Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ 1 VẬT LÍ 10
Total questions: 115
Worksheet time: 1hrs 7mins
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
Vật chất và năng lượng
Các chuyển động cơ học và năng lượng
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Các hiện tượng tự nhiên
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ………… của vật chất và năng lượng.
trường
chất
năng lượng
vận động
Thành tựu vật lí thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là
động cơ hơi nước.
điện thoại.
ô tô không người lái.
rôbốt.
Quá trình phát triển của vật lí được chia thành
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
2 giai đoạn.
5 giai đoạn.
Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng của Vật lí là
phương pháp thực nghiệm và phương pháp quy nạp.
phương pháp mô hình và phương pháp thu thập số liệu.
phương pháp mô hình và phương pháp định tính.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm.
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm.
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất.
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên.
Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
chạy đi gọi người tới cứu chữa.
tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.
ngắt nguồn điện.
dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.
Phép đo của một đại lượng vật lí
là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lí.
là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lí.
là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân.
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
Đo vận tốc đi xe đạp từ nhà đến trường.
Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là
phép đo gián tiếp.
giá trị trung bình.
phép đo trực tiếp.
dụng cụ đo trực tiếp.
Dùng thước kẹp đo đường kính viên bi là
phép đo gián tiếp.
không thuộc phép đo nào.
phép đo trực tiếp.
không thể đo được.
Giá trị của đại lượng cần đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo gọi là
sai số ngẫu nhiên.
phép đo trực tiếp.
phép đo gián tiếp.
dự đoán kết quả đo.
Độ dịch chuyển là
một đại lượng vô hướng, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vectơ, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
một đại lượng vô hướng, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động trên quỹ đạo tròn.
chuyển động trên quỹ đạo parabol.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và đổi chiều 2 lần.
Độ dịch chuyển của một vật đang chuyển động là
đại lượng vô hướng
đại lượng luôn dương
đại lượng có hướng
đại lượng không có đơn vị
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Một học sinh đi xe đạp 400 m từ nhà đến ngã tư của một con đường và rẽ trái đi thêm 300 m nữa. Độ dịch chuyển của học sinh là
100 m.
700 m.
500 m.
250 m.
Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động theo một hướng xác định là
vận tốc.
tốc độ.
độ dịch chuyển.
quãng đường đi.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Không thể có độ lớn bằng
Có đơn vị là
Có phương, chiều xác định.
Trong chuyển động thẳng đều, véctơ vận tốc tức thời và véctơ vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ có
cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Gọi s là quãng đường vật đi được, d là độ dịch chuyển và t là khoảng thời gian vật chuyển động tương ứng. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc ?
Công thức cộng vận tốc
Một người đi xe máy từ nhà đến siêu thị mất 0,25 h, sau đó trở về nhà trong thời gian 0,2 h. Hai địa điểm cách nhau 9 km. Coi quỹ đạo đi được là đường thẳng. Tốc độ trung bình của người đó là
40,5 km/h.
20 km/h.
40 m/s.
40 km/h.
Trong bộ thí nghiệm đo tốc độ chuyển động của viên bi thép, cổng quang điện có vai trò giống như bộ phận nào?
Công tắc bấm thả viên bi.
Công tắc điều khiển đóng/mở đồng hồ đo.
Công tắc điều khiển mở.
Đồng hồ đo điện số.
Sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện để đo tốc độ chuyển động phát biểu nào sau đây là sai?
Ưu điểm: Độ chính xác cao đến hàng nghìn giây.
Nhược điểm : Chi phí tốn kém, thiết bị đo cồng kềnh.
Nhược điểm : tốn kém kinh phí.
Ưu điểm : thiết bị đo gọn nhẹ.
Để đo được tốc độ trung bình của vật chuyển động bằng dụng cụ thí nghiệm thực hành ta cần đo các đại lượng
thời gian và độ dịch chuyển.
độ dịch chuyển.
quãng đường và độ dịch chuyển.
thời gian và quãng đường đi được.
I và II.
I và IV
II và III.
II và IV.
Phương trình độ dịch chuyển – thời gian của một chất điểm dọc theo trục Od có dạng: d= 4 - 10t (km)(d đo bằng kilomét và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h chuyển động là:
-20 km.
20 km.
-8 km.
8 km.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Đơn vị của gia tốc trong chuyển động biến đổi có đơn vị là
m.s2.
m/s.
m/s2.
m.s.
