wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NH ÔN TẬP CN10_KTCKI

Total questions: 80

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm về khoa học:

a)

Là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.

b)

Là hệ thống khoa học, công nghệ về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự vận động của vật chất, những quy luật trái tự nhiên, xã hội và tư duy.

d)

Là hệ thống tri thức về mọi quy luật và sự ngừng vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy.

2.

Khái niệm về kĩ thuật:

a)

Là việc ứng dụng các nguyên lí công nghệ vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

b)

Là việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào việc thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

c)

Là các giải pháp để ứng dụng các phát minh khoa học vào mục đích thực tế, đặc biệt trong công nghiệp

d)

Là việc ứng dụng các nguyên lí khoa học vào mọi việc trừ thiết kế, chế tạo, vận hành các máy móc, thiết bị, công trình, quy trình và hệ thống một cách hiệu quả và kinh tế nhất.

3.

Khái niệm về công nghệ:

a)

Là các giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật để biến sản phẩm thành nguồn lực.

b)

Là các giải pháp để ứng dụng các phát minh khoa học vào mục đích thực tế, đặc biệt trong công nghiệp.

c)

Là các giải pháp, quy trình, bí quyết kĩ thuật để biến sản phẩm thành dịch vụ.

4.

Đâu là mối quan hệ giữa công nghệ với con người?

a)

Công nghệ làm con người thất nghiệp.

b)

Công nghệ giúp con người khám phá tự nhiên đạt thành tựu cao hơn.

c)

Công nghệ làm con người lệ thuộc vào công nghệ.

d)

Công nghệ giúp con người ứng phó với biến đổi khí hậu.

5.

Công nghệ nano có ứng dụng trong lĩnh vực nào?

a)

Y tế, trường học, cơ khí, may mặc, điện tử, thực phẩm.

b)

Trường học, cơ khí, may mặc, điện tử, thực phẩm.

c)

Y tế, xây dựng, trường học, cơ khí, may mặc, điện tử, thực phẩm.

d)

Y tế, xây dựng, thực phẩm, môi trường, may mặc.

6.

Công nghệ nano là:

a)

công nghệ phân tích, chế tạo, ứng dụng các vật liệu có kích thước từ một đến vài trăm nano mét.

b)

việc sử dụng vật chất có quy mô nguyên tử, phân tử, siêu nhân tử.

c)

việc sử dụng vật chất có quy mô nguyên tử, phân tử, nhân tử.

d)

công nghệ phân tích, chế tạo, ứng dụng các vật liệu có kích thước từ một đến vài trăm micro mét.

7.

Công nghệ CAD/CAM/CNC là công nghệ có đặc điểm gì?

a)

Là công nghệ gia công chi tiết bằng máy CNC với sự trợ giúp thiết kế chi tiết của phần mềm CAD và dùng phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ sau khi gia công.

b)

Là công nghệ gia công chi tiết bằng máy CNC với sự trợ giúp thiết kế chi tiết của phần mềm CAD và dùng phần mềm CAM để lập quy trình công nghệ trước khi gia công.

c)

Sử dụng công nghệ CAM để thiết kế chi tiết sau đó dùng công nghệ CAD để lập quy trình công nghệ và gia công chi tiết bằng công nghệ CNC sau khi gia công.

8.

Công nghệ CAD/CAM/CNC được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực nào?

a)

Thiết kế thời trang, y học, cơ khí, thực phẩm, xây dựng.

b)

Chế tạo các chi tiết cơ khí.

c)

Chế tạo các công trình xây dựng.

d)

Thiết kế, chế tạo thực phẩm.

9.

Công nghệ năng lượng tái tạo là gì?

a)

Là công nghệ sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.

b)

Là công nghệ sản xuất năng lượng trên cơ sở chuyển hóa các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, có tác động tiêu cực đến môi trường.

c)

Là công nghệ tái tạo năng lượng trên cơ sở chuyển hóa các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.

d)

Là công nghệ mô phỏng năng lượng trên cơ sở các nguồn năng lượng liên tục, vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường.

10.

Công nghệ kết nối, thu thập và trao đổi dữ liệu với nhau giữa các máy tính, máy móc, thiết bị kĩ thuật số và cả con người là:

a)

Công nghệ IoT.

b)

Công nghệ CAD/CAM/CNC.

c)

Công nghệ AI.

d)

Công nghệ điện- năng.

