wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về cơ chế thị trường

Total questions: 56

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Cơ chế thị trường là gì?

a)

Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

b)

Cơ chế hoạt động tự do không cần theo quy luật.

c)

Cơ chế hoạt động theo ý chí của Nhà nước.

d)

Cơ chế phục vụ cho lợi ích tối cao của người tiêu dùng.

2.

Phương án nào sau đây là ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Kích thích tính năng động, sáng tạo của các chủ thể kinh tế.

b)

Mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

c)

Phân bố quy mô sản xuất hàng hóa đồng đều giữa các khu vực.

d)

Nâng cao chất lượng hàng hóa trước khi đưa ra thị trường.

3.

Phương án nào sau đây không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.

b)

Thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất và tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát sinh những thủ đoạn cạnh tranh không lành mạnh.

d)

Không tự khắc phục được hiện tượng phân hoá sâu sắc trong xã hội.

4.

Quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa bên mua và bên bán trong sản xuất và trao đổi hàng hoá trên thị trường là:

a)

Quy luật giá trị.

b)

Quy luật cạnh tranh.

c)

Quy luật cung - cầu.

d)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

5.

Nhà nước cần làm gì để khắc phục, hạn chế nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Tăng cường đầu tư vốn.

b)

Tăng cường quản lí vĩ mô nền kinh tế.

c)

Củng cố vai trò của các doanh nghiệp.

d)

Hạn chế quản lí vĩ mô nền kinh tế.

6.

A và B là 2 hãng nước hoa nổi tiếng trên thị trường. Hãng nước hoa A đã sử dụng hình ảnh che mờ của hãng B trong đoạn quảng cáo để so sánh sản phẩm về giá cả, chất lượng giữa 2 sản phẩm.Hành vi của hãng nước hoa A trường hợp trên, thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường?

a)

Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

b)

Các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh

c)

nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát

d)

phân hóa giàu nghèo giữ những người sản xuất, kinh doanh

7.

Giá cả thị trường là

a)

số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó.

b)

giá cả hàng hoá do người mua quyết định trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

c)

giá bán thực tế của hàng hoá do người bán quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

d)

giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

8.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi bàn về chức năng của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.

b)

Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy tiến bộ, văn minh xã hội.

c)

Hạn chế phân bổ nguồn lực, không điều tiết được quy mô sản xuất, mất cân đối

d)

Là công cụ để thị trường thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.

9.

Nếu muốn sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường thì con đường cơ bản phải làm gì?

a)

Năng động, sáng tạo, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

b)

Chú trọng đến năng suất lao động.

c)

Chỉ cần bỏ vốn đầu tư nhiều.

d)

Kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài.

10.

Do sản phẩm bánh đậu xanh của gia đình anh N bán ra thị trường chậm, ít có lãi trong khi đó nhu cầu thị trường về bánh trung thu dịp rằm tháng 8 âm lịch tăng mạnh. Cơ sở sản xuất của gia đình anh N đã giảm số lượng sản xuất bánh đậu xanh sang sản xuất thêm mặt hàng bánh trung thu để bán với lợi nhuận cao hơn .Gia đình anh N đã vận dụng tốt tác động chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.

b)

Điều tiết sản xuất và cân đối cung - cầu.

c)

Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất.

d)

Tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn.

11.

UBND thành phố H đã hỗ trợ các doanh nghiệp thông qua hình thức cho vay tín dụng ưu đãi để các doanh nghiệp cung ứng hàng hóa cam kết không tăng giá các mặt hàng thiết yếu là vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thừa nhận giá cả.

b)

Quản lý nền kinh tế.

c)

Cung cấp thông tin.

d)

Điều tiết sản xuất.

12.

Anh X bán mặt hàng vải, nhưng khi trên thị trường mặt hàng vải bán quả chậm trong khi mặt hàng sẵn lại bán nhanh hơn và giá cao, để không bị ứ đọng vốn và thu được lợi nhuận, anh X đã quyết định chuyển đổi từ kinh doanh mặt hàng vải sang kinh doanh mặt hàng quần áo may sẵn.Trong trường hợp này anh X đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Phân hóa giàu nghèo.

c)

Điều tiết lưu thông.

d)

Kích thích lực lượng sản xuất.

13.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

a)

Tài chính Nhà nước.

b)

Kho bạc Nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước

d)

ngân sách nhà nước

14.

Một trong những vai trò của Ngân sách Nhà nước đó là

a)

công cụ để Nhà nước điều tiết Thị trường.

b)

Tạo lập quỹ phòng chống thiên tai.

c)

Tạo lập quỹ dự trữ quốc gia

d)

Công cụ để đẩy mạnh xuất khẩu.

15.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước?

a)

quyền sử dụng.

b)

Quyền sở hữu.

c)

Quyền quyết định.

d)

Quyền sở hữu và quyết định.

16.

