wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hợp đồng ngoại thương

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Theo luật Việt Nam, hợp đồng ngoại thương là

a)

Hợp đồng ký với thương nhân nước ngoài, có nghĩa là một bên là thương nhân Việt Nam một bên là thương nhân nước ngoài

b)

Hợp đồng ký kết giữa thương nhân trong và ngoài khu chế xuất

c)

Hợp đồng ký kết giữa thương nhân có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau

d)

Hợp đồng ký kết giữa các bên có quốc tịch khác nhau

2.

Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương.

a)

Chủ thể là các bên có quốc tịch khác nhau, có trụ sở ở các nước khác nhau

b)

Chủ thể là các bên có quốc tịch khác nhau

c)

Chủ thể là các bên có trụ sở ở các nước khác nhau

d)

Cả 3 câu trên

3.

Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương

a)

Hàng hoá được di chuyển qua biên giới quốc gia

b)

Hàng hóa di chuyển trong khu chế xuất

c)

Hàng hóa di chuyển từ khu phi thuế quan vào nội địa

d)

Hàng hóa di chuyển từ cảng tới cảng, nhưng không làm thủ tục hải quan

4.

Đặc điểm của hợp đồng ngoại thương

a)

Tiền tính giá và tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong hai bên và có thể là ngoại tệ đối với cả hai

b)

Tiền tính giá là ngoại tệ đối với một trong hai bên

c)

Tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một trong hai bên

d)

Cả 3 câu trên

5.

Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng ngoại thương

a)

Điều ước quốc tế, công ước, các hiệp định do các nguyên thủ quốc gia của các bên tham gia hợp đồng ký và được quốc hội phê chuẩn

b)

Luật quốc gia:

c)

Tập quán thương mại:

d)

Cả 3 câu trên

6.

Khi phát sinh tranh chấp, khiếu nại trong thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương.

a)

Trước hết các bên phải gặp gỡ cùng nhau thương lượng để giải quyết, nếu không giải quyết được thì phải kiện ra trọng tài hoặc toà án

b)

Hai bên giải quyết bằng thông lệ quốc tế

c)

Kiện lên trọng tài hoặc tòa án

d)

Cả 3 câu trên

7.

Rủi ro trong thực hiện hợp đồng ngoại thương thường xảy ra

a)

Không nhận được hàng theo hợp đồng (người bán không giao hàng theo hợp đồng)

b)

Đối tác không có năng lực thực hiện hợp đồng

c)

Đối tác không có đủ tư cách pháp nhân

d)

Cả 3 câu trên

8.

Rủi ro trong thực hiện hợp đồng ngoại thương thường xảy ra

a)

Người đại diện của đối tác không đủ thẩm quyền

b)

Không thực hiện đầy đủ hoặc sai so với nghĩa vụ thực hiện hợp đồng

c)

Đối tác không có khả năng thanh toán tiền hàng

d)

Cả 3 câu trên

9.

Rủi ro trong thực hiện hợp đồng ngoại thương thường xảy ra

a)

Do quy định về hàng hoá trong hợp đồng không rõ ràng dễ dẫn đến hàng giao sai chủng loại, quy cách, hàng thiếu về số lượng....

b)

Trong hợp đồng không quy định rõ về đơn vị đo lường.

c)

Thiếu thiện chí của bên Mua hoặc bên Bán: Nội dung của thư tín dụng không đáp ứng được yêu cầu (thoả thuận về giao nhận hàng hoá...)

d)

Cả 3 câu trên

10.

Rủi ro trong thực hiện hợp đồng ngoại thương thường xảy ra

a)

Không thực hiện đầy đủ hoặc sai so với nghĩa vụ thực hiện hợp đồng

b)

Trong hợp đồng không quy định rõ về đơn vị đo lường.

c)

Sự bất hợp lý của bộ chứng từ yêu cầu thanh toán...

d)

Cả 3 câu trên

11.

Doanh nghiệp nhập khẩu cần

a)

Nghiên cứu về năng lực tài chính, uy tín trên thị trường của đối tác

b)

Người đại diện ký hợp đồng phải là đại diện hợp pháp của pháp nhân

c)

Đảm bảo nội dung của bản hợp đồng đầy đủ các điều khoản

d)

Cả 3 câu trên

12.

Trường hợp thanh toán thẳng bằng chuyển tiền (TT) chỉ nên áp dụng khi

a)

Đối tác có quan hệ thường xuyên

b)

Hai bên có hiểu biết về nhau

c)

Nhận hàng trước khi thanh toán

d)

Cả 3 câu trên

13.

Trường hợp thanh toán thẳng bằng chuyển tiền (TT) không nên áp dụng khi

a)

Đối tác có quan hệ thường xuyên

b)

Đối tác có quan hệ tạm thời thông qua bên thứ 3

c)

Nhận hàng sau khi thanh toán

d)

Thanh toán biên mậu

14.

Trường hợp thanh toán theo phương thức Tín dụng chứng từ (L/C) thì người mua cần lưu ý

a)

Yêu cầu người bán mở thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng (thông thường tối đa là 10% giá trị hợp đồng)

b)

Không cần mở thư bảo lãnh

c)

Không cần ngân hàng xác nhận (confirming bank)

15.