11.

Công nghệ sử dụng trí tuệ nhân tạo được cải thiện về khả năng "nhận thức", ra quyết định và thực thi nhiệm vụ theo cách toàn diện hơn. Đó là công nghệ gì?

a)

Công nghệ IoT.

b)

Công nghệ trí tuệ nhân tạo.

c)

Công nghệ AI.

d)

Công nghệ Robot thông minh

12.

Các tiêu chí cơ bản để đánh giá công nghệ:

a)

Tiêu chí về: hiệu quả; độ tin cậy; kinh tế; môi trường

b)

Tiêu chí về: hiệu quả; độ tin cậy; kinh tế; môi trường; cấu tạo.

c)

Tiêu chí về: hiệu quả; độ tin cậy; kinh tế; môi trường; độ bền.

d)

Tiêu chí về: hiệu quả; độ tin cậy; kinh tế; môi trường; tính thẩm mĩ.

13.

Đánh giá công nghệ là:

a)

những nhận định, phán đoán dựa trên sự phân tích những thông tin thu thập của khoa học được đối chiếu với tiêu chí đề ra.

b)

những nhận định, phán đoán dựa trên sự phân tích những thông tin thu thập của công nghệ và được đối chiếu với tiêu chí đề ra.

c)

những nhận định, phán đoán dựa trên sự phân tích những thông tin thu thập của kỹ thuật, công nghệ được đối chiếu với tiêu chí đề ra.

d)

những nhận định, phán đoán không dựa trên sự phân tích những thông tin thu thập của công nghệ được đối chiếu với tiêu chí đề ra.

14.

Một trong những mục đích của đánh giá công nghệ là:

a)

Lựa chọn các thiết bị điện tử phù hợp với bản thân và gia đình.

b)

Lựa chọn các kỹ thuật phù hợp với bản thân và gia đình.

c)

Lựa chọn các mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ cho bản thân và gia đình.

d)

Lựa chọn các thiết bị công nghệ phù hợp với bản thân và gia đình.

15.

Khái niệm ngành nghề kĩ thuật, công nghệ:

a)

Là ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, khoa học.

b)

Là ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, khoa học.

c)

Là ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

d)

Là ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, khoa học.

16.

Bản vẽ kỹ thuật là:

a)

tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới dạng hình ảnh để diễn tả hình dạng, kết cấu, các thông tin về kích thước, vật liệu, các yêu cầu kỹ thuật…của sản phẩm.

b)

tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ để diễn tả bản vẽ, hình ảnh, các thông tin về kích thước, vật liệu, các yêu cầu kỹ thuật…của sản phẩm.

c)

tài liệu khoa học được trình bày dưới dạng hình ảnh để diễn tả hình dạng, kết cấu, các thông tin về kích thước, vật liệu, các yêu cầu kỹ thuật…của sản phẩm.

d)

tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ để diễn tả hình dạng, kết cấu, các thông tin về kích thước, vật liệu, các yêu cầu kỹ thuật…của sản phẩm.

17.

Trong sản xuất, bản vẽ kỹ thuật có vai trò:

a)

Minh họa cho hướng dẫn sử dụng sản phẩm.

b)

Là tài liệu giúp người tiêu dùng sử dụng sản phẩm an toàn, hiệu quả.

c)

Là tài liệu kĩ thuật khi bảo dưỡng sản phẩm.

d)

Là tài liệu kĩ thuật để tiến hành chế tạo thi công.

18.

Trong đời sống, bản vẽ kỹ thuật có vai trò:

a)

Thể hiện ý tưởng của nhà thiết kế.

b)

Là cơ sở để kiểm tra, đánh giá sản phẩm.

c)

Là tài liệu kĩ thuật khi bảo dưỡng sản phẩm.

d)

Là tài liệu kĩ thuật để tiến hành chế tạo thi công.

19.

Khung tên có kích thước:

a)

140 x 32

b)

142 x 30

c)

150 x 32

d)

150 x 42

20.

So với tờ giấy, khung vẽ được vẽ như thế nào?

a)

Cách trái cạnh khổ giấy 20, cách ba cạnh còn lại 10.

b)

Cách phải cạnh khổ giấy 20, cách ba cạnh còn lại 10.

c)

Cách dọc cạnh khổ giấy 20, cách ba cạnh còn lại 10.

d)

Cách ngang cạnh khổ giấy 20, cách ba cạnh còn lại 10.

