wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Triết học Mác-Lênin

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:

a)

Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Phơ-bách

b)

Thế giới quan duy vật của Phơ-bách và phép biện chứng của Hê-ghen

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hê-ghen và Phơ-bách

d)

Cả ba đáp án trên đều sai.

2.

Triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là:

a)

Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác.

b)

Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và của quần chúng lao động.

c)

Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.

d)

Việc phát hiện ra lý luận hình thái kinh tế - xã hội

3.

Bộ phận lý luận quan trọng nhất của chủ nghĩa Mác-Lênin là gì?

a)

Triết học Mác- Lênin

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Kinh tế chính trị Mác-Lênin

d)

Học thuyết đấu tranh giai cấp

4.

Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập năm nào?

a)

1917

b)

1918

c)

1919

d)

1920

5.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Lý thuyết về xã hội của C. Mác và Ph. Ăngghen

b)

Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C. Mác, Ph. Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin

c)

Hệ thống chủ thuyết chính trị của C. Mác và V.I. Lênin

d)

Học thuyết bàn về kinh tế tư bản chủ nghĩa

6.

Tiền đề lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Phong trào khai sáng Pháp, Cơ học cổ điển I. Niu - tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru-đông

c)

Thuyết tương đối (Anhxtanh); Phân tâm học (S.Phơ - rớt);

7.

Tiền đề khoa học cho sự ra đời chủ nghĩa Mác:

a)

Lý thuyết điện từ của M.Pha - ra - day; Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Men - đê - lê - ep; Di truyền học hiện đại của Menden

b)

Cơ học cổ điển của Niu - tơn; Thuyết tương đối của Anhxtanh; Học thuyết về tinh vân vũ trụ của I.Kanto

c)

Hình học phi Ơ - clit; mô hình nguyên tử của Tôm - xơn; thuyết tương đối của Anhxtanh.

d)

Thuyết tiến hóa của S.Đác - uyn; Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R.Maye); Học thuyết tế bào (Slayden và Savanno)

8.

V.I.Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Thế nào là người bạn dân

c)

Chủ nghĩa duy vật chiến đấu

d)

Nhà nước và cách mạng

9.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác - Lênin trong lịch sử?

a)

Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917

b)

Công xã Pari

c)

Cách mạng tháng 8/1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II.

10.

Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, C.Mác đã có một luận điểm rất sâu sắc, cho thấy sự khác biệt về chất giữa triết học của Ông với các trào lưu triết học trước đó, nguyên văn của phát biểu đó là gì?

a)

Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp biện chứng của Hêghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa

b)

Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

c)

Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo

d)

Bản chất con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội.

11.

Đặc điểm chính trị của thế giới những năm cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX?

a)

Toàn cầu hóa

b)

CNTB chuyển từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn CNĐQ và thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

c)

CNTB tổ chức cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II để phân chia thị trường thế giới.

d)

Cả 3 đáp án đều sai.

12.

Vấn đề cơ bản của triết học bao gốm những mặt nào?

a)

Bản thể luận và nhân sinh quan

b)

Nhận thức luận và nhân sinh quan

c)

Bản thể luận và nhận thức luận

d)

Nhận thức luận và thực tiễn

13.

Dựa trên cơ sở nào để phân chia triết học thành duy vật, duy tâm?

a)

Phương pháp nhìn nhận thế giới quan

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học

c)

Quan điểm giai cấp

d)

Dựa vào nội dung học thuyết triết học cụ thể

14.

Chủ nghĩa duy vật có các hình thức cơ bản nào?

a)

Duy vật chất phác, duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình, duy vật biện chứng, duy vật chất phác

c)

Duy vật siêu hình, duy vật biện chứng

d)

Duy vật cổ đại, duy vật hiện đại

15.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức nào?

a)

Duy tâm chủ quan, duy tâm khách quan

b)

Duy tâm tuyệt đối, duy tâm tương đối

c)

Duy tâm cổ đại, suy tâm hiện đại

d)

Duy tâm cảm tính, duy tâm lý tính

16.

