wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI CKI. GDĐP 11

Total questions: 43

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Con người miềm quê Bắc Giang không có truyền thống sau
a)
Hèn nhát, lười biếng, mất đoàn kết.
b)
Chống ngoại xâm, kiên cường, bất khuất.
c)
Đoàn kết, tương thân, tương ái.
d)
Lao động, cần cù, sáng tạo, hiếu học
2.
Dưới thời phong kiến Bắc Giang có
a)
54 người đỗ tiến sĩ, xếp thứ 8 trong các tỉnh,thành phố có người đỗ Tiến sĩ trong cả nước.
b)
55 người đỗ tiến sĩ, xếp thứ 9 trong các tỉnh,thành phố có người đỗ Tiến sĩ trong cả nước.
c)
58 người đỗ tiến sĩ, xếp thứ 8 trong các tỉnh,thành phố có người đỗ Tiến sĩ trong cả nước.
d)
58 người đỗ tiến sĩ, xếp thứ 9 trong các tỉnh,thành phố có người đỗ Tiến sĩ trong cả nước.
3.
Cha con được vua Trần khe ngợi “Phụ đăng khoa,tử đăng khoa, phụ tử kế đăng khoa, chi nghiệp”đó là
a)
Đào Toàn Bân - Đào Sư Tích
b)
Thân Nhân Trung, Thân Thừa Quý
c)
Giáp Hải, Giáp Tiến
d)
Thân Công Tài, Nguyễn Đình Tuân
4.
Đào Sư Tích quê ở
a)
Song Khê, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang
b)
Yên Ninh, Huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
c)
xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang
d)
xã Hồng Thái, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
5.
Tính đến hết 2023, Việt Nam có bao nhiêu người được UNESCO vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới?
a)
7 danh nhân
b)
8 danh nhân
c)
9 danh nhân
d)
11 danh nhân
6.
Đỗ Tiến sĩ năm 1469, khi đã 51 tuổi. Đó là danh nhân
a)
Đào Sư Tích
b)
Thân Nhân Trung
c)
Giáp Hải
d)
Nguyễn Đình Tuân.
7.
Đỗ Trạng Nguyên khi mới 21 tuổi. Ông là phò mã nhà Mạc được phong là “thượng thư lục bộ”.Ông là ai?
a)
Tiến sĩ Thân Nhân Trung
b)
Trạng nguyên Đào sư Tích
c)
Trạng nguyên Giáp Hải
d)
Tiến sĩ đào toàn Bân
8.
Người làng Cháu Lỗ xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa,là danh nhân khoa bảng đăng khoa cuối cùng của sứ Kinh Bắc. Ông là ai?
a)
A, Đào Sư Tích
b)
Nguyễn Đình Tuân
c)
Thân Công Tài
d)
Giáp Hải
9.
Thân Nhân Trung có câu nói nổi tiếng
a)
không có gì quý hơn độc lập tự do
b)
học học nữa học mãi
c)
hiền tai là nguyên khí quốc gia
d)
sông núi nước Nam vua Nam ở.
10.
Nhân dân Bắc Giang lập đền thờ các danh nhân không nhằm mục đích sau
a)
Phát triển kinh tế địa phương
b)
Tưởng nhớ công lao của các danh nhân
c)
Biết ơn các danh nhâ,
d)
Là tấm gương sáng cho các thế hệ sau học tập
11.
Danh nhân Thân Nhân Trung, Nguyễn Doãn Địch, Hoàng Công Phụ, Giáp Hải, Nguyễn Đình Tuân đã đóng góp trong lĩnh vực
a)
Chính trị, quân sự
b)
Văn hóa giáo dục
c)
Ngoại giao
d)
Kinh tế.
12.
Bắc Giang thời phong kiến có những làng Tiến sĩ đó là
a)
Yên Ninh, Song Khê
b)
Cảnh Thụy, Đức Giang
c)
Trí Yên, Tư Mại
d)
Thắng Cương, Đống Cao.
13.
Để tưởng nhớ công lao của các danh nhân, nhân dân Bắc Giang đã không làm việc sau
a)
lập đền thờ các danh nhân.
b)
nhớ ơn công lao của các danh nhân
c)
Viết sách về cuộc đời và sự nghiệp của các danh nhân
d)
Không nhắc đến các danh nhân
14.
Là thế hệ đi sau học sinh không nên làm việc sau
a)
nói xấu danh nhân
b)
học tập các danh nhân
c)
biết ơn danh nhân
d)
ghi nhớ công ơn của các danh nhân.
15.
Văn học viết Bắc Giang từ nửa cuối thế kỉ XIX đến nay chia làm mấy giai đoạn?
a)
Hai giai đoạn.
b)
Ba giai đoạn.
c)
Bốn giai đoạn.
d)
Năm giai đoạn.
16.
Văn học phát triển mạnh mẽ chưa từng có trong lịch sử văn học Việt Nam với sự xuất hiện đông đảo của dội ngũ sáng tác và sự ra đời phong phú về cả số lượng và thể loại là văn học giai đoạn nào?
a)
Từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX.
b)
Từ nửa cuối thế kỉ XIX đến 1930.
c)
Từ 1930 đến 1945.
d)
Từ 1945 đến 1975.
17.
Nét nổi bật nhất của văn học Bắc Giang trong những năm kháng chiến chống Pháp là:
a)
In dậm truyền thống, sắc thái trung du.
b)
Phản ánh sâu sắc cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược.
c)
Đạt nhiều thành tựu trong việc sưu tập thơ văn, biên soạn tiểu sử, danh nhân.
d)
Thơ văn viết về vùng đất và con người kháng chiến Bắc Giang.
18.
Tên gọi khác của dòng Xương Giang là:
a)
Sông Thương.
b)
Sông Lục Nam.
c)
Sông Cầu.
d)
Sông Đuống.
19.
Bố cục một bài phú thường gồm mấy đoạn?
a)
Ba đoạn
b)
Bốn đoạn
c)
Năm đoạn
d)
Sáu đoạn
20.
Văn học viết Bắc Giang có từ thời gian nào?
a)
Thế kỉ X
b)
Thế kỉ IX
c)
Thế kỉ XI
d)
Thế kỉ XIX
21.
