WorksheetsHỌC KỲ I ĐỊA 7
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Phần lãnh thổ trên đất liền của châu Á kéo dài từ vùng
cực Bắc đến cực Nam.
cận cực Bắc đến chí tuyến Nam.
cận cực Bắc đến chí tuyến Bắc.
cận cực Bắc đến Xích đạo.
Diện tích phần đất liền của châu Á (bao gồm cả phần lãnh thổ Liên Bang Nga ở châu Á) là
44,5 triệu km2.
30,5 triệu km2.
41,5 triệu km2.
40,5 triệu km2.
Tính cả các đảo, diện tích châu Á khoảng
44,4 triệu km2.
30,5 triệu km2.
44,1 triệu km2.
44,3 triệu km2.
Sơn nguyên đồ sộ nhất thế giới nằm ở châu Á là
Sơn nguyên Trung Xi-bia.
Sơn nguyên Đê-can.
Sơn nguyên Iran.
Sơn nguyên Tây Tạng.
Khu vực đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích châu Á
3/4.
2/4.
3,5/4.
1/4.
Các đồng bằng lớn ở châu Á là:
đồng bằng Tây Xi-bia, đồng bằng sông Hồng, đồng bằng Hoa Bắc.
đồng bằng Ấn - Hằng, đồng bằng sông Mê Kông, đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Hoa Bắc, đồng bằng duyên hải miền Trung, đồng bằng Tây Xi-bia.
đồng bằng Tây Xi-bia, đồng bằng Ấn - Hằng, đồng bằng Hoa Bắc.
Châu Á có khu vực núi, sơn nguyên vào cao nguyên chiếm
3/4 diện tích lãnh thổ. Càng về phía biển, địa hình càng thấp.
3/4 diện tích lãnh thổ. Càng về phía biển, địa hình càng cao.
1/4 diện tích lãnh thổ. Càng về phía biển, địa hình càng thấp.
1/4 diện tích lãnh thổ. Càng về phía biển, địa hình càng cao.
Năm 2020, số dân của châu Á (không tính dân số LiênBang Nga) là
4,64 tỉ người.
4,66 tỉ người.
4,60 tỉ người.
4,61 tỉ người.
Hai quốc gia đông dân nhất châu Á là
Trung Quốc và Ấn Độ.
Trung Quốc và Liên Bang Nga.
Ấn Độ và Nhật Bản.
Việt Nam và Trung Quốc.
Hiện nay châu Á có
49 quốc gia và vùng lãnh thổ.
102 quốc gia và vùng lãnh thổ.
212 quốc gia và vùng lãnh thổ.
48 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Trên bản đồ chính trị châu Á được phân chia thành
6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Đông Á, Tây Á (Tây Nam Á), Nam Á, Đông Nam Á.