Bản chất của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Coi các yếu tố tinh thần đóng vai trò tuyệt đối

b)

Phủ nhận vai trò của ý thức

c)

Coi vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Chỉ tin vào vai trò tuyệt đối của vật chất

17.

Triết học khả tri luận là gì?

a)

Trường phái phủ nhận khả năng nhận thức của con người

b)

Trường phái triết học duy vật

c)

Trường phái triết học thừa nhận khả năng nhận thức của con người

d)

Trường phái triết học duy tâm

18.

Triết học nhị nguyên luận là gì?

a)

Trường phái triết học coi cả vật chất lẫn tinh thần đều là bản nguyên

b)

Là trường phái triết học duy tâm

c)

Là trường phái triết học duy vật

d)

Là trường phái triết học hiện đại

19.

Ai sáng tạo ra định nghĩa vật chất của Triết học Mác-Lênin?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen

20.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

b)

Vật chất và ý thức.

c)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

21.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con ngời có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau

22.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Ý thức có trước, vật chất có sau

23.

Cơ sở để phân định các trường phái triết học:

a)

Diễn tả thế giới quan bằng lý luận

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Tính chất nhận thức của con người

24.

Học thuyết triết học thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người:

a)

Khả tri luận

b)

Bất khả tri luận

c)

Thuyết không thể biết

d)

Cả a và b đều đúng

25.

Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.

a)

Khả tri luận

b)

Bất khả tri luận

c)

Thuyết nhị nguyên

d)

Cả b và c đều đúng

26.

Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đền cơ bản của triết học?

a)

Cuộc sống con người sẽ đi về đâu?

b)

Con người không có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.

d)

Hoài nghi về khả năng nhận thức của con người

27.

Về thực chất, chủ nghĩa nhị nguyên triết học có cùng bản chất với hệ thống triết lý nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa xét lại triết học

c)

Chủ nghĩa hoài nghi

d)

Chủ nghĩa tương đối

28.

Sự khẳng định: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "phức hợp những cảm giác" của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy lý trí

c)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

d)

Cả 3 đáp án trên

29.

"Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên". Đây là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy lý

b)

Chủ nghĩa duy tâm duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

30.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin thì nhận thức khoa học là loại nhận thức được tạo ra như thế nào?

a)

Được hình thành từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ của đối tượng nghiên cứu.

b)

Được hình thành một cách thứ tự và hệ thống từ sự phản ánh đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

c)

Được hình thành một cách trực giác và liên tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.

d)

Được hình thành một cách tự phát và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.

31.

Khái niệm nào dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Biện chứng

b)

Mối liên hệ

c)

Vận động

d)

Duy vật

32.

Phép biện chứng là:

a)

Học thuyết nghiên cứu, khái thế giới nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.

b)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.

c)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát sự tồn tại của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học.

d)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng trong phạm vi cuộc sống chính trị xã hội thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm nhận thức và hoạt động thực tiễn.

33.

Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới tồn tại trong trạng thái nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân theo những quy luật tất yếu khách quan.

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại, không vận động và phát triển hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển.

c)

Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí. Do đó, sự tồn tại và biến đổi của chúng là do tác động của những nguyên nhân thần bí trên

d)

Là những gì bí ẩn, ngẫu nhiên, hỗn độn, không tuân theo một quy luật nào, và con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và phát triển của chúng.

34.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?

a)

Phép biện chứng thời cổ đại

b)

Thuật ngụy biện trong thời kỳ trung cổ

c)

Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin

d)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức

35.

Tư duy siêu hình phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn nào của lịch sử văn minh nhân loại?

a)

Thời nguyên thủy

b)

Thời cổ đại

c)

Thời cận đại

d)

Thời hiện đại

36.

Người sáng lập tư tưởng biện chứng trong triết học Hy Lạp thời cổ đại là ai?

a)

Platon

b)

Arixtôt

c)

Hêraclit

d)

Êpiquya

37.

