wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 5 HKI

Total questions: 37

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sản phẩm công nghệ nào sau đây có vai trò cải thiện môi trường?

a)

Máy tính điện tử

b)

Xe máy

c)

Ti vi

d)

Túi giấy để đồ

2.

Theo em, việc lạm dụng máy tính cầm tay trong học môn toán thể hiện mặt trái nào?

a)

Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.

b)

Mất an toàn thông tin.

c)

Ô nhiễm môi trường.

d)

Ảnh hưởng đến sức khỏe.

3.

Điện thoại được sáng chế bởi nhà sáng chế nào sau đây?

a)

Giêm Oát

b)

Các Ben

c)

A-lếch-Xan-đơ Gra-ham Beo

d)

Tô-mát Ê-đi-xơn

4.

Thiết kế sản phẩm công nghệ gồm mấy bước chính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Đâu không phải là đức tính cần có để trở thành nhà sáng chế?

a)

Ham tìm tòi, học hỏi.

b)

Ngại khó khăn vất vả, sợ thất bại.

c)

Tò mò khoa học, chịu khó quan sát.

d)

Kiên trì, nhẫn nại.

6.

Yêu cầu sản phẩm để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay là:

a)

Đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.

b)

Đúng hình dạng, cứng cáp, cổ hủ.

c)

Nhiều màu sắc. lỏng lẻo, cầu kì.

d)

Đơn giản, tinh tế, đắt tiền.

7.

Tác dụng nào sau đây không phải của điện thoại?

a)

Dùng để liên lạc.

b)

Dùng để giải trí.

c)

Hỗ trợ học tập.

d)

Dùng để làm mát.

8.

Số điện thoại nào sau đây là số gọi Tổng đài điện thoại Quốc gia bảo vệ trẻ em?

a)

111

b)

112

c)

114

d)

115

9.

Chiếc điện thoại đầu tiên ra đời vào năm nào?

a)

1876

b)

1886

c)

1786

d)

1878

10.

Động cơ hơi nước được cấp bằng sáng chế vào năm nào?

a)

1876

b)

1886

c)

1784

d)

1879

11.

Ô tô được cấp bằng sáng chế vào năm nào?

a)

1876

b)

1886

c)

1879

d)

1784

12.

Bóng đèn sợi đốt được cấp bằng sáng chế vào năm nào?

a)

1876

b)

1886

c)

1879

d)

1784

13.

a)

Điện thoại đang ở chế độ máy bay.

b)

Không thể thực hiện được cuộc gọi bình thường.

c)

Vẫn thực hiện được cuộc gọi bình thường.

d)

Không thể gửi tin nhắn.

14.

Đâu không phải là quy tắc khi sử dụng điện thoại?

a)

Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi.

b)

Thể hiện rõ thái độ không thân thiện và bất lịch sự.

c)

Giọng nói từ tốn, vừa phải.

d)

Không bất ngờ kết thúc điện thoại.

15.

Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?

a)

Để nhớ được nhiều số hơn.

b)

Để cho bố mẹ vui lòng.

c)

Để phòng những trường hợp khẩn cấp.

d)

Để ghi vào sổ liên lạc cho thầy cô giáo.

16.

Sản phẩm công nghệ nào sau đây giúp tăng năng suất lao động?

a)

Tủ lạnh

b)

Máy đóng nút chai

c)

Ti vi

d)

Nước uống đóng chai

17.

Mặt trái của việc sử dụng điện thoại thông minh là:

a)

Giảm năng suất lao động.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.

d)

Tiêu tốn dung lượng sử dụng pin điện thoại.

18.

Ô tô được sáng chế bởi nhà sáng chế nào sau đây?

a)

Giêm Oát

b)

Các Ben

c)

A-lếch-Xan-đơ Gra-ham Beo

d)

Tô-mát Ê-đi-xơn

19.

Bóng đèn sợi đốt được sáng chế bởi nhà sáng chế nào sau đây?

a)

Giêm Oát

b)

Các Ben

c)

A-lếch-Xan-đơ Gra-ham Beo

d)

Tô-mát Ê-đi-xơn

20.

Động cơ hơi nước được sáng chế bởi nhà sáng chế nào sau đây?

a)

Giêm Oát

b)

Các Ben

c)

A-lếch-Xan-đơ Gra-ham Beo

d)

Tô-mát Ê-đi-xơn

21.

Hoạt động nào được thực hiện đầu tiên để tạo ra sản phẩm công nghệ?

a)

Bảo dưỡng, sữa chữa

b)

Vận hành, sử dụng

c)

Thiết kế

d)

Sản xuất

22.

Sáng chế góp phần tạo ra:

a)

Sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm, thúc đẩy sự phát triển của công nghệ.

b)

Những vật dụng sinh hoạt hằng ngày của con người.

c)

Phương tiện đi lại cho con người.

d)

Máy móc, phục vụ cho đời sống con người.

23.

Đâu không phải là một trong những bước để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay?

a)

Làm quai đeo và núm vặn.

b)

Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.

c)

Làm bộ kim đồng hồ.

d)

Các mép dán chắc chắn, không cong, vênh.