Biểu thức tính gia tốc trung bình
Chuyển động biến đổi là chuyển động
có vận tốc không thay đổi theo thời gian.
có độ dịch chuyển không thời đổi theo thời gian.
có tốc độ không thay đổi theo thời gian.
có vận tốc thay đổi theo thời gian.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động nhanh dần đều. Sau 100s tàu đạt tốc độ 36km/h. Gia tốc của đoàn tàu có độ lớn:
0.185 m/s2.
0.1m/s2.
0.815 m/s2.
0.158 m/s2
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Biết rằng sau 5 s kể từ khi tăng tốc xe đạt vận tốc 12 m/s. Gia tốc của xe là
0,4 m/s2
0,2 m/s2
0,3 m/s2
0,5 m/s2
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0
a < 0, v < 0
a > 0, v < 0
a < 0, v > 0
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Chuyển động nhanh dần đều là chuyển động có:
Vận tốc tăng theo thời gian.
Tích số a.v > 0.
Tích số a.v < 0.
Gia tốc a > 0.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng không đổi theo thời gian là
tọa độ.
quãng đường.
vận tốc.
gia tốc.
Đồ thị 1.
Đồ thị 2.
Đồ thị 3.
Đồ thị 4.
Sự rơi tự do là
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Rơi tự do là một chuyển động
thẳng đều.
chậm dần đều.
nhanh dần.
nhanh dần đều.
Các vật rơi trong không khí nhanh chậm khác nhau, nguyên nhân nào sau đây quyết định điều đó?
Do các vật nặng nhẹ khác nhau.
Do các vật to nhỏ khác nhau.
Do lực cản của không khí lên các vật.
Do các vật làm bằng chất liệu khác nhau.
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là rơi tự do?
Chiếc lá đang rơi.
Hạt bụi chuyển động trong không khí.
Quả tạ rơi trong không khí.
Vận động viên đang nhảy dù.
Với g là gia tốc rơi tự do. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do là
Trong thí nghiệm rơi tự do để đo gia tốc rơi tự do, ta cần đo các đại lượng nào ?
Đo quãng đường rơi và thời gian rơi của vật.
Chỉ cần đo thời gian rơi của vật.
Chỉ cần đo quãng đường rơi của vật
Chỉ cần đo độ cao nơi thả vật.
Một hòn đá rơi tự do từ một điểm cách mặt đất 45 m, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Vận tốc của hòn đá ngay trước khi chạm đất là
20 m/s
30 m/s
45 m/s
90 m/s
Một vật rơi tự do từ độ cao 20 m với đất. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian để vật chạm đất là
A. 1 s. B. s. C. 2 s. D. 4 s.
1 s.
√2 s.
2 s.
4 s.
Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó
sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.
đang rơi tự do.
luôn đứng yên.
có thể chuyển động chậm dần đều.
Hợp lực tác dụng vào một vật đang chuyển động thẳng đều bằng hợp lực tác dụng vào vật
chuyển động tròn đều.
chuyển động chuyển động nhanh dần đều.
rơi tự do.
đứng yên.
Chọn phát biểu đúng:
Khi không có lực tác dụng thì các vật sẽ đứng yên.
Vật chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần.
Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều.
Vật không thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó.
Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ
đỗ người về phía trước
ngã người về phía sau.
ngã người sang bên trái.
ngả người sang bên phải.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Hãy chỉ ra kết luận sai.
Lực là nguyên nhân làm cho vật chuyển động.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động do quán tính
Lực là nguyên nhân làm cho vận tốc của vật thay đổi
Đơn vị của lực là Niu tơn
Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên vật mất đi thì vật
chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
đổi hướng chuyển động.
tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.
dừng lại ngay.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Cặp lực và phản lực trong định luật 3 Newton
không cùng bản chất.
cùng bản chất.
tác dụng vào cùng một vật.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng trên 1 đường thẳng.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
người tác dụng vào mặt đất.
xe tác dụng vào người.
mặt đất tác dụng vào người.
Một người có trọng lượng 500 N đứng trên mặt đất. Lực mà mặt đất tác dụng lên người đó có độ lớn
bằng 500 N.
lớn hơn 500 N.
nhỏ hơn 500 N.
bằng 250 N.
Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà tác dụng lực vào người đó như thế nào?
Không tác dụng.
kéo xuống
Đẩy lên
Đẩy sang bên.