Đặc điểm của phép biện chứng thời cổ đại?

a)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

b)

Mô tả sự vận động 1 cách máy móc

c)

Xem sự vận động là một quá trình ngẫu nhiên.

d)

Cả 3 đáp án trên

38.

Sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức?

a)

Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động của tinh thần.

b)

Thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển

c)

Phép biện chứng là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh

d)

Là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của thế giới khách quan

39.

Học thuyết tế bào đem lại quan niệm triết học duy vật nào?

a)

Quan niệm về tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Quan niệm về nguồn gốc của thế giới

c)

Quan niệm về sự phát triển của thế giới

d)

Quan niệm về tính quy luật của thế giới

40.

Học thuyết tế bào đem lại quan niệm triết học duy vật nào?

a)

Quan niệm về tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

Quan niệm về nguồn gốc của thế giới

c)

Quan niệm về sự phát triển của thế giới

d)

Quam niệm về tính quy luật của thế giới

41.

Học thuyết tiến hóa đem lại quan niệm nào cho CNDVBC

a)

Quan niệm về sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

b)

Quan niệm về mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

c)

Quan niệm về tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Quan niệm về nguồn gốc của thế giới

42.

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng đem lại quan niệm nào cho phép biện chứng duy vật?

a)

Quan niệm về sự phát triển

b)

Quan niệm về mối liên hệ phổ biến

c)

Quan niệm về chất, lượng

d)

Quan niệm về sự tất nhiên, ngẫu nhiên

43.

Hạn chế lớn nhất trong kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là?

a)

Chưa giải thích được hai thuộc tính của hàng hóa

b)

Chưa biết đến các chức năng cơ bản của tiền tệ

c)

Chưa phát hiện ra giá trị thặng dư

d)

Chưa giải thích được nguồn gốc giàu có và mâu thuẫn trong chế độ TBCN

44.

Hãy sắp xếp theo trình tự từ sớm đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:

a)

Tôn giáo - huyền thoại - triết học

b)

Huyền thoại - triết học - tôn giáo

c)

Huyền thoại - tôn giáo - triết học

d)

Triết học - tôn giáo - huyền thoại

45.

Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?

a)

Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại

b)

Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại

c)

Khôi phục nên văn hóa cổ đại

d)

Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

46.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự chỉ dẫn của một lực lượng siêu nhiên

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con n

47.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự chỉ dẫn của một lực lượng siêu nhiên

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

48.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hóa

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

d)

Thuyết nguyên tử

49.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử

b)

Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen

c)

Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên

d)

Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã định trước

50.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng được quan điểm duy vật về tự nhiên

b)

Xây dựng được quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội

c)

Xây dựng được quan điểm biện chứng về tự nhiên

d)

Phê phán triết học duy tâm của Hêghen

51.

Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, C.Mác đã có một luận điểm rất sâu sắc, cho thấy sự khác biệt về chất giữa triết học của Ông với các trào lưu triết học trước đó, nguyên văn của phát biểu đó là gì?

a)

Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp biện chứng của Hêghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa

b)

Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân

c)

Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới

d)

Bản chất con người là tổng hòa những mối quan hệ xã hội.

52.

Nicolai Copecnich đã đưa ra học thuyết nào?

a)

Thuyết địa tâm

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất

c)

Thuyết nhật tâm

d)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới

53.

Nicolai Copecnich đã đưa ra học thuyết nào?

a)

Thuyết địa tâm

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất

c)

Thuyết nhật tâm

d)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới

54.

Trường phái triết học nào xem thường lý luận?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

55.

Trường phái triết học nào xem thường kinh nghiệm?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa kinh viện

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

56.

Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

Nguyên tử

b)

Không khí

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Vật chất không xác định

57.

Trong triết học Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên

b)

Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên

c)

Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần

d)

Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần

58.

Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

59.

Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Cái gì cảm giác được là vật chất"?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

60.

Nhà triết học nào coi "lửa" là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Đêmôcrit - chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Hêraclit - chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Hêraclit - chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Anaximen - chủ nghĩa duy vật chất phác

61.

Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một thế thống nhất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật

62.

Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

63.

Nhà triết học nào cho "nước" là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc trường phái triết học nào?

a)

Talet - chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Béccơli - chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Didro - chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Platon - chủ nghĩa duy tâm khách quan

64.

5 yếu tố của triết học Ngũ hành vận hành theo quy luật nào?

a)

Sinh - Khắc - Thừa - Vũ

b)

Tuần hoàn lặp đi lặp lại

c)

Lúc tiến lên, lúc thụt lùi

d)

Không theo quy luật nào

65.

Ai là người có chủ trương cho rằng triết học không phải chỉ để giải thích thế giới mà còn có mục đích cải tạo biến đổi nó?

a)

Các Mác

b)

Ph.Ănghen

c)

Lênin

d)

Hồ Chí Minh

66.

Học thuyết nào được xem là đề cao giáo dục đạo đức cá nhân?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo Thiên Chúa

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

67.

Học thuyết nào được Hồ Chí Minh nhấn mạnh về phương pháp làm việc biện chứng?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo Thiên Chúa

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

68.

Lý luận của chủ nghĩa Mác đạt đến mục đích:

a)

Phê phán chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Giải phóng giai cấp công nhân

c)

Xây dựng Xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả các đáp án trên

69.

Điểm khác biệt lớn nhất của chủ nghĩa Mác với các học thuyết khác là ở chỗ?

a)

Lý luận biện chứng

b)

Thiên về đấu tranh cách mạng

c)

Luôn vận động, biến đổi

d)

Tất cả các đáp án trên

70.

Điểm khác biệt lớn nhất của chủ nghĩa Mác với các học thuyết khác là ở chỗ?

a)

Lý luận biện chứng

b)

Thiên về đấu tranh cách mạng

c)

Luôn vận động, biến đổi

d)

Tất cả các đáp án trên

71.

Tác phẩm nào của Mác đã chỉ rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

b)

Tư bản

c)

Nhà nước và Cách mạng

d)

Hệ Tư tưởng Đức

72.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin là do:

a)

Các Mác thực hiện

b)

Ph.Anghen thực hiện

c)

V.I.Lênin thực hiện

d)

Hồ Chí Minh

73.

Học thuyết tế bào trong sinh học đã được chủ nghĩa Mác kế thừa khi chứng minh:

a)

Các sự vật, hiện tượng có sự phát triển

b)

Các sự vật chuyển hóa lẫn nhau

c)

Các sự vật hiện tượng có chung nguồn gốc vật chất

d)

Cả 3 đáp án trên

74.

Thế giới quan được hiểu là:

a)

Toàn bộ thế giới tự nhiên

b)

Toàn bộ thế giới xã hội

c)

Toàn bộ thế giới tự nhiên, xã hội, tư duy

d)

Quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

75.

Luận điểm "chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông" là của ai?

a)

Hêraclit

b)

C.Mác

c)

Hêghen

d)

Lênin

76.

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng trong vật lý đã đưa ra quan điểm nào sau đây về thế giới khách quan?

a)

Các sự vật, hiện tượng có sự phát triển

b)

Các sự vật chuyển hóa lẫn nhau

c)

Các sự vật hiện tượng có chung nguồn gốc là tinh thần

d)

Cả 3 đáp án trên

77.

Học thuyết tiến hóa trong sinh học đã chứng minh quan điểm nào sau đây của triết học?

a)

Các sự vật, hiện tượng có sự phát triển

b)

Các sự vật chuyển hóa lẫn nhau

c)

Các sự vật hiện tượng có chung nguồn gốc vật chất

d)

Cả 3 đáp án trên

78.

