên tắc.
Vụ lợi.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Trung thực
Trách nhiệm
Có nguyên tắc
Gắn kết các lợi ích
Một trong những biểu hiện của việc thực hiện tốt đạo đức kinh doanh là các chủ thể kinh tế khi tiến hành kinh doanh đều chú trọng việc
bảo vệ mội trường.
đầu tư quảng cáo trực tuyến.
đào tạo chuyên gia.
ứng dựng công nghệ số hóa.
Việc các chủ thể sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về nghĩa vụ bảo vệ môi trường khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi kinh doanh?
Trung thực.
Trách nhiệm.
Tôn trọng.
Hợp tác.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là
vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh.
đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên.
tích cực thực hiện trách nhiệm với cộng đồng.
không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng.
Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải
giữ chữ tín.
giữ quyền uy.
đối xử bất công.
dĩ công vi tư
Trong mối quan hệ với người lao động, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác cùng phát triển.
Không sản xuất hàng giả.
Cạnh tranh bình đẳng.
Bảo đảm lợi ích chính đáng.
Giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh với nhau, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Đối xử công bằng với nhân viên.
Đảm bảo lợi ích chính đáng.
Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
Thực hiện trách nhiệm xã hội.
Góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất phát triển là một trong những vai trò của
sản xuất.
kinh doanh.
đối ngoại.
tiêu dùng.
Tính hợp lí trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam được hiểu là: người tiêu dùng
hướng tới các giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ.
có sự kế thừa truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc.
có thói quen tiêu dùng phù hợp với sự phát triển của thời đại.
cân nhắc, lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của bản thân.
Văn hoá tiêu dùng là nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua
hành vi tiêu dùng.
thủ đoạn phi pháp.
đối thủ cạnh tranh.
hiệu quả sản xuất.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa giao tiếp.
uen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
cơ hội tiêu dùng.
văn hóa tiêu dùng.
văn hóa giao tiếp.
văn hóa doanh nhân.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hóa tiêu dùng là một bộ phận của
văn hóa dân tộc.
văn hóa vùng miền.
văn hóa du mục.
văn hóa địa phương.
Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua
pháp luật.
tập quán.
lễ nghi.
tôn giáo.
Xét về biểu hiện, văn hóa tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua
thói quen.
chính sách.
tập đoàn.
lễ hội.
Đối với các chủ thể sản xuất, văn hóa tiêu dùng góp phần tác động đến chiến lược kinh doanh của
người tiêu dùng.
người sản xuất.
nhà quản lý.
cơ quan chức năng.
Đối với lĩnh vực văn hóa - xã hội, văn hóa tiêu dùng góp phần giữ gìn và phát huy các giá trị, chuẩn mực tốt đẹp nào dưới đây?
tập quán tiêu dùng.
lòng yêu nước.
lòng tự hào dân tộc.
tư tưởng cạnh tranh.
Đối với lĩnh vực kinh tế, văn hóa tiêu dùng tác động sâu sắc nhất đến chiến lược nào dưới đây của mỗi doanh nghiệp?
chiến lượng cán bộ.
chiến lược sản phẩm.
chiến lược quản lý.
chiến lược đầu tư.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các
giá trị tương lai.
giá trị truyền thống.
lợi thế cạnh tranh.
lợi thế doanh nghiệp.
Việc duy trì văn hóa tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các
giá trị lạc hậu.
giá trị lỗi thời.
giá trị hiện đại.
giá trị phi pháp.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất.
Cách thức phân phối.
Chiến lược kinh doanh.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng sẽ tác động đến yếu tố nào của doanh nghiệp?
Dây chuyền sản xuất.
Cách thức phân phối.
Chiến lược kinh doanh.
Đối thủ kinh doanh.
Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi
phong cách tiêu dùng.
quy mô sản xuất.
chiến lược kinh doanh.
hạn chế lạm phát.
Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hóa tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi
tác phong của người lao động.
các mục tiêu tăng trưởng.
các nguồn lực để lạm phát.
tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát.
Một trong những vai trò của văn hóa tiêu dùng là góp phần duy trì tiêu dùng
hàng ngoại.
bền vững.
độc quyền.
miễn phí.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược sản phẩm.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.
Tạo được ấn tượng với khác hàng.
Đối với lĩnh vực văn hóa - xã hội, văn hóa tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?
Giữ gìn các giá trị truyền thống.
Phát huy các tập quán tốt đẹp.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Lưu truyền giá trị chuẩn mực.
Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chứng, bánh giầy là phản ánh đặc điểm nào dưới đây trong văn hóa tiêu dùng của người Việt?
Tính hiện đại.
Tính hủ tục.
Tính kế thừa.
Tính ẩm thực.
Tiêu dùng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng với giá cả phù hợp với thu nhập của họ là tính gì?
Tính kế thừa
Tính giá trị
Tính hợp lý
Tính thời đại