Không quy định cụ thể bộ chứng từ Trường hợp thanh toán theo phương thức Tín dụng chứng từ (L/C) thì người mua cần lưu ý

a)

Quy định cụ thể về hàng hóa, phương thức thanh toán trong hoá đơn thương mại, vận đơn, chứng từ bảo hiểm yêu cầu ghi rõ người hưởng, các chứng từ khác liên quan đến chất lượng, xuất xứ hàng hoá cần xác định rõ trong tín dụng thư về nơi phát hành và nội dung diễn đạt hoặc dữ liệu của chúng

b)

Không cần quy định cụ thể, đặc biệt về hàng hóa

c)

Không cần các chứng từ chuyên biệt

d)

Cả 3 câu trên

16.

Theo thông lệ quốc tế, chứng từ nào sau đây được coi là chứng từ vận tải

a)

Proforma invoice

b)

Cargo manifest

c)

LC

d)

Cả 3 câu trên

17.

Proforma invoice (hóa đơn dự kiến) thường dùng để thông báo giá cả và chi tiết hàng hóa, trong khi LC (thư tín dụng) là chứng từ thanh toán.

a)

Có thể dùng để thanh toán

b)

Không thể dùng để thanh toán

c)

Không tồn tại

d)

Cả 3 câu trên

18.

Tên hàng trong hợp đồng ngoại thương thường được ghi kèm

a)

Công dụng, phẩm chất

b)

Điều kiện giao hàng

c)

Điều kiện thanh toán

d)

Điều kiện chuyển tải

19.

Điều khoản số lượng trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường được ghi kèm

a)

Đơn vị đo lường cụ thể theo các hệ đo lường

b)

Điều kiện bốc xếp hàng hóa

c)

Điều kiện đóng gói

d)

Cả 3 câu trên

20.

Điều khoản số lượng trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường được ghi

a)

Chính xác

b)

Có dung sai

c)

Tùy thuộc vào loại hàng hóa

d)

Cả 3 câu trên

21.

Điều khoản chất lượng trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường được ghi

a)

Theo mẫu

b)

Không theo mẫu

c)

Theo người bán

d)

Cả 3 câu trên

22.

Điều khoản chất lượng trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường được ghi

a)

Theo mẫu

b)

Theo hiện trạng hàng hóa

c)

Theo hàm lượng chất chủ yếu

d)

Cả 3 câu trên

23.

Điều khoản chất lượng trong hợp đồng mua bán ngoại thương thường được ghi

a)

Theo mẫu

b)

Theo hiện trạng hàng hóa

c)

Theo tiêu chuẩn kỹ thuật

d)

Cả 3 câu trên

24.

Nguyên tắc giao tiếp trong đàm phán

a)

Đôi bên cùng có lợi

b)

Công khai bình đẳng

c)

Xác định đúng mục tiêu và lập phương án đàm phán

d)

Cả 3 câu trên đúng

25.

Đàm phán mềm được áp dụng trong trường hợp nào

a)

Mối quan hệ tốt đẹp

b)

Mọi lợi thế đều thuộc về đối tác

c)

Dù nhượng bộ vẫn không mất đi lợi ích tối thiểu

d)

Cả 3 câu trên

26.

Những điều nào sau đây không phải là ưu điểm của kiểu đàm phán mềm

a)

Thuận lợi nhanh chóng

b)

Bầu không khí thoải mái, ít căng thẳng, gây cấn

c)

Luôn đạt được mục tiêu và lợi ích mong muốn

d)

Hợp đồng ngoại thương thường kí kết được

27.

Ưu điểm của đàm phán theo kiểu cứng

a)

Luôn đạt mục tiêu và lợi ích mong muốn

b)

Thuận lợi, nhanh chóng

c)

Nhanh chóng khi gặp đối tác dùng kiểu mềm

d)

Câu a và b đúng

e)

Câu a và c đúng

28.

Nhược điểm của phương pháp đàm phán kiểu cứng

a)

Dù ký hợp đồng nhưng nếu đối tác không thực hiện được thì cũng vô nghĩa

b)

Nếu gặp phải đối tác cũng dùng kiểu cứng sẽ gây nên không khí căng thẳng và phá vỡ mối quan hệ

c)

Ký được những điều khoản bất lợi, khó thực hiện

d)

Câu a và b

29.

Giai đoạn chuẩn bị đàm phán gồm:

a)

Chuẩn bị chung cho mọi cuộc đàm phán

b)

Chuẩn bị cụ thể trước 1 cuộc đàm phán HĐNT

c)

Cả 2 câu trên đúng

d)

Cả 2 câu trên sai

30.

Điều khoản Tên hàng của một hợp đồng thể hiện như sau: “Xe máy @”. Vậy đây là cách ghi tên hàng cùng với:

a)

Tên thương mại của hàng

b)

Nhà sản xuất

c)

Nhãn hàng

31.

Trọng lượng tịnh = trọng lượng của cả lô hàng – trọng lượng bì.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Ký mã hiệu là các ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ, được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm thông báo các chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, xếp dỡ hoặc bảo quản hàng.

a)

Đúng

b)

Sai