NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Chăn Nuôi
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Ý nào không phải là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Cung cấp các tế bào, mô, cơ quan, động vật sống cho các nghiên cứu khoa học
Cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác, vận chuyển..
Cung cấp thiết bị , máy móc cho các ngành nghề khác.
Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn
Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi.
Công nghệ gene chọn lọc.
Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh
Dựa vào phân loại theo đặc tính sinh vật học, vật nuôi có thể chia thành những nhóm nào?
Vật nuôi bản địa, vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi trên cạn, vật nuôi dưới nước.
Vật nuôi đẻ con, vật nuôi bản địa.
Vật nuôi lấy trứng, vật nuôi lấy sữa.
Điền từ còn thiếu: Giống là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi. Các giống vật nuôi ....(1).... sẽ cho chất lượng sản phẩm chăn nuôi ...(2).... Ngoài ra, giống còn có vai trò ảnh hưởng đến ...(3)... và ...(4)... của vật nuôi.
1 - Khác nhau; 2 - khác nhau; 3 - khả năng thích nghi; 4 - hiệu quả sử dụng thức ăn.
1 - Khác nhau; 2 - Giống nhau; 3 - khả năng thích nghi; 4 - hiệu quả sử dụng thức ăn.
1 - Giống nhau; 2 - khác nhau; 3 - khả năng thích nghi; 4 - hiệu quả sử dụng thức ăn.
1 - Khác nhau; 2 - khác nhau; 3 - khả năng thích nghi; 4 - chất lượng sản phẩm.
Chọn phát biểu đúng ?
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao.
Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt.
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau.
Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau.
Chọn giống vật nuôi là
lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
tạo ra và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu.
lựa chọn và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính có lợi cho bản thân vật nuôi, giúp cho vật nuôi thích nghi tốt với môi trường.
tạo ra và giữ lại làm giống những cá thể mang đặc tính có lợi cho bản thân vật nuôi, giúp cho vật nuôi thích nghi tốt với môi trường.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
Phương pháp áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể vật nuôi đ��� làm giống trong một thời gian ngắn.
Phương pháp dễ tiến hành, không đồi hỏi kỹ thuật cao, không tốn kém, phù hợp với trình độ còn thấp về công tác chọn giống.
Phương pháp cho hiệu quả chọn lọc thường không cao và không ổn định.
Phương pháp chọn ra một hay một số cá thể biểu hiện các đặc điểm phù với mục tiêu đặt
"Cho giao phối giữa con đực và con cái thuộc cùng một giống thuần chủng để thiết lập và duy trì các tính trạng ổn định mà con vật sẽ truyền cho thế hệ tiếp theo". Đây thuộc phương pháp
lai kinh tế.
lai xa.
nhân giống thuần chủng.
lai cải tạo.
Để giống mới được tạo ra về cơ bản mang các đặc điểm tốt của giống cao sản (khả năng sản xuất cao) nhưng vẫn giữ được các đặc điểm tốt của giống địa phương (khả năng thích nghi, chịu đựng kham khổ,…) nên áp dụng phương pháp nhân giống nào?
Lai xa.
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai cải tiến.
Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?
là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con Đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể( trong ống nghiệm).
là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là
lượng các chất thức ăn đủ cho vật nuôi ăn trong vòng một ngày đêm
nhu cầu các chất dinh dưỡng của vật nuôi trong một ngày đêm
lượng các chất dinh dưỡng cần cung cấp cho vật nuôi để duy trì sự sống và tạo sản phẩm.
lượng các chất dinh dưỡng đủ cho vật nuôi ăn trong một ngày đêm
Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
loài, giống, lứa tuổi, đặc điểm sinh lý.
giống, tuổi, đặc điểm sinh lý.
tình trạng sức khỏe,đặc điểm sinh lý, khả năng sản xuất.
loài,
Dinh dưỡng cho vật nuôi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
loài, giống, lứa tuổi, đặc điểm sinh lý.
giống, tuổi, đặc điểm sinh lý.
tình trạng sức khỏe,đặc điểm sinh lý, khả năng sản xuất.
loài, giống, lứa tuổi, khả năng sản xuất của vật nuôi.
Vai trò của khoáng trong cơ thể là
tham gia vào cấu trúc xương cấu trúc một số protein chức năng.
chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất
nguyên liệu để tổng hợp các loại protein, cung cấp năng lượng.
dự trữ năng lượng cho hoạt độn sống của vật nuôi.
Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung của tiêu chuẩn ăn của vật nuôi.Nhu cầu
năng lượng.
protein.
khoáng.
muối.
Loại thức ăn nào mà chất lượng của nó phụ thuộc vào giống cây, điều kiện đất đai, khí hậu, chế độ chăm sóc và thời kì thu cắt? Thức ăn
xanh.
thô.
tinh.
hỗn hợp.
Đặc điểm nào không phải của thức ăn tinh:
Hàm lượng các chất dinh dưỡng cao.
Được sử dụng nhiều trong khẩu phần của lợn, gia cầm
Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật ăn cỏ
Gồm thức ăn giàu năng lượng và thức ăn giàu protein
Bảo quản thức ăn chăn nuôi bằng silô có nhược điểm là
dễ bị ẩm.
chi phí đầu tư cao.
tốn nhiều diện tích.
dễ bị côn trùng phá hoại.
Bảo quản thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp làm khô có ưu điểm
dễ thực hiện, ít tốt kém.
sức chứa lớn.
vận hành tự động, ít tốn nhân công.
ngăn chặn được sự phá hoại của động vật, vi sinh vật.
Khi bị bệnh, vật nuôi thường có những biểu hiện phổ biến nào sau đây?
Nhanh nhẹn, linh hoạt.
Bỏ ăn hoặc ăn ít.
Nhanh lớn, đẻ nhiều.
Thường xuyên đi lại.