21.

Câu 29: Tỉ lệ là gì?

a)

Là tỉ số giữa kích thước của vật thể trên bản vẽ so với kích thước thật của vật thể đó.

b)

Là tỉ số giữa kích thước của vật thể trên thực tế so với kích thướctrên bản vẽ của vật thể đó.

c)

Là tỉ số giữa chữ số kích thước của vật thể trên bản vẽ so với kích thước thật của vật thể đó.

d)

Là tỉ số giữa kích thước của vật thể trên bản vẽ so với chữ số kích thước trên bản vẽ của vật thể đó.

22.

Câu 30: Tỉ lệ phóng to được kí hiệu:

a)

TL 2:1; TL 10:1…

b)

TL 2:1; TL 1:100…

c)

TL 1:1, TL 2:1…

d)

TL 1:2; TL 1:10…

23.

Câu 31: Nét đứt mảnh để vẽ:

a)

đường bao khuất, cạnh khuất.

b)

đường bao thấy, cạnh thấy.

c)

đường tâm, đường trục.

d)

đường kích thước, đường gióng.

24.

Câu 32: Đường kích thước thường được vẽ như thế nào?

a)

Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với đối tượng cần ghi kích thước, hai đầu có mũi tên.

b)

Vẽ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đối tượng cần ghi kích thước, hai đầu có mũi tên.

c)

Vẽ bằng nét liền mảnh, song song với đối tượng cần ghi kích thước, vượt qua đường kích thước một đoạn.

d)

Vẽ bằng nét liền mảnh, vuông góc với đối tượng cần ghi kích thước, hai đầu vượt qua đường kích thước một đoạn.

25.

Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, vị trí các hình chiếu vuông góc được sắp xếp như thế nào?

a)

Hình chiếu đứng trên hình chiếu bằng và bên trái hình chiếu cạnh.

b)

Hình chiếu đứng trên hình chiếu bằng và bên phải hình chiếu cạnh.

c)

Hình chiếu đứng trên hình chiếu cạnh và bên trái hình chiếu bằng.

d)

Hình chiếu cạnh trên hình chiếu bằng và bên trái hình chiếu đứng.

26.

Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, để nhận được hình chiếu đứng, ta phải chiếu vật thể theo hướng:

a)

từ trước tới

b)

từ trên xuống

c)

từ trái qua

d)

từ sau tới.

27.

Theo phương pháp chiếu góc thứ nhất, để nhận được hình chiếu bằng, ta phải chiếu vật thể theo hướng:

a)

từ trên xuống

b)

từ trước tới

c)

từ trái qua

d)

từ sau tới.

28.

Công nghệ robot thông minh và công nghệ AI có đặc điểm gì giống nhau?

a)

là phần mềm máy tính tự động hóa các hành vi thông minh như con người.

b)

là công nghệ sử dụng IoT.

c)

đưa ra quyết định và thực thi nhiệm vụ tốt hơn robot truyền thống.

d)

là công nghệ kết nối internet giữa các máy tính với nhau.

29.

Công nghệ nào sau đây không phải là công nghệ mới

a)

Công nghệ lắp đặt điện tử- điện dân dụng

b)

Công nghệ vật liệu nano

c)

Công nghệ in 3D

d)

Công nghệ năng lượng tái tạo

30.

Công nghệ nào được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục?

a)

Công nghệ AI.

b)

Công nghệ CAD/CAM/CNC.

c)

Công nghệ năng lượng tái tạo.

d)

Công nghệ điện- năng.

31.

Các hình chiếu vuông góc của vật thể thể hiện:

a)

kích thước 3 chiều của vật thể.

b)

kích thước 2 chiều của vật thể.

c)

hình dạng theo hình chiếu đứng của vật thể.

d)

hình dạng theo hình chiếu bằng của vật thể.

32.

Tỉ lệ thu nhỏ được kí hiệu:

a)

TL 1:2; TL 1:10...

b)

TL 2:1; TL 1:100…

c)

TL 1:1, TL 2:1…

d)

TL 2:1; TL 10:1…

33.

Nét liền đậm để vẽ:

a)

đường bao thấy, cạnh thấy.

b)

đường bao khuất, cạnh khuất.

c)

đường tâm, đường trục.

d)

đường kích thước, đường gióng.