Văn học viết Bắc Giang từ thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XIX chia làm mấy giai đoạn?
a)
Hai giai đoạn
b)
Ba giai đoạn
c)
Bốn giai đoạn
d)
Năm giai đoạn
22.
Những tác giả tiêu biểu của văn học viết Bắc Giang từ 1930 đến 1945 là:
a)
Đào Sư Tích, Đoàn Xuân Lôi
b)
Thân Nhân Trung, Giáp Hải
c)
Nguyễn Đình Tuân, Tương Phố
d)
Bàng Bá Lân, Anh Thơ
23.
Văn học viết Bắc Giang ở giai đoạn nào gắn liền với cuộc kháng chiến của dân tộc ta?
a)
Từ nửa cuối thế kỉ XIX đến 1930
b)
Từ 1930 đến 1945
c)
Từ 1945 đến 1975
d)
Từ sau 1975 đến nay
24.
Văn bản Phú Xương Giang có thể được tác giả Lý Tử Tấn sáng tác khi nào?
a)
Trước cuộc kháng chiến chống quân Minh.
b)
Sau cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi.
c)
Trước cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
d)
Sau cuộc kháng chiến chống quân Thanh.
25.
Bài thơ Tiếng chim tu hú của Anh Thơ được viết trong giai đoạn nào?
a)
Giai đoạn 1930-1945
b)
Giai đoạn 1945-1975
c)
Giai đoạn 1975 đến nay
d)
Giai đoạn 1930-1975
26.
Bài thơ Tiếng Chim tu hú lấy bối cảnh không gian nào?
a)
Vùng quê sông Hương.
b)
Vùng quê sông Như Nguyệt.
c)
Vùng ven sông Hồng.
d)
Vùng quê sông Thương.
27.
Trong bài Tiếng chim tu hú người cha trong dòng hồi tưởng của người con xa quê mang tâm trạng gì?
a)
Xót xa, lo con lỡ thì.
b)
Thương cho mùa vải chín.
c)
Vui khi thấy con trở về.
d)
Mong ngóng con trở về.
28.
Nhân vật trữ tình trong bài thơ Tiếng chim tu hú của Anh Thơ là:
a)
người con xa nhà và người cha.
b)
người cha già.
c)
tác giả.
d)
người con xa nhà.
29.
Nhận xét nào đúng nhất về vẻ đẹp của người con gái Bắc Giang qua bài thơ Tiếng chim tu hú?
a)
Yêu quê hương, đất nước
b)
Yêu tiếng chim tu hú
c)
Yêu quê hương, đức hi sinh, dũng cảm, lạc quan
d)
Yêu mùa vải chín ven sông
30.
Ẩn dụ
a)
Nhân hóa
b)
Nói quá
c)
Hoán dụ
d)
Tác giả của bài thơ “ Làng gốm Thổ Hà” là ai?
31.
Tác giả của bài thơ “ Làng gốm Thổ Hà” là ai?
a)
Anh Thơ.
b)
Nguyễn Giang.
c)
Vũ Quần Phương
d)
Bàng Bá Lân
32.
Xác định thể thơ của bài thơ Làng gốm Thổ Hà ?
a)
Tự do.
b)
Bẩy chữ.
c)
Lục bát
d)
Năm chữ.
33.
Nét đặc trưng của Làng gốm Thổ Hà được gợi ra qua bài thơ Làng gốm Thổ Hà đó là:
a)
ngõ rộng, dài, sâu; hai bên bờ tường xây bằng cay, vại; lối ngõ lát bằng đá.
b)
ngõ hẻm chạy dài, sâu; hai bên bờ tường xây bằng tiểu, bằng vại nèn đất; lối ngõ lát bằng mảnh sành.
c)
ngõ hẻm chạy dài, sâu; hai bên bờ tường xây bằng tiểu, bằng vại nèn đất; lối ngõ lát bằng mảnh sành, mảnh gốm vỡ; mái ngói kề mái ngả màu rêu.
d)
ngõ hẻm chạy dài, sâu; hai bên bờ tường xây bằng tiểu, bằng vại nèn đất; lối ngõ lát bằng mảnh sành, mái ngói đỏ rực.
34.
Vẻ đẹp con người làng gốm Thổ Hà hiện lên qua bài thơ Làng gốm Thổ Hà là gì?
a)
Chất phác, giản dị, chân thành.
b)
Thuần Việt, thuần hậu, chân thành, giàu nghĩa tình.
c)
Đảm đang, sắc sảo, giàu nghĩa tình.
d)
Chịu thương, chịu khó, chân thành.
35.
Miêu tả hình ảnh cổng làng, nhà thơ Bàng Bá Lân đã giúp người đọc hình dung về cuộc sống nơi làng quê như thế nào?
a)
Là một thế giới tĩnh lặng, thanh bình và đẹp đẽ, với những nét văn hóa đặc trưng mà nhân dân đã gắn bó từ lâu đời
b)
Là một thế giới thanh bình nhưng cũng hết sức sôi động.
c)
Là thế giới của các lễ hội văn hóa truyền thống.
d)
Là một thế giới ồn ào, náo nhiệt.
36.
Vẻ đẹp tâm hồn của tác giả Bàng Bá Lân được thể hiện qua bài thơ Cổng làng là gì ?
a)
Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm; yêu phong cảnh, cuộc sống, con người làng quê tha thiết; sống gắn bó với thôn quê và nỗi nhớ quê hương da diết.
b)
Yêu thiên nhiên, cuộc sống nơi thôn quê và nỗi nhớ quê da diết.
c)
Sống gắn bó với người lao động, yêu phong cảnh làng quê tha thiết.
d)
Yêu phong cảnh, cuộc sống, con người làng quê tha thiết và sống gắn bó với thôn quê.
37.
Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất làm nên chiến thắng Xương Giang?
a)
Địa thế sông núi.
b)
Con người.
c)
Địa thế sông núi và con người.
d)
Ý chí quyết tâm của con người.
38.
Văn hóa là hệ thống
a)
hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo.
b)
hữu cơ giá trị vật chất do con người sáng tạo.
c)
hữu cơ giá trị tinh thần do con người sáng tạo ra.
d)
hữu cơ giá trị vật chất do thiên nhiên sáng tạo ra.
39.
Về loại hình, chia di tích lịch sử -văn hóa thành
a)
một loại hình
b)
hai loại hình
c)
ba loại hình.
d)
bốn loại hình
40.

