wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

thiết lập dự án đầu tư

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của bước nghiên cứu cơ hội đầu tư, là

a)

Chọn ra những cơ hội có triển vọng và phù hợp với chủ đầu tư

b)

Làm căn cứ để vay tiền

c)

Làm căn cứ để kêu gọi góp vốn cổ phần

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

2.

Dự án tiền khả thi và dự án khả thi đối với những dự án đầu tư có quy mô lớn:

a)

Giống nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu

b)

Khác nhau về bố cục và độ tin cậy của dữ liệu

c)

Giống nhau về bố cục nhưng khác nhau về độ tin cậy của dữ liệu

d)

Khác nhau về bố cục nhưng giống nhau về độ tin cậy của dữ liệu

3.

Trình bày sự cần thiết phải đầu tư trong dự án khả thi là phải trình bày

a)

Các căn cứ pháp lý khẳng định sự cần thiết phải đầu tư

b)

Các căn cứ thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư

c)

Các căn cứ pháp lý và thực tiễn khẳng định sự cần thiết phải đầu tư

d)

Các căn cứ pháp lý, thực tiễn và khoa học khẳng định sự cần thiết phải đầu tư

4.

Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi nhằm để trả lời câu hỏi:

a)

Sản xuất cái gì, cho ai và sản xuất bao nhiêu?

b)

Sản xuất bằng cách nào?

c)

Địa điểm sản xuất ở đâu?

d)

Tất cả các câu trên đều đúng?

5.

Nghiên cứu thị trường trong dự án khả thi, gồm có:

a)

4 phần

b)

5 phần

c)

6 phần

d)

7 phần

6.

Khả năng chiếm lĩnh thị trường của dự án tính được :

a)

Bằng cách lấy công suất thiết kế của dự án chia cho thị trường mục tiêu

b)

Bằng cách lấy công suất lý thuyết của dự án chia cho thị trường mục tiêu

c)

Bằng cách lấy công suất thực tế của dự án chia cho thị trường mục tiêu

d)

Bằng cách lấy công suất hòa vốn của dự án chia cho thị trường mục tiêu

7.

Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :

a)

60% kinh phí nghiên cứu khả thi

b)

70% kinh phí nghiên cứu khả thi

c)

80% kinh phí nghiên cứu khả thi

d)

90% kinh phí nghiên cứu khả thi

8.

Chi phí nghiên cứu kỹ thuật thường chiếm :

a)

1-2% tổng chi phí nghiên cứu của dự án

b)

1-3% tổng chi phí nghiên cứu của dự án

c)

1-4% tổng chi phí nghiên cứu của dự án

d)

1-5% tổng chi phí nghiên cứu của dự án

9.

Nghiên cứu nội dung kỹ thuật của dự án khả thi với mục đích chính là xác định

a)

Kỹ thuật và Quy trình sản xuất

b)

Địa điểm thực hiện dự án

c)

Sản xuất với công suất nào?

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

10.

Xây dựng nhà máy gần thị trường tiêu thụ, khi:

a)

Nhà máy sử dụng một lượng lớn nguồn tài nguyên

b)

Sản phẩm của nhà máy dễ hư hỏng

c)

Nguyên liệu sản xuất của nhà máy phải nhập từ nước ngoài

d)

Khan hiếm nguồn lao động

11.

Nếu nguyên liệu sản xuất của nhà máy là nguyên liệu ngoại nhập. Vậy thì địa điểm xây dựng nhà

máy, trước hết phải:

a)

Gần khu dân cư

b)

Gần thị trường tiêu thụ

c)

Gần sân bay, bến cảng

d)

Gần trường học

12.

Cách thức mua công nghệ và kỹ thuật cho dự án là:

a)

Thuê mướn

b)

Mua đứt

c)

Liên doanh liên kết với các nhà cung cấp kỹ thuật

d)

Tất cả các câu đều đúng

13.

Công suất dự án, có:

a)

3 loại

b)

4 loại

c)

5 loại

d)

6 loại

14.

Căn cứ lựa chọn công nghệ cho dự án là :

a)

Đặc tính kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm dự án

b)

Vốn đầu tư và trình độ tiếp nhận kỹ thuật sản xuất của người lao động

c)

Nguyên liệu và năng lượng sử dụng

d)

Tất cả đều đúng

15.

Công suất mà dự án có thể thực hiện được trong điều kiện sản xuất bình thường; tức máy móc không

bị gián đoạn vì những lý do không được dự tính trước (thường lấy 300 ngày/năm, 1-1,5 ca/ngày, 8h/ca)

là:

a)

Công suất lý thuyết

b)

Công suất thiết kế

c)

Công suất thực tế

d)

Công suất kinh tế tối thiểu

16.