34.

Chọn một số sản phẩm sử dụng công nghệ sản xuất điện năng:

a)

Năng lượng mặt trời.

b)

Ô tô điều khiển; Đèn giao thông.

c)

Động cơ xe máy; Đèn giao thông.

d)

Đèn giao thông.

35.

Công nghệ nào cho vật có độ chính xác và độ nhẵn cao?

a)

Gia công cắt gọt

b)

Công nghệ đúc

c)

Gia công áp lực

d)

Gia công luyện kim

36.

Một dây chuyền gia công được 100 cái dao bằng công nghệ áp lực. 100 cái dao đó gọi là:

a)

phôi

b)

phoi

c)

sản phẩm

d)

chi tiết mới

37.

Trong bản vẽ kỹ thuật, khi ghi kích thước thì đường gióng được vẽ vượt qua đường kích thước một đoạn bao nhiêu mm?

a)

1 đến 3.

b)

3 đến 4.

c)

2 đến 4.

d)

2 đến 5.

38.

Trong công nghệ CAD/CAM/CNC, CAM được hiểu là

a)

chế tạo với sự trợ giúp của máy tính.

b)

mô phỏng với sự trợ giúp của máy tính.

c)

thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.

d)

gia công với sự trợ giúp của máy tính.

39.

Công nghệ nào sau đây "không" là công nghệ truyền thông không dây?

a)

Bluetooth.

b)

Wi-Fi.

c)

Điện thoại cố định.

d)

Điện thoại di động.

40.

Ứng dụng của công nghệ năng lượng tái tạo chủ yếu dùng để sản xuất điện, bên cạnh đó còn có những ứng dụng khác nào?

a)

Nhà thông minh.

b)

Y học.

c)

Ôto tự lái.

d)

Sưởi ấm.

41.

Đâu là các bộ phận đầu ra của một hệ thống báo cháy?

a)

Cứu hỏa 114, điện thoại SMS, nút khẩn cấp.

b)

Chuông báo, đèn chớp, cứu hỏa 114.

c)

Nút khẩn cấp, chuông báo, đèn chớp.

d)

Đầu báo khí carbon, đầu báo khí gas.

42.

Đặc trưng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là

a)

Công nghệ thông tin và tự động hóa.

b)

Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt.

c)

Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.

d)

Động cơ hơi nước và cơ giới hóa.

43.

Công nghệ luyện kim là gì?

a)

Là công nghệ dựa vào tính dẻo của kim loại, dùng ngoại lực của thiết bị làm cho kim loại biến dạng theo hình dáng yêu cầu.

b)

Là công nghệ điều chế kim loại, hợp kim để dùng trong cuộc sống từ các loại quặng hoặc từ các nguyên liệu khác.

c)

Là công nghệ chế tạo sản phẩm kim loại bằng phương pháp nấu kim loại thành trạng thái lỏng, sau đó rót vào khuôn có hình dạng và kích thước như sản phẩm.

d)

Là công nghệ thực hiện việc lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi nhờ các dụng cụ cắt và máy cắt kim loại để tạo ra chi tiết có hình dạng, kích thước theo yêu cầu.

44.

Cấu trúc hệ thống kĩ thuật mạch kín và mạch hở khác nhau ở điểm nào?

a)

Tín hiệu phản hồi.

b)

Bộ phận xử lí.

c)

Đầu ra.

d)

Đầu vào.

45.

Sắp xếp theo trình tự đúng sự ra đời của các sản phẩm đèn chiếu sáng sau?

a)

Đèn compact, đèn huỳnh quang, đèn led, đèn sợi đốt.

b)

Đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt, đèn led, đèn compact.

c)

Đèn led, đèn huỳnh quang, đèn compact, đèn sợi đốt.

d)

Đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn compact, đèn led.

46.

Công nghệ mới là những công nghệ có … (1) … kĩ thuật … (2) … hơn so với công nghệ hiện tại ở một số lĩnh vực trong cuộc sống hoặc trong sản xuất.

a)

(1): ứng dụng - (2): phát triển.

b)

(1): giải pháp - (2): thuận lợi.

c)

(1): ứng dụng - (2): cao

d)

(1): giải pháp - (2): phát triển.

47.

Có bao nhiêu công nghệ trong lĩnh vực luyện kim, cơ khí?

a)

3 loại.

b)

5 loại.

c)

7 loại.

d)

6 loại.