Thế giới khách quan bao gồm:

a)

Tự nhiên

b)

Xã hội

c)

Tư duy

d)

Tat ca cac dap an tren

79.

Thế giới khách quan bao gồm:

a)

Tự nhiên

b)

Xã hội

c)

Tư duy

d)

Tất cả các đáp án trên

80.

Thế giới khách quan có đặc điểm nào sau đây?

a)

Do con người tư duy

b)

Tồn tại không do ý muốn của con người

c)

Luôn được con người khám phá đầy đủ

d)

Tất cả đều sai

81.

Theo chủ nghĩa Mác, trong thế giới khách quan tồn tại những loại thế giới nào?

a)

Thế giới vật chất

b)

Thế giới tinh thần

c)

Thế giới Thần Thánh

d)

Thế giới tư duy của các cá nhân

82.

Ai là người hoàn thiện bộ Tư Bản của chủ nghĩa Mác?

a)

Các Mác

b)

Ph.Anghen

c)

Lenin

d)

Các đáp án trên đều đúng

83.

Nét khác biệt giữa chủ nghĩa Mác so với các học thuyết trước đây, đó là?

a)

Có hệ thống lý luận đa dạng, phong phú

b)

Được nhiều người, nhiều nước tham gia

c)

Được Hồ Chí Minh học hỏi

d)

Là học thuyết không chỉ giải thích thế giới mà còn là hoạt động cải tạo thế giới

84.

Một trong những tiền đề lý luận quan trọng để Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời?

a)

Hoạt động của Hồ Chí Minh

b)

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

c)

Phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác - lênin

85.

Tư tưởng Hồ Chí Minh có nguồn gốc:

a)

Truyền thống văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh

d)

Tất cả các đáp án trên

86.

Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Việt Nam thông qua tổ chức nào dưới đây trong giai đoạn 1919-1945?

a)

Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên

b)

An Nam cộng sản Đảng

c)

Tân Việt cách mạng Đảng

d)

Đông Dương cách mạng Đảng

87.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1842 - 1844:

a)

Kế tục triết học Hê-ghen.

b)

Phê phán các thành tựu triết học của nhân loại.

c)

Sự chuyển biến về tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa.

d)

Phê phán tôn giáo.

88.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1842 - 1844:

a)

Kế tục triết học Hê-ghen.

b)

Phê phán các thành tựu triết học của nhân loại.

c)

Sự chuyển biến về tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa.

d)

Phê phán tôn giáo.

89.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1844 - 1848:

a)

Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo

b)

Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức

d)

Hoàn thành bộ "Tư Bản".

90.

Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844.

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

c)

Hệ tư tưởng Đức.

d)

Gia đình thần thánh.

91.

Tác phẩm là quan trọng và điển hình nhất của chủ nghĩa Mác trong giai đoạn 1848 - 1895?

a)

Chống Duy-rinh

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Bộ Tư bản

d)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

92.

Trong giai đoạn từ năm 1876 đến năm 1878, tác phẩm nào của Ph.Ăngghen đã chỉ ra mối liên hệ hữu cơ giữa ba bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác?

a)

Chống Duy-rinh

b)

Biện chứng của tư nhiên

c)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước

d)

Lút-vích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức

93.

Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác - Ăngghen?

a)

Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều…

b)

Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga.

c)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề như lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới…

d)

Đúng hết đó

94.

Mục đích học tập nghiên cứu Triết học Mác-Lênin ở nước ta hiện nay:

a)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

b)

Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản VN.

c)

Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên

d)

Bao gồm cả ba đáp án trên

95.

Những yêu cầu học tập nghiên cứu Triết học Mác-Lênin ?

a)

Cần phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại.

b)

Học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó, tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.

c)

Học tập nghiên cứu mỗi nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - lênin trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác - Lênin đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại.

d)

Bao gồm ba đáp án trên

96.