Công suất lớn nhất, đạt được trong điều kiện sản xuất lý tưởng, máy móc, thiết bị chạy 24h/ngày,

365 ngày/năm, là:

a)

Công suất lý thuyết

b)

Công suất thiết kế

c)

Công suất thực tế

d)

Công suất kinh tế tối thiểu

17.

Công suất dự án đạt được trong điều kiện sản xuất thực tế. Thường năm sản xuất thứ 1 bằng khoảng

50%, ở năm thứ 2 là 75% và ở năm sản xuất thứ 3 là 90% công suất thiết kế. Đó là:

a)

Công suất lý thuyết

b)

Công suất thiết kế

c)

Công suất thực tế

d)

Công suất kinh tế tối thiểu

18.

Công suất hòa vốn là :

a)

Công suất lý thuyết

b)

Công suất thiết kế

c)

Công suất thực tế

d)

Công suất kinh tế tối thiểu

19.

Công suất của dự án:

a)

Không nhỏ hơn công suất kinh tế tối thiểu

b)

Lấy theo công suất thực tế

c)

Không lớn hơn công suất lý thuyết

d)

Tất cả các câu đều đúng

20.

Một dự án đầu tư có thể có các nguồn vốn sau:

a)

Vốn tự có

b)

Vốn vay

c)

Vốn ngân sách

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

21.

Nghiên cứu khả thi được tiến hành:

a)

Trước nghiên cứu cơ hội đầu tư

b)

Trước nghiên cứu tiền khả thi

c)

Sau nghiên cứu tiền đầu tư

d)

Sau bước ra quyết định đầu tư

22.

Công nghệ bao gồm:

a)

Máy móc, thiết bị

b)

Phương pháp sản xuất

c)

Kỹ năng, kỹ xảo của người lao động

d)

Tất cả các câu trên

23.

Chọn câu đúng sau đây:

a)

Công nghệ là máy móc, thiết bị

b)

Công nghệ là phần cứng của máy móc, thiết bị

c)

Máy móc, thiết bị là phần cứng của công nghệ

d)

Máy móc, thiết bị là phần mềm của công nghệ

24.

Một trong ba giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án đầu tư, là:

a)

Nghiên cứu cơ hội đầu tư

b)

Nghiên cứu tiền khả thi

c)

Nghiên cứu khả thi

d)

Thực hiện đầu tư

25.

Chọn câu sai sau đây:

a)

Công nghệ gồm phần cứng và phần mềm

b)

Công nghệ là máy móc, thiết bị

c)

Phần cứng gồm máy móc, thiết bị

d)

Phần mềm gồm phương pháp sản xuất, kỹ năng sản xuất…

26.

Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng

năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây

chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến

phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.

Công suất lý thuyết của dự án là:

a)

100.000 tấn/năm

b)

87.000 tấn/năm

c)

87.600 tấn/năm

d)

70.000 tấn/năm

27.

Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng

năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây

chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến

phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD, mỗi ngày làm một ca.

Công suất thiết kế của dự án là:

a)

30.000 tấn/năm

b)

28.000 tấn/năm

c)

26.000 tấn/năm

d)

24.000 tấn/năm

28.

Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng

năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây

chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến

phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.

Công suất thực tế của dự án ở năm 2008, là:

a)

20.000 tấn/năm

b)

12.000 tấn/năm

c)

10.000 tấn/năm

d)

15.600 tấn/năm

29.

Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng

năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây

chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến

phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.

Công suất thực tế của dự án ở năm 2009, là:

a)

18.000 tấn/năm

b)

12.000 tấn/năm

c)

21.000 tấn/năm

d)

15.000 tấn/năm

30.

Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng

năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây

chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến

phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.

Công suất thực tế của dự án từ năm 2010 trở đi, là :

a)

18.600 tấn/năm

b)

12.700 tấn/năm

c)

21.900 tấn/năm

d)

21.600 tấn/năm

31.

Dự án sản xuất sản phẩm X, năm 2008 là năm sản xuất kinh doanh đầu tiên. Dự báo tổng cầu hàng

năm là 48.000 tấn, tổng cung =16.500 tấn. Do điều kiện về vốn, dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây

chuyền sản xuất, công suất 2,5 tấn/giờ/dây chuyền. Giả sử tổng định phí dự án là 288 ngàn USD, biến

phí/ tấn là 20 USD, giá bán/tấn là 50 USD.