Một người đi bộ, lực tác dụng để người đó chuyển động về phía trước là lực
chân tác dụng vào cơ thể người.
bàn chân tác dụng vào mặt đất.
cơ thể người tác dụng vào chân
mặt đất tác dụng vào bàn chân.
Trong trò chơi kéo co thì
người thắng có thể kéo người thua một lực lớn hơn và cũng có thể bé hơn.
người thắng kéo người thua một lực bằng với người thua kéo người thắng
người thắng kéo người thua một lực lớn hơn.
người thua kéo người thắng một lực bé hơn.
Trong trò chơi kéo co, có người thắng và người thua là do
lực ma sát giữa chân người kéo và mặt sàn khác nhau.
người thắng kéo người thua một lực lớn người thua kéo người thắng
lực căng dây hai bên khác nhau.
người thua kéo người thắng một lực bé hơn
Một người dùng búa đóng đinh vào sàn gỗ. Nhận định nào sau đây đúng?
Búa tác dụng lên đinh một lực lớn hơn đinh tác dụng lực lên búa
Chỉ có búa tác dụng lực lên đinh.
Búa và đinh cùng tác dụng lên nhau hai lực bằng nhau.
Đinh cắm sâu vào gỗ vì chỉ có đinh thu được gia tốc.
Một vật có khối lượng 50 kg đặt nằm yên trên mặt sàn nằm ngang, cho g = 10 m/s2. Phản lực do sàn tác dụng lên vật có độ lớn là
500 N
50 N
5 N
0
Một lực không đổi có độ lớn 20 N tác dụng vào một vật có khối lượng 4 kg làm cho vật chuyển động. Độ lớn của gia tốc vật thu được là
5 m/s2.
0,2 m/s2.
2 m/s2.
80 m/s2.
Một vật chuyển động dưới tác dụng của một lực có độ lớn F thì vật thu được gia tốc a. Nếu lực tác dụng lên vật có độ lớn là 4F thì vật thu được gia tốc có độ lớn là
4.a
a/4
a + 4
a - 4
Một xe ô tô có khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động thẳng với tốc độ không đổi là 58 km/h trên quốc lộ 14B. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn là
1200 N
12000 N
0
19333 N
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5 N và bóng thu được gia tốc 6,5 m/s2 . Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là
2,08 kg
0,5 kg
0,8 kg
5 kg
Tác dụng vào vật khối lượng 3 kg đang đứng yên một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1,5 m/s2. .Độ lớn của lực này là
3 N
4,5 N
1,5 N
2N
Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
0,5 m.
1 m.
2 m.
3 m.
Ở gần Trái Đất, trọng lực có phương
thẳng đứng.
nằm ngang.
bất kỳ .
lệch góc 450 .
Công thức của trọng lực
P = mg
Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?
Lực căng dây có phương dọc theo dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo dãn.
Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo dãn dây.
Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng một độ lớn.
Với nhưng dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đâu dây luôn khác nhau về độ lớn.
Trọng lượng của một vật nằm yên trên mặt đất là
độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật và có công thức P = mg.
trọng lực tác dụng lên vật và có công thức P = mg.
Trọng lực là
lực hấp dẫn Trái Đất tác dụng lên vật
lực hấp dẫn giữa Mặt Trăng và vật
lực đẩy Trái Đất tác dụng lên vật
lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và vật
Lực căng dây không có đặc điểm nào sau đây?
Chiều luôn hướng vào sợi dây
Phương trùng với phương của sợi dây
Điểm đặt ở hai đầu dây, chỗ tiếp xúc với vật
Độ lớn lực căng dây được xác định T = m.g
Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?
Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động đạt tốc độ tới hạn.
Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.
khi nói về lực ma sát trượt, nhận định nào sau đây là đúng?
Chỉ xuất hiện khi vật đang chuyển động chậm dần
Phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
Phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc
Tỉ lệ thuận với vận tốc của vật
Một vật có khối lượng1kg , trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là
10N.
50 N.
500 N.
5000 N.
Một dây treo chỉ chịu được lực căng tối đa là 14 N. Lấy g = 10 m/s2. Người ta treo một kiện hàng nặng 2 kg bằng sợi dây trên thì
dây không bị đứt
dây bị đứt
còn phụ thuộc vào kích thước của vật nên chưa dự đoán được dây có đứt hay không
không xác được tình trạng của dây
Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc
giảm đi.
tăng lên.
không thay đổi.
không xác định.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?
Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.
Lực ma sát trượt tỷ lệ với áp lực N.
Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.
Hệ số ma sát trượt là µt, phản lực tác dụng lên vật là N. Lực ma sát trượt tác dụng lên vật là Fmst. Chọn hệ thức đúng:
Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn
300N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ
lớn hơn 300N.
nhỏ hơn 300N.
bằng 300N.
bằng trọng lượng của vật.
Các tàu ngầm thường được thiết kế giống với hình dạng của cá heo để
giảm thiểu lực cản.
đẹp mắt.
tiết kiệm chi phí chế tạo.
tăng thể tích khoang chứa.
Hình dạng nào của vật cho lực cản nhỏ nhất?
Khối cầu.
Khối lập phương.
Hình dạng khí động học.
Khối trụ dài.
Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi.
lực đẩy của nước
khối lượng của nước thay đổi
lực đẩy của tảng đá.
Chọn phát biểu đúng.
Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
Vật đi càng nhanh thì lực cản của không khí càng nhỏ.
Tờ giấy để phẳng rơi chậm hơn hòn đá khi cùng được thả từ trạng thái nghỉ trong không khí.
Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Thỏi nào chìm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.
Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.
Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:
1,7N.
1,2N.
2,9N.
0,5N.
Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Lấy g = 9,8 m/s2. Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị
25 N.
20 N.
19,6 N.
19 600 N.
Một chiếc xe đạp đang di chuyển trên đường thẳng và bằng phẳng với tốc độ không đổi. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng hoặc sai khi xét theo định luật 1 Newton:
a) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ ngay lập tức dừng lại do không còn lực tác dụng lên nó.
b) Khi người đi xe đạp ngừng đạp, xe sẽ tiếp tục di chuyển thêm một đoạn trước khi dừng lại do quán tính.
c) Khi xe đạp di chuyển với vận tốc không đổi, lực đẩy của người đi xe và lực cản tác dụng lên xe là cân bằng nhau.
d) Nếu đường đi lên dốc, xe đạp sẽ tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi mà không cần thêm lực đẩy từ người đi xe.
(a)
Một chiếc xe ô tô đang di chuyển trên một con đường thẳng và bất ngờ phanh gấp. Hãy xem xét các nhận định sau và cho biết nhận định nào đúng và nhận định nào sai.
a) Khi xe phanh gấp, hành khách ngồi trong xe bị đổ về phía trước do quán tính của cơ thể muốn giữ nguyên trạng thái chuyển động.
b) Khi xe phanh gấp, hành khách ngồi trong xe không bị ảnh hưởng vì lực phanh chỉ tác dụng lên bánh xe, không tác dụng lên người trong xe.
c) Nếu hành khách ngồi trong xe không thắt dây an toàn, họ có thể bị đẩy về phía trước mạnh hơn do không có lực nào giữ họ lại khi xe dừng đột ngột.
d) Khi xe phanh gấp, tất cả các vật trong xe đều giữ nguyên vị trí vì xe và các vật đã dừng lại cùng một lúc.
(a)
Các định luật Niutơn xác nhận rằng:
a) Lực là nguyên nhân chuyển động của một vật.
b) Vật có khối lượng càng lớn thì mức quán tính của vật càng lớn.
c) Gia tốc của một vật tỉ lệ với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật đó.
d) Khi chịu tác dụng của một lực không đổi thì vật chuyển động với vận tốc không đổi.
(a)
Trong va chạm giữa xe ô tô tải và xe ô tô con. Xe ô tô con bị đẩy văng ra khá xa, còn xe tải chỉ bị lùi lại chút ít. Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai ?
a) Độ lớn lực ô tô tải tác dụng lên ô tô con lớn hơn lực do ô tô con tác dụng lên ô tô tải.
b) Độ lớn gia tốc ô tô con lớn hơn ô tô tải.
c) Lực tương tác giữa 2 ô tô cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
d) Vì lực tương tác giữa hai ô tô là cùng độ lớn nên đây là hai lực cân bằng.
(a)
Phát biểu sau đúng ha sai
a) Khi ta đấm vào bao cát, bao cát chuyển động, chứng tỏ trong quá trình va chạm, chỉ có lực từ tay tác dụng vào bao cát.
b) Khi ta đấm tay vào bao cát, tay ta cảm thấy đau vì bao cát tác dụng vào tay một phản lực lớn hơn lực tay tác dụng vào bao cát.
c) Khi đưa 2 nam châm cùng cực lại gần, lực tác dụng lên mỗi nam châm có độ lớn như nhau.
d) Lực và phản lực tác dụng lên nam châm khi đưa hai nam châm lại gần nhau là hai lực cân bằng.