24.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về tác dụng của điện thoại?

a)

Dùng để liên lạc.

b)

Hỗ trợ các tiện ích như: nghe nhạc, xem phim, định vị,...

c)

Kết nối internet giúp dễ dàng thực hiện cuộc gọi có hình ảnh, xem phim,...

d)

Không thực hiện được thanh toán, định vị.

25.

Số điện thoại nào sau đây là số dịch vụ gọi tìm kiếm, cứu nạn?

a)

111

b)

112

c)

114

d)

115

26.

Bước đầu tiên để thực hiện một cuộc gọi điện thoại là:

a)

Nhấn vào biểu tượng kết thúc cuộc gọi.

b)

Nhấn vào biểu tượng gọi.

c)

Mở ứng dụng Điện thoại.

d)

Chọn người cần gọi.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là lưu ý khi sử dụng điện thoại?

a)

Sử dụng với thời gian vừa phải.

b)

Đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.

c)

Sử dụng khi đang sạc pin và khi pin yếu.

d)

Chỉ sử dụng khi cần thiết.

28.

Điền vào dấu “...” để hoàn chỉnh câu văn sau: Kết thúc cuộc gọi: ... vào thân máy của điện thoại cố định hoặc ... trên màn hình điện thoại di động.

a)

Nói rõ ràng, lịch sự; bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi.

b)

Bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi; đặt ống nghe và nói.

c)

Đặt ống nghe và nói; bấm biểu tượng kết thúc.

d)

Nói cảm ơn; nói rõ ràng, lịch sự.

29.

Khi tiến hành cuộc gọi chúng ta cần làm gì?

a)

Không chào hỏi và giới thiệu bản thân.

b)

Điều chỉnh âm lượng ở mức to nhất.

c)

Nói rõ ràng, lịch sự, tốc độ và âm lượng vừa phải.

d)

Nói nhanh, không lưu loát.

30.

Mặt trái của công nghệ sản xuất giấy, sản xuất thuỷ tinh từ nguyên liệu khai thác trong tự nhiên?

a)

Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên

b)

Làm ô nhiễm nguồn nước do nước thải

c)

Làm con người phụ thuộc vào sản phẩm công nghệ

d)

Làm ô nhiễm không khí do khí thải

31.

Phát biểu nào đúng?

a)

Con người sử dụng sản phẩm trước khi thiết kế sản phẩm

b)

Thiết kế là hoạt động đầu tiên mà con người làm để tạo ra sản phẩm công nghệ

c)

Người thiết kế cần có sự sáng tạo để tạo ra những sản phẩm công nghệ khác nhau

d)

Sau khi vẽ phác thảo sản phẩm, có thể sản xuất hàng loạt sản phẩm

e)

Để thiết kế sản phẩm, cần thực hiện 4 bước chính

32.

Những thông tin cần có trong bản vẽ kĩ thuật?

a)

Tên sản phẩm

b)

Giá thành sản phẩm

c)

Mô tả sản phẩm(yêu cầu sản phẩm, vật liệu, dụng cụ)

d)

Hĩnh vẽ phác thảo sản phẩm

e)

Các bước làm sản phẩm

33.

Sắp xếp các bước cơ bản để làm sản phẩm đồng hồ đồ chơi theo bản vẽ phác thảo bên?

  1. 1. Làm quai đeo và núm vặn.

  2. 2. Làm mặt số.

  3. 3. Gắn các bộ phận để hoàn thiện sản phẩm.

  4. 4. Làm bộ kim đồng hồ.

a)

1,3,4,2

b)

2,3,4,1

c)

3,2,4,1

d)

4,2,1,3

34.

  1. Sắp xếp lại các công việc chính của thiết kế?

  2. 1. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ .

  3. 2. Hình thành ý tưởng về sản phẩm.

  1. 3. Đánh giá và hoàn thiện sản phẩm.

  2. 4. Làm sản phẩm mẫu.



(a)  

35.

Sắp xếp lại các bước gọi điện thoại?

  1. 1. Nhấn vào biểu tượng gọi.

  2. 2. Chọn người cần gọi.

  3. 3. Khi gọi xong, nhấn vào biểu tượng kết thúc cuộc gọi.

  1. 4. Mở ứng dụng điện thoại.



(a)  

36.

Điền các từ (quan trọng, nhu cầu, năng suất lao động, sự tiện nghi) vào chỗ trống thích hợp.

Sản phẩm công nghệ có vai trò (1) ..................... trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng góp phần mang lại (2) ..................., đáp ứng các (3).................đa dạng của con người. Nhờ sử dụng sản phảm công nghệ mà (4)……………….. được nâng cao.

a)

(1)quan trọng, (2)sự tiện nghi, (3)nhu cầu, (4) năng suất lao động

b)

(1)quan trọng, (2)nhu cầu, (3) năng suất lao động, (4)sự tiện nghi

37.

 Điền các từ (thiết kế, công nghệ, con người, sáng tạo) vào chỗ trống thích hợp.

Muốn tạo ra sản phẩm (1)..................., cần phải bắt đầu từ việc (2) ....................... sản phẩm. Thiết kế là quá trình (3)......................... để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của (4)....................

a)

(1) thiết kế, (2)công nghệ, (3)con người, (4)sáng tạo

b)

(1)công nghệ, (2)thiết kế, (3)sáng tạo, (4)con người