WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ l SINH (ĐS + NỐI)
Total questions: 22
Worksheet time: 22mins
Những phát biểu về cấu tạo tim người sau đây đúng hay sai.
a. Van 3 lá là giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải.
b.Van động mạch chủ ngăn giữa tâm nhĩ và động mạch chủ.
c. Giữa tâm thất trái và tâm thất phải có vách ngăn hụt
d. Phần bên phải của tim luôn chứa máu giàu O2
(a)
Sự biến động huyết áp trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn được thể hiện qua các phát biểu trên, sét tính đúng sai
a) Từ động mạch chủ đến mao mạch và tĩnh mạch chủ, có sự biến động rõ rệt về huyết áp.
b) Trong hệ mạch, huyết áp giảm gần từ động mạch đến mao mạch và tĩnh mạch.
c) Huyết áp giảm dần là do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần tử máu với nhau
d) Huyết áp tâm thu (huyết áp tối đa) ứng với tâm thất co, huyết áp tâm trương (huyết áp tối thiểu) ứng
với tâm thất dãn.
(a)
Sự biến động huyết áp, tiết diện các đoạn mạch và vận tốc máu trong các đoạn mạch của hệ tuần hoàn được thể hiện qua các phát biểu dưới đây. Xét tính đúng sai
a.Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch và tăng dần từ mao mạch đến tính mạch.
b.Tổng tiết diện của mao mạch lớn hơn tổng tiết diện của tĩnh mạch, tĩnh mạch lớn hơn tổng tiết diện của động mạch.
c. Động mạch có vận tốc máu lớn nhất, mao mạch có vận tốc máu nhỏ nhất.
d. Vận tốc máu tỉ lệ thuận với tổng tiết diện các đoạn mạch
(a)
Một học sinh khi làm thí nghiệm về đã đưa ra các kết luận. Phát biểu sau đây đúng/sai?
a. Chỉ số huyết áp này có thể thay đổi tuỳ theo thơi điểm trong ngày
b. Nếu chỉ số này quá cao hoặc quá thấp với mức bình thường đều là những dấu hiệu về sức khoẻ
c. Khi vận động thì huyết áp sẽ tăng hơn khi nghỉ ngơi và nhịp tim cũng tăng hơn
d. Huyết áp khi đang nghỉ ngơi thấp hơn và đều nhưng nhịp đập thì tuỳ vào mỗi người
(a)
Phát biểu sau đây đúng/sai về nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người?
a. Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,...
b. Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,...
c. Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,...
d. Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,...
(a)
Khi nói về miễn dịch, các phát biểu sau đây đúng/sai?
a. Nước mắt rửa trôi vi sinh vật ra khỏi mắt thuộc miễn dịch không đặc hiệu.
b. Bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn theo cơ chế thực bào thuộc miễn dịch đặc hiệu.
c. Acid trong dạ dày có thể ức chế hoặc giết chết vi khuẩn xâm nhập thuộc miễn dịch đặc hiệu.
d. Hắt hơi có tác dụng đẩy các vi sinh vật xâm nhập ra khỏi cơ thể thuộc dạng miễn dịch không đặc hiệu.
(a)
Các phát biểu sau đây về hệ miễn dịch của người và động vật sau đây đúng hay sai.
a) Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch sản xuất ra kháng thể.
b) Kháng thể được hình thành trong tế bào khi có các kháng nguyên
c) Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
d) ''Viêm'', là đáp ứng miễn dịch đặc hiệu với tác nhân gây bệnh xâm nhập.
(a)
Phát biểu sau đây đúng/sai về miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể chống lại mầm bệnh?
a. Kháng thể được hình thành khi có các kháng nguyên (vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...)
b. Miễn dịch đặc hiệu hình thành khi không có kháng nguyên.
c. Miễn dịch đặc hiệu có thể là miễn dịch dịch thể.
d. Miễn dịch đặc hiệu có thể miễn dịch qua trung gian tế bào.
(a)
Sau khi tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Miễn dịch dịch thể là có sự tham gia của tế bào lympho T độc
b. Miễn dịch qua trung gian tế bào là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
c. Khi có kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể mới sinh ra kháng thể.
d. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên.
(a)
Sau khi tìm hiểu về kháng nguyên, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Kháng nguyên Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
b. Kháng nguyên có thể là protein, polypeptide, polysaccharide lạ.
c. Kháng nguyên có thể là vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,...tế bào lạ
d. Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn không phải là kháng nguyên.
(a)
Phát biểu sau đây đúng/sai về dị ứng trên cơ thể người?
a. Dị ứng là phản ứng bình thường của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định.
b. Dị ứng là cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên.
c. Một kháng nguyên nào đó thì một số người có dị ứng, một số không.
d. Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.
(a)
Khi tìm hiểu miễn dịch tế bào, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây, Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu cho miễn dịch tế bào.
b. Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu cho miễn dịch dịch thể.
c. Các tế bào T độc làm nhiệm vụ tiêu diệt mầm bệnh đã xâm nhập và tế bào mà không làm ảnh hưởng đến tế bào nhiễm mầm bệnh.
d. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào nhiễm mầm bệnh.
(a)
Dựa trên hình và cơ chế kích thích hình thành miễn dịch thể dịch. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Khi tế bào B mà được kích hoạt thì nó sẽ sản sinh ra tế bào hỗ trợ T.
b. Tế bào T hỗ trợ sẽ sản sinh ra tế bào B nhớ và tế bào plasma.
c. Khi tế bào T hỗ trợ kích hoạt các tế bào B tăng sinh, biệt hoá thành hai loại tế bào là tế bào B nhớ và tế bào plasma.
d. Các tế bào plasma sản sinh kháng thể để liên kết đặc hiệu và bất hoạt kháng nguyên trong dịch cơ thể.
(a)
Khi nói đến thận và vai trò của thận. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Mỗi nephron gồm quản cầu thận có chức năng lọc máu.
b. Các tế bào ở thành ống thận (Ống lượn gần, quai Henle và ống lượn xa) có chức năng tái hấp thu các chất cần thiết từ dịch lọc trả về máu.
c. Các tế bào ở thành ống thận có chức năng tiết các chất độc vào dịch lọc và dẫn nước tiểu đến bàng quang trước khi thải ra ngoài.
d. Thận giúp bài tiết các chất độc hại, các chất dư thừa bị đào thải ra khỏi cơ thể.
(a)
Thận có vai trò trong việc duy trì cân bằng nội môi. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Thận điều hòa áp suất thẩm thấu của máu.
b. Thận điều hòa lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu.
c. Khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao (ăn mặn, mất nhiều mồ hôi,...) thận tăng cường tái hấp thụ nước để trả về máu.
d. Khi áp suất thẩm thấu của máu giảm (uống dư thừa nước) thận tăng thải nước.
(a)
Dựa trên hình cơ chế điều hoà huyêt áp, thể tích máu. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Thận tham gia vào điều hoà thể tích máu, huyết áp, pH, áp suất thẩm thấu , qua đó giúp duy trì cân bằng nội môi của cơ thể .
b. Khi huyết áp giảm hoặc thể tích máu giảm (ví dụ như khi cơ thể bị mất máu, mất nước) sẽ kích thích thận tăng tiết renin.
c. Renin kích thích tạo angiotensin II.
d. Angiotensin II kích thích co động mạch tới thận, giảm lượng nước tiểu tạo thành.
(a)
.Dựa trên hình về gan điều hòa glucose trong máu. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu có sự tham gia của hormone insulin và glucagon do gan tiết ra.
b. Trong sự điều hòa nồng độ glucose trong máu hormone insulin biển đổi glucose thành glycogen chỉ diễn ra ở gan.
c. Hàm lượng glucose trong máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hai loại hormone insulin và glucagon
d. Xa bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tuyến tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.
(a)
Dựa trên mô hình điều hòa áp suất thẩm thấu máu của thận. Phát biểu nào sau đây đúng/sai?
a. Thận điều hoà cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể
b. Khi cơ thể mất nước → áp suất thẩm thấu tăng → kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước → gây cảm giác khát
c. Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm do ăn nhạt, đổ nhiều mồ hôi... → thận tăng cường tái hấp thu nước, đồng thời động vật có cảm giác khát nước → uống nước → giúp cân bằng áp suất thẩm thấu
d. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng → thận tăng thải nước → duy trì áp suất thẩm thấu.
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