Chùa Bổ Đà nằm ở huyện nào?

a)

Việt Yên

b)

Yên Dũng

c)

Tân Yên

d)

Hiệp Hòa

41.

Điểm cực Nam của tỉnh Bắc Giang thuộc huyện nào sau đây?

a)

Hiệp Hòa

b)

Lục Nam

c)

Yên Dũng

d)

Yên Thế

42.

Lao động tỉnh Bắc Giang hiện nay

a)

số lượng đông, ngày càng tăng

b)

có tác phong công nghiệp rất cao

c)

hầu hết lao động đã qua đào tạo

d)

làm nhiều nghề, chủ yếu ở thành thị

43.

Cho bảng số liệu

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 (Đơn vị: %)

Năm

2015

2017

2020

Khu vực Nhà nước

31.8

13.9

17.0

Khu vực Ngoài Nhà nước

53.5

55.2

51.2

Khu vực vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

14.7

30.9

31.8

Căn cứ vào bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015 – 2020?

a)

tỉ lệ vốn khu vực ngoài Nhà nước thấp nhất.

b)

tỉ lệ vốn khu vực vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng liên tục.

c)

tỉ lệ vốn khu vực nhà nước xu hướng tăng

d)

tỉ lệ vốn khu vực nhà nước xu hướng giảm.