Ngân sách Nhà nước không gồm các khoản chi nào?

a)

Chi cải cách tiền lương.

b)

Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.

c)

Các khoản chi quỹ từ thiện.

d)

Dự phòng ngân sách Nhà nước.

17.

Theo quy định của Luật ngân sách, Ngân sách Nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?

a)

Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.

b)

Chi quỹ bảo trợ quốc tế.

c)

Chi đầu tư phát triển.

d)

Chi quỹ bảo trợ trẻ em.

18.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách Nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp.

a)

Nhà nước.

b)

Địa phương.

c)

Chính phủ.

d)

Trung ương.

19.

Việc triển khai thu và chi ngân sách Nhà nước do cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Chủ tịch Quốc hội.

20.

Vai trò của ngân sách Nhà nước không thể hiện ở việc thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Chi đầu tư phát triển.

b)

Chi phục hồi sản xuất.

c)

Chi hoạt động bộ máy Nhà nước.

d)

Chi phát triển doanh nghiệp tư nhân.

21.

Chủ thể có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến thu và chỉ ngân sách là

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Hội đồng nhân dân.

d)

Không bắt buộc.

22.

Thuế là một khoản nộp ngân sách Nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Ủy ban nhân dân.

d)

Cuỡng ché.

23.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô. Trong quá trình vận hành, xe ô tô phát sinh khói bụi gây ô nhiễm môi trường. Vậy, doanh nghiệp A phải đóng loại thuế nào?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

24.

Loại thuế nào sau đây không thuộc thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

c)

thuế sử dụng đất phi công nghiệp

d)

thuế xuất, nhập khẩu

25.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là g

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế trực thu.

26.

Loại thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng trả khi sử dụng sản phẩm đó được gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

27.

Hành vi trốn thuế từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị khép vào tội gì?

a)

Hình sự.

b)

Dân sân

c)

Hành chính.

d)

Kỉ luật.

28.

Trong vấn đề nộp thuế, doanh nghiệp X phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?

a)

Thuế xuất khẩu.

b)

Thuế nhập khẩu.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Thuế giá trị gia tăng.

29.

Doanh nghiệp X không phải nộp loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế xuất khẩu.

d)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

30.

Sản xuất kinh doanh không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Phát triển văn hóa, xã hội.

c)

Đem lại cuộc sống ấm no.

d)

Hủy hoại môi trường.

31.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là?

a)

Vốn đầu tư lớn.

b)

Có nhiều công ty con.

c)

Huy động nhiều lao động.

d)

Quản lý gọn nhẹ.

32.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Liên minh hợp tác xã.

d)

Công ty cổ phần.

33.

Một trong những ưu điểm của mô hình sản xuất hộ kinh doanh là?

a)

Quy mô nhỏ.

b)

Không phải đóng thuế.

c)

Không cần đăng ký.

d)

Quy mô lớn.

34.

Muốn làm chủ một mô hình sản xuất kinh doanh, chúng ta cần có những yếu tố nào?

a)

Sự may mắn trong cuộc sống.

b)

Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu.

c)

Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh.

d)

Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người.

35.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Hộ kinh doanh.

c)

Hộ gia đình.

d)

Hợp tác xã.

36.

Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1.500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh” xoà chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T là mô hình

a)

công ty tư nhân.

b)

doanh nghiệp Nhà nước.

c)

hộ sản xuất kinh doanh.

d)

hợp tác xã.

37.

Mô hình sản xuất kinh doanh của gia đình chị T do ai chịu trách nhiệm?

a)

Gia đình chị T.

b)

Chi T.

c)

Sáu lao động làm thuê.

d)

Chị T và sáu lao động.

38.

Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào dưới đây?

a)

Khó quản lý.

b)

Khó huy động vốn.

c)

Khó mở rộng quy mô.

d)

Khó đáp ứng khách hàng lớn.

39.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về người cho vay trong mối quan hệ tín dụng?

a)

Người cho vay cho vay khi có lòng tin vào người vay có thể hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.

b)

Người cho vay phải đưa bằng tiền mặt cho người vay.

c)

Người cho vay đưa toàn quyền sử dụng vốn cho người vay không gia hạn thời gian.

d)

Người cho vay chỉ cần để người vay trả đủ số tiền, không cần trả nợ đúng hạn và số tiền lãi có thể trả tùy

40.

Nội dung nào sau đây không thuộc một trong những đặc điểm cơ bản của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Dựa trên văn bản pháp lí

41.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc

a)

hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.

b)

hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.

c)

hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.

d)

bồi thường theo quy định của pháp luật.

42.

Tín dụng có vai trò như thế nào đối với đời sống xã hội?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng của toàn bộ ngành kinh tế.

b)

Góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.

c)

Cung cấp toàn bộ vốn vào các ngành kinh tế trọng điểm.

d)

Nâng cao hiệu quả đầu tư thông qua việc cho vay không lãi.