Công suất kinh tế tối thiểu của dự án, là :

a)

12.000 tấn/năm

b)

12.700 tấn/năm

c)

9.600 tấn/năm

d)

9.000 tấn/năm

32.

Nghiên cứu nội dung tài chính trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của:

a)

Nhà nứớc

b)

Chủ đầu tư

c)

Người lao động

d)

Địa phương

33.

Nghiên cứu nội dung kinh tế- xã hội trong dự án khả thi, là để đánh giá lợi ích của dự án, cho:

a)

Chủ đầu tư

b)

Quốc gia

c)

Người lao động

d)

Ngân hàng

34.

Thị trường của đá cây (lạnh) là

a)

Ngoài nước

b)

Ở vùng sâu vùng xa

c)

Vùng khô nóng hải đảo

d)

Tại chổ

35.

Nghiên cứu, phân tích thị trường trong dự án đầu tư, nhằm xác định:

a)

Sản xuất bằng cách nào

b)

Sản xuất cái gì? Cho ai? Với giá cả nào?

c)

Dự án mang lại kết quả nào cho chủ đầu tư

d)

Tất cả các câu đều đúng

36.

Phân tích hiệu quả tài chính của dự án luôn luôn được sử dụng bằng đơn vị :

a)

Quy ước

b)

Hiện vật và tiền tệ

c)

Lao động

d)

Tiền tệ

37.

Vốn đầu tư ban đầu cho dự án là vốn đầu tư trong :

a)

Suốt vòng đời dự án

b)

Thời kỳ thi công (xây dựng cơ bản ) dự án

c)

Thời kỳ thi công và khai thác dự án

d)

Thời kỳ thanh lý dự án

38.

Chỉ tiêu “Vốn tự có/ Vốn vay” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản ánh

a)

Khả năng trả nợ

b)

Hiệu quả sử dụng vốn

c)

Cơ cấu nguồn vốn

d)

Tất cả các câu trên đều sai

39.

Chỉ tiêu “ Vốn tự có/ Tổng số nợ” trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả thi, phản

ánh

a)

Hiệu quả sử dụng vốn

b)

Cơ cấu nguồn vốn

c)

Khả năng trả nợ

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

40.

Chỉ tiêu “ Tỷ suất lợi nhuận của vốn đầu tư “ trong phân tích độ an toàn về tài chính của dự án khả

thi, phản ánh:

a)

Khả năng trả nợ

b)

Cơ cấu nguồn vốn

c)

Hiệu quả sử dụng vốn

d)

Tất cả các câu trên đều sai

41.

Khấu hao tài sản cố định trong dự án đầu tư là khoản chi phí mà doanh nghiệp:

a)

Phải chi bằng tiền mặt

b)

Không phải chi bằng tiền mặt

c)

Có khi phải chi bằng tiền mặt có khi không phải chi bằng tiền mặt

d)

Dùng để thanh lý tài sản cố định

42.

Chi phí cơ hội trong dự án, được :

a)

Cộng vào dòng ngân lưu vào

b)

Cộng vào dòng ngân lưu ra

c)

Trừ khỏi dòng ngân lưu ra

d)

Không có câu nào đúng

43.

Chi phí cơ hội của dự án là một khoản chi, mà :

a)

Phải chi bằng tiền mặt

b)

Không phải chi bằng tiền mặt

c)

Có khi phải chi có khi không phải chi

d)

Đây là một khoản thu

44.

Dòng chi trả thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo ngân lưu của dự án lập theo phương pháp

trực tiếp được lấy từ :

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Báo cáo dự toán kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Bảng lưu chuyển tiền tệ

d)

Báo cáo thuyết minh báo cáo tài chính

45.

Trong bảng dự toán kết quả hoạt động kinh doanh, có :

a)

Dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao

b)

Không có cả dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án và khấu hao

c)

Không có dòng vốn đầu tư ban đầu của dự án nhưng có khấu hao

d)

Không có câu nào đúng

46.

Báo cáo ngân lưu của dự án được lập theo phương pháp:

a)

Trực tiếp và Gián tiếp

b)

Nội suy và Ngoại suy

c)

Gián tiếp và Ngoại suy

d)

Trực tiếp và nội suy

47.

Báo cáo ngân lưu của dự án gồm các thành phần:

a)

Dòng ngân lưu vào

b)

Dòng ngân lưu ra

c)

Dòng ngân lưu ròng

d)

Tất cả các câu đều đúng

48.

Để thuận lợi cho việc tính toán, báo cáo ngân lưu của dự án thường quy ước tất cả dòng tiền về lúc:

a)

Đầu năm

b)

Giữa năm

c)

Cuối năm

d)

Thời điểm tuỳ ý

Similar Resources on Wayground