48.

Xác định đầu vào, đầu ra của một máy tăng âm hình bên dưới?

a)

Đầu vào và đầu ra đều là tín hiệu âm.

b)

Đầu vào là âm lượng của loa, đầu ra là tín hiệu âm.

c)

Đầu vào là tín hiệu âm, đầu ra là âm lượng của loa.

d)

Đầu vào và đầu ra đều là âm lượng loa.

49.

Sản phẩm của công nghệ điện cơ nào khác biệt so với các sản phẩm còn lại?

a)

Van điện từ.

b)

Máy bơm nước.

c)

Máy sấy tóc.

d)

Quạt điện.

50.

Đánh giá sản phẩm nào sau đây không đúng về bếp hồng ngoại?

a)

Cấu tạo phức tạp.

b)

Không gây ô nhiễm môi trường.

c)

Độ bền thấp.

d)

Không an toàn về cháy nổ.

51.

Trong bản vẽ kỹ thuật, đường bao khuất và cạnh khuất được vẽ bằng nét

a)

đứt mảnh.

b)

liền đậm.

c)

liền mảnh.

d)

lượn sóng.

52.

Đặt p, q, r lần lượt là hệ số biến dạng theo trục đo O'X', O'Y', O'Z'. Vậy hình chiếu trục đo vuông góc đều có

a)

p = q = 0,5, r = 1.

b)

p = r = q =1.

c)

p = q = 1, r = 0,5.

d)

q = r = 1, p = 0,5.

53.

Tiêu chí đánh giá công nghệ.

a)

Hiệu quả, độ tin cậy, tính kinh tế và tiêu chí về môi trương.

b)

Hiệu quả, độ tin cậy.

c)

Tính kinh tế và tiêu chí về môi trương.

d)

Hiệu quả, độ tin cậy, tính kinh tế.

54.

Công nghệ sản xuất điện năng là?

a)

Biến điện năng thành các năng lượng khác.

b)

Biến các năng lượng khác thành điện năng.

c)

Truyền thông tin cho nhau mà không cần dây dẫn.

d)

Tạo ra một sản phẩm giống như thức tế.

55.

Bóng đèn LED biến điện năng thành…..

a)

điện năng.

b)

quang năng.

c)

nhiệt năng.

d)

cơ năng.

56.

Nét liền đậm dùng để vẽ:

a)

Đường bao thấy, cạnh thấy.

b)

Đường bao khuất, cạnh khuất.

c)

Đường gióng, đường kích thước.

d)

Đường tâm, đường trục đối xứng.

57.

Công nghệ mô phỏng các họat động trí tuệ của con người bằng máy móc, đặc biệt là các hệ thống máy tính. Là công nghệ?

a)

In 3D

b)

Internet vạn vật

c)

Trí tuệ nhân tạo

d)

Robot thông minh

58.

Một thanh kim loại dùng các dụng cụ cắt lấy đi một phần kim loại để được sản phẩm theo yêu cầu là công nghệ.

a)

Đúc

b)

Hàn

c)

Cắt gọt

d)

Áp lực

59.

Phương pháp hình chiếu trục đo xác định mấy trục đo?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

60.

Mặt cắt là gì?

a)

Là hình biểu diễn phần vật thể nằm trên mặt phẳng cắt

b)

Là hình biểu diễn phần vật thể nằm trên mặt phẳng hình chiếu

c)

Là hình biểu diễn phần vật thể nằm dưới mặt phẳng hình chiếu

d)

Là hình biểu diễn phần vật thể nằm dưới mặt phẳng cắt

61.

Cho đường tròn R = 7 cm thì trong hình chiếu trục đo, elip đó có độ dài của trục dài và trục ngắn là:

a)

122 cm và 71 cm

b)

17,08 cm và 9,94 cm

c)

8,54 cm và 4,97 cm

d)

9,76 cm và 11,38 cm

62.

Cho đường tròn R = 70 mm thì trong hình chiếu trục đo, elip đó có độ dài của trục dài và trục ngắn là:

a)

170 cm và 99 cm

b)

17,08 cm và 9,94 cm

c)

8,54 cm và 4,97 cm

d)

9,76 cm và 11,38 cm

63.

Hình chiếu trục đo được xây dựng bằng phép chiếu?

a)

Song song

b)

Vuông góc

c)

Xuyên tâm

d)

Bất kì

64.

Có mấy loại mặt cắt:

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

65.

Có mấy loại hình cắt?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

66.

Mặt cắt chập dùng để biểu diễn các mặt cắt có hình dạng:

a)

Đơn giản

b)

Phức tạp

c)

Rất phức tạp

d)

Bất kỳ hình dạng nào.

67.

Mặt cắt rời dùng để biểu diễn các mặt cắt có hình dạng:

a)

Đơn giản

b)

Phức tạp

c)

Chỉ có dạng hình vuông

d)

Bất kỳ hình dạng nào.

68.

Đường bao của mặt cắt chập được vẽ bằng:

a)

Nét liềm mảnh

b)

Nét gạch chấm mảnh

c)

Nét đứt mảnh

d)

Nét lền đậm

69.

Nghề điện dân dụng là một trong những nghề phổ biến, có nhiều cơ hội việc làm. Nghề này yêu cầu người lao động phải được đào tạo về kĩ thuật điện, có sức khỏe, tính cẩn thận. Nhóm sở thích và khả năng nào dưới đây là (đúng /sai) với nghề điện.

a)

Thích xếp hình; lắp ráp được một số mô hình có cấu trúc phức tạp.

b)

Thích tìm hiểu về cơ khí; sửa chữa được một số hỏng hóc của xe đạp.

c)

Thích tìm hiểu về kĩ thuật điện; sửa chữa được một số đồ dùng điện.

d)

Thích tìm hiểu về các thiết bị điện ,biết điều khển bộ thiết bị lập trình điện tử trong sản xuất công nghiệp.

70.

Một trong những mục đích của đánh giá công nghệ là:

a)

Lựa chọn các thiết bị điện tử phù hợp với bản thân và gia đình.

b)

Lựa chọn các kỹ thuật phù hợp với bản thân và gia đình.

c)

Lựa chọn các mặt tích cực và tiêu cực của công nghệ cho bản thân và gia đình.

d)

Lựa chọn các thiết bị công nghệ phù hợp với bản thân và gia đình.

71.

Đặc trưng cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là:

a)

Công nghệ thông tin và tự động hóa

b)

Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo

c)

Động cơ hơi nước và cơ giới hóa

d)

Năng lượng điện và sản xuất hàng loạt

72.

Hình cắt là hình biểu diễn:

a)

Mặt phẳng hình chiếu cạnh   

b)

 Mặt phẳng hình chiếu bằng  

c)

Mặt phẳng cắt

d)

Phần còn lại của vật thể

73.

Trong một buổi tham quan tại một nhà máy cơ khí chế tạo, các học sinh được giới thiệu về quy trình và công nghệ cắt gọt kim loại đang được sử dụng. Các kỹ sư tại nhà máy đã trình bày về các công nghệ phay, tiện, khoan, mài,… và cách chúng được áp dụng để sản xuất các chi tiết máy với độ chính xác cao và bề mặt nhẵn. Sau chuyến tham quan, nhóm học sinh đã thảo luận về những công nghệ này và đưa ra các nhận định dựa trên những gì họ quan sát được.

a)

Công nghệ phay là quá trình cắt gọt kim loại bằng cách sử dụng dao quay. 

b)

Công nghệ khoan là quá trình cắt gọt để tạo ra các lỗ trên chi tiết kim loại.

c)

Công nghệ tiện không thể thực hiện được trên các vật liệu kim loại có độ cứng cao.

d)

Mài là quá trình cắt gọt bằng cách sử dụng dao phay để tạo ra bề mặt nhẵn.

74.

Trong giờ học nhóm học sinh trao đổi các ý kiến về các ngành nghề trong lĩnh vực cơ khí chế tạo như sau.

a)

Ngành thiết kế là ngành tạo ra sản phẩm cơ khí

b)

Ngành gia công cơ khí là ngành tạo ra sản phẩm cơ khí bằng nhiều phương pháp khác nhau

c)

Ngành thiết kế không yêu cầu có chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, tính toán thiết kế, gia công cơ khí

d)

chế tạo bu lông bằng phương pháp đúc thuộc ngành gia công cơ khí

75.