43.

Hành vi nào dưới đây nhận thức đúng về đặc điểm tín dụng?

a)

Anh P vay tiền chị M để đánh bạc nên chị M đã từ chối không cho vay.

b)

Bà Q cho ông Y vay tiền mà không hỏi về mục đích sử dụng của ông Y.

c)

ông T cho anh K vay tiền, anh K đã chiếm đoạt số tiền và bỏ trốn.

d)

Anh H đã dựa vào bạn bè vay tín dụng đen vì nhanh chóng, thủ tục đơn giản.

44.

Anh G vay ngân hàng 150 triệu đồng để đầu tư giống cây trồng mới nhằm mục đích tăng năng suất, thu lợi nhuận cao, nhưng vì thời tiết khắc nghiệt nên các giống cây trồng của anh kém phát triển, lợi nhuận thu lại kém, không đủ trả nợ. Tuy nhiên anh G vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng hỗ trợ các dịch vụ tín dụng khác để anh có thể khắc phục tình hình kinh doanh của mình. Trong trường hợp trên, anh G đã thể hiện đúng đặc điểm nào dưới đây của tín dụng?

a)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

b)

Có tính tạm thời.

c)

Dựa trên sự tin tưởng.

d)

45.

Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm

a)

phục vụ mở rộng sản xuất.

b)

phục vụ hoạt động tiêu dùng.

c)

đầu tư kinh doanh chứng khoán.

d)

đầu tư nhà ở và bất động sản.

46.

Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh A vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm?

a)

Lịch sử tín dụng tốt

b)

Có nhiều tài sản thế chấp.

c)

Có nhiều quan hệ xã hội

d)

Lịch sử bản thân đầy đủ.

47.

Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ gì

a)

người đi vay với nhau.

b)

người cho vay với nhau.

c)

người vay và cho vay.

d)

người vay với người vay.

48.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

chi trả một nửa gốc và lại khi đến hạn.

b)

chi trả 50% lãi khi đến hạn.

c)

hoàn trả toàn bộ tiền gốc.

d)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

49.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

50.

Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng thì người vay phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp.

b)

Nộp phạt với mức tiền tương đương đã vay thế chấp trước đó cho ngân hàng.

c)

Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi không trả đúng hạn.

d)

Cho thêm thời hạn để người vay tìm cách trả đúng khoản nợ đã vay cho ngân hàng.

51.

Nội dung nào dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa thanh toán một lần và mua trả góp?

a)

Người mua phải trả thêm tiền lãi cho trả góp.

b)

Đều thanh toán bằng tiền mặt.

c)

Thanh toán bằng nhiều hình thức.

d)

Thanh toán không gia hạn thời gian với trả góp.

52.

Trường hợp nào sau đây đã sử dụng dịch vụ tín dụng ngân hàng?

a)

Anh G kêu gọi vốn đầu tư để xây dựng công ty cổ phần.

b)

Ông N thế chấp ô tô và giấy chứng nhận sử dụng đất để vay tiền sửa nhà.

c)

Chị K thất nghiệp và vay tiền từ công ty tài chính.

d)

Công ty P mua vật liệu từ công ty G theo hình thức mua bán chịu hàng hóa.

53.

Doanh nghiệp A (chuyên về sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm) mua chịu các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua chịu hàng hoá ban đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thoả thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hoá này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vốn vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn. Trong thông tin trên, đối tượng cho vay là

a)

hàng hóa.

b)

tiền mặt.

c)

lãi suất.

d)

lợi nhuận.

54.

Trong thông tin trên, doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể

a)

đi vay

b)

cho vay.

c)

trung gian.

d)

tiêu dùng.

55.

Hình thức tín dụng não được đề cập trong thông tin trên?

a)

Cho vay trả góp.

b)

Tín dụng nhà nước.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng ngân hàng.

56.

Trường hợp nào sau đây đã sử dụng dịch vụ tín dụng thương mại?

a)

Anh P muốn thương lượng với xí nghiệp X về việc cung cấp nguyên liệu cho anh không tính phí trước nửa năm, sau đó anh P hoàn trả cả tiền nợ gốc và lãi.

b)

Chị T vay 20 triệu để mua xe máy, chị T đã có uy tín từ trước vì có lịch sử tín dụng tốt, nghề nghiệp ổn định. Ngân hàng cho chị vay thời hạn là 1 năm.

c)

Anh S vay 500 triệu để mở kinh doanh, do số tiền lớn, ngân hàng yêu cầu anh có tài sản thế chấp để nếu anh không trả được ngân hàng sẽ xử lí tài sản thế chấp đó.

d)

Chị N được ngân hàng cho vay trả góp để mở rộng kinh doanh, chị N sẽ trả tiền gốc mỗi tháng với lãi suất 1,5 \%/ tháng trong thời hạn vay 12 tháng.