A-ri-stốt là đại diện của trường phái triết học nào ở phương tây thời cổ đại?

a)

Chủ nghĩa nhị nguyên triết học

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ

97.

A-ri-stốt là đại diện của trường phái triết học nào ở phương tây thời cổ đại?

a)

Chủ nghĩa nhị nguyên triết học

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật

98.

Tại sao ở Tây Âu thời cận đại, triết học duy vật lại phát triển mạnh mẽ?

a)

Khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ

b)

Do ảnh hưởng của khuynh hướng chống lại chủ nghĩa kinh viện của thần học thiên chúa giáo

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành và phát triển.

d)

Cả ba đáp án trên.

99.

Tại sao nói hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin là đúng đắn nhất, tiến bộ nhất và khoa học nhất?

a)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin là kết quả của sự tổng kết hiện thực xã hội trên cơ sở kế thừa một cách có phê phán di sản tư tưởng của nhân loại, nên nó phản ánh đúng đắn và đầy đủ nhất các mối quan hệ vật chất của xã hội ở các giai đoạn lịch sử của xã hội loài người.

b)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin là tiếng nói chung của một giai cấp tiến bộ và cách mạng nhất trong lịch sử nhân loại đó là giai cấp vô sản và nhân dân lao động.

c)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin là vũ khí lý luận sắc bén cho phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và nhân dân lao động vì mục đích giải phóng sự nô dịch giai cấp; xóa bỏ tình trang phân chia giai cấp trong xã hội, xóa bỏ sự áp bức bóc lột, sự bất công và bất bình đẳng trong xã hội và do đó giải phóng con người.

d)

Bao gồm cả ba đáp án trên

100.

Hệ tư tưởng chỉ đạo sự nghiệp cách mạng của nước ta hiện nay là?

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Chủ nghĩa Mác-Lênin.

d)

Con đường cách mạng tư sản

101.

Triết học ra đời:

a)

Từ thực tiễn

b)

Từ khoa học

c)

Từ nhận thức

d)

Từ kinh nghiệm

102.

Triết học ra đời:

a)

Từ thực tiễn

b)

Từ khoa học

c)

Từ nhận thức

d)

Từ kinh nghiệm

103.

Hệ thống tri thức lý luận chung nhất triết học xuất hiện:

a)

Ngay từ khi loài người xuất hiện, con người tiến hành lao động sản xuất và có những tri thức nhất định về thế giới xung quanh và về bản thân mình

b)

Khi con người có một vốn hiểu biết nhất định, đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ

c)

Khi con người biết nghiên cứu, hệ thống hóa các quan điểm, quan niệm rời rạc thành học thuyết, thành lý luận

d)

đáp án b và c đúng

104.

Nguồn gốc của Triết học:

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lao động và ngôn ngữ

d)

Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc tự nhiên

105.

Nguồn gốc nhận thức của triết học:

a)

Là lúc con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa để xây dựng nên các học thuyết, các lý luận

b)

Là lúc lao động phát triển đến mức phân chia thành lao động chân tay và lao động trí óc

c)

Là lúc xã hội phát triển đến mức chế độ Công xã nguyên thủy bị thay thế bằng chế độ Chiếm hữu nô lệ

d)

Ngay từ khi loài người xuất hiện, con người tiến hành lao động sản xuất và có những tri thức nhất định về thế giới xung quanh và về bản thân mình

106.

Khi mới ra đời, triết học thời cổ đại được gọi là:

a)

Triết học kinh viện

b)

Triết học tự nhiên

c)

Triết học Kinh thánh

d)

Triết học Mác

107.

Vì sao có quan niệm “triết học là khoa học của mọi khoa học”?

a)

Vì triết học lúc này bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực, không có đối tượng riêng

b)

Vì triết học lúc này lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn của những nội dung trong Kinh thánh

c)

Vì có sự ra đời và phát triển của các bộ môn khoa học độc lập chuyên ngành

d)

Vì lúc này Triết học Mác ra đời

108.