Bản vẽ kĩ thuật chi tiết với các thông số kích thước rõ ràng, giúp học sinh hiểu cách biểu diễn vật thể qua hình chiếu. Khi sử dụng phần mềm hỗ trợ, học sinh không chỉ tạo hình vẽ chính xác mà còn rèn luyện kĩ năng xử lĩ bản vẽ chuyên nghiệp. Đây là bước quan trọng trong việc kết hợp lí thuyết và thực hành để ứng dụng công nghệ vào thiết kế kĩ thuật hiện đại.

a)

Phần rãnh hình vuông trên chi tiết có kích thước cạnh là 20 mm.                    

b)

                  

Kích thước bán kính R5 được sử dụng để vẽ góc cong của chi tiết.               

c)

Kĩ năng sử dụng phần mềm vẽ kĩ thuật giúp thiết kế sản phẩm chính xác và tiết kiệm thời gian.

d)

                   

     Kĩ sư chế tạo máy cần dựa vào kích thước 40 mm trên hình chiếu đứng để gia công chiều dài chi tiết.

76.

Trong giờ học công nghệ, ở tiết ôn tập chương, một nhóm học sinh thảo luận và đưa ra các nhận định sau:

a)

Có 2 phương pháp vẽ hình chiếu vuông góc là chiếu góc thứ nhất và thứ ba.

b)

Với phương pháp chiếu góc thứ nhất hình chiếu cạnh có vị trí đặt ở bên trái hình chiếu đứng.

c)

Trong phương pháp chiếu góc thứ nhất, để nhận được hình chiếu bằng thì hướng chiếu từ trên xuống.

d)

Với phương pháp chiếu góc thứ nhất hình chiếu bằng được đặt ở trên hình chiếu đứng.

77.

Khi nói về tính năng của điện thoại thông minh hiện đại , có các nhận định dưới đây.

a)

Trợ lý ảo hỗ trợ điều khiển bằng giọng nói.

b)

Công nghệ AI giúp tối ưu pin và hiệu năng.

c)

Điện thoại hiện đại không hỗ trợ tìm kiếm thiết bị khi thất lạc.

d)

Chế độ chia đôi màn hình không còn được sử dụng.

78.

Nghề điện dân dụng là một trong những nghề phổ biến, có nhiều cơ hội việc làm. Nghề này yêu cầu người lao động phải được đào tạo về kĩ thuật điện, có sức khỏe, tính cẩn thận. Nhóm sở thích và khả năng nào dưới đây là (đúng /sai) với nghề điện.

    

a)

Thích xếp hình; lắp ráp được một số mô hình có cấu trúc phức tạp.

b)

Thích tìm hiểu về cơ khí; sửa chữa được một số hỏng hóc của xe đạp.

c)

Thích tìm hiểu về kĩ thuật điện; sửa chữa được một số đồ dùng điện.

d)

Thích tìm hiểu về các thiết bị điện ,biết điều khển bộ thiết bị lập trình điện tử trong sản xuất công nghiệp.

79.

Một nhóm học sinh trao đổi xây dựng báo cáo về một số công nghệ mới, mỗi người đưa ra một ý kiến.

  

a)

Công nghệ nano là công nghệ phân tích ,chế tạo và ứng dụng các vật liệu có cấu trúc nano (thường có kích thước từ 1 đến 100 nano mét)

b)

Công nghệ in 3D là công nghệ sử dụng phần mềm CAD để thiết kế chi tiết.

c)

Công nghệ năng lượng tái tạo chủ yếu dùng để sản xuất điện ,bên cạnh đó còn có những ứng dụng khác như sưởi ấm, tạo nước nóng,…

d)

Công nghệ in 3D được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống như : lĩnh vực thiết kế thời trang, lĩnh vực y học , lĩnh vực cơ khí ,thực phẩm,….

80.

Nguồn năng lượng tái tạo là liên tục và vô hạn, ít tác động tiêu cực đến môi trường như điện mặt trời, nhiệt điện, thủy điện,…Tuy nhiên, phương pháp sản xuất điện từ turbine gió lại hạn chế là vì

a)

thời gian xây dựng lâu, chi phí đầu tư thấp, vận hành và bảo dưỡng lớn.

b)

công suất phát điện thấp, phát sinh khí thải ra môi trường gây hiệu ứng nhà kính.

c)

chi phí đầu tư cao, công suất phát điện không ổn định, phụ thuộc vào tốc độ gió.

d)

phải xây dựng ở nơi xa khu dân cư, vì khi quay cánh quạt tạo nên tiếng ồn.