(a)
Một Xe đạp đang chuyển động trên đường. Nhận định sau đây đúng hay sai
a) Khi xe đang chuyển động đều trên đường, lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường không tồn tại.
b) Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường giúp xe có thể di chuyển mà không bị trượt.
c) Khi xe phanh gấp, lực ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường giúp xe dừng lại.
d) Diện tích tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường càng lớn thì lực ma sát càng giảm.
(a)
Một cuốn sách trượt trên mặt bàn phẳng bàn nằm ngang khi được truyền vận tốc đầu.
Nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Lực ma sát trượt giữa cuốn sách và mặt bàn giúp cuốn sách tăng tốc.
b) Khi cuốn sách trượt trên mặt phẳng, lực ma sát trượt giữa cuốn sách và mặt bàn phụ thuộc vào tốc độ trượt của cuốn sách.
c) Cuốn sách sẽ dừng lại sau một thời gian do lực ma sát trượt giữa sách và mặt bàn.
d) Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào trọng lượng của cuốn sách.
(a)
Một vật làm bằng sắt và một vật làm bằng hợp kim có cùng khối lượng được nhúng vào cùng một chất lỏng. Biết khối lượng riêng của sắt, hợp kim và nước lần lượt là 7874 N/m3, 6750 N/m3 và 1000 kg/m3.
a)Trọng lực tác dụng lên hai vật là như nhau.
b) Cả hai vật đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes đặt tại tâm mỗi vật và ngược chiều trọng lực.
c)Thể tích của vật làm bằng sắt lớn hơn thể tích của vật làm bằng hợp kim.
d) Lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật làm bằng sắt gấp 2 lần lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật làm bằng hợp kim.
(a)
Một vật nặng 3600 g có khối lượng riêng bằng 1800 kg/m3. Khi được thả vào chất lỏng có khối lượng riêng bằng 850 kg/m3, vật hoàn toàn nằm dưới mặt chất lỏng. Lấy g = 9,8m/s2.
a)Vật chịu tác dụng đồng thời của trọng lực và lực nâng của chất lỏng cùng phương, cùng chiều với nhau.
b) Lực nâng của chất lỏng có độ lớn nhỏ hơn trọng lực.
c) Thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ là 2 dm3.
d) Lực đẩy chất lỏng tác dụng lên vật có độ lớn đúng bằng 170 N.
(a)
Một con báo đang chạy với vận tốc 20 m/s thì chuyển động chậm dần khi tới gần một con suối. Trong 3 giây, vận tốc của nó giảm còn 8 m/s. Con báo chạy với gia tốc là bao nhiêu?
(a)
Một vật rơi không vận tốc đầu từ độ cao xuống đất. Quãng đường vật rơi được trong 3 s đầu tiên là bao nhiêu mét? cho g = 9,8 m/s2
(a)
Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc 30m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào ? Biết g = 10 m/s2.
(a)
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng bao nhiêu?
(a)
Một chiếc hộp được treo bởi lực kế có chỉ số 8 N đang ở trạng thái cân bằng. Hỏi khối lượng của hộp treo là bao nhiêu kg? Biết g=9,8 . Kết quả được lấy đến 2 số thập phân.
(a)
Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 300g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 18 m/s. Lực tác dụng lên quả bóng bằng bao nhiêu Niutơn?
(a)
Một quả cầu bằng sắt có thể tích 400 cm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000 kg/m3. Lấy Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu có độ lớn là bao nhiêu (tính theo đơn vị N)?
(a)
Một vật khối lượng 400 g đang trượt đều trên mặt phẳng ngang dưới tác dụng của lực F = 0,6 N. Lấy g = 10m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng ngang là bao nhiêu?
(a)
Một người đi chợ dùng lực kế để kiểm tra khối lượng của một gói hàng. Người đó treo gói hàng vào lực kế và đọc được số chỉ của lực kế là 15 N. Biết gia tốc rơi tự do tại vị trí này là g = 10 m/s2. Khối lượng của túi hàng là bao nhiêu ki-lô-gam?
(a)