Xét theo quá trình phát triển, thế giới quan được chia thành các loại hình cơ bản nào?

a)

Thế giới quan duy tâm và thế giới quan duy vật

b)

Thế giới quan triết học và thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan thần học, thế giới quan huyền thoại, thế giới quan duy vật

d)

Thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học

109.

Phát biểu nào sau đây là đúng

a)

Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan

b)

Tôn giáo là hạt nhân lý luận của thế giới quan

c)

Niềm tin là hạt nhân lý luận của thế giới quan

d)

Các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo… của con người hòa quyện vào nhau tạo nên hạt nhân lý luận của thế giới quan

110.

Khái niệm nào sau đây đúng với thế giới quan triết học

a)

Diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, quy luật trong quá trình nhận thức thế giới. Là hệ thống lý luận, quan niệm chung nhất về thế giới với tư cách là một chỉnh thể

b)

Là phương thức cảm nhận thế giới của con người. Các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo… của con người hòa quyện vào nhau thể hiện quan niệm về thế giới

c)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, trong đó niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu, tín ngưỡng cao hơn lý trí, cái ảo lấn át cái thực, cái thần vượt trội cái người…

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

111.

Phát biểu nào sau đây đúng với thế giới quan tôn giáo

a)

Diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, quy luật trong quá trình nhận thức thế giới. Là hệ thống lý luận, quan niệm chung nhất về thế giới với tư cách là một chỉnh thể

b)

Trong thế giới quan tôn giáo, các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo, cái thần và cái người … của con người hòa quyện vào nhau thể hiện quan niệm về thế giới

c)

Trong thế giới quan tôn giáo, niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu, tín ngưỡng cao hơn lý trí, cái ảo lấn át cái thực, cái thần vượt trội cái người…

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

112.

khái niệm nào sau đây đúng với thế giới quan huyền thoại

a)

Diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, quy luật trong quá trình nhận thức thế giới. Là hệ thống lý luận, quan niệm chung nhất về thế giới với tư cách là một chỉnh thể

b)

Là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyên thủy, các yếu tố tri thức và cảm xúc, lý trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo, cái thần và cái người … của con người hòa quyện vào nhau thể hiện quan niệm về thế giới

c)

Trong thế giới quan huyền thoại, niềm tin tôn giáo đóng vai trò chủ yếu, tín ngưỡng cao hơn lý trí, cái ảo lấn át cái thực, cái thần vượt trội cái người…

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

113.

Triết học khả tri luận là gì?

a)

Trường phái phủ nhận khả năng nhận thức của con người

b)

Trường phái triết học duy vật

c)

Trường phái triết học thừa nhận khả năng nhận thức của con người

d)

Trường phái triết học duy tâm

114.

 Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin thì nhận thức khoa học là loại nhận thức được tạo ra như thế nào?

a)

Được hình thành từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ của đối tượng nghiên cứu.

b)

Được hình thành một cách thứ tự và hệ thống từ sự phản ánh đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

c)

Được hình thành một cách trực giác và liên tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.

d)

  Được hình thành một cách tự phát và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.

115.

Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một thế thống nhất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật

116.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người không có khả năng nhận thức được thế giới

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người không có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người có khả năng nhận thức được thế giới

117.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy tâm:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức,  con người không có khả năng nhận thức được thế giới

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người không có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người có khả năng nhận thức được thế giới

118.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người không có khả năng nhận thức được thế giới

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người có khả năng nhận thức được thế giới

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người không có khả năng nhận thức được thế giới

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người có khả năng nhận thức được thế giới

119.

Quan niệm nào sau đây đúng với triết học nhất nguyên:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, không nằm trong quan hệ quyết định nhau

d)

Đáp án a và b đều đúng

120.

Quan niệm nào sau đây đúng với triết học nhị nguyên

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

. Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, không nằm trong quan hệ quyết định nhau

d)

Đáp án a và b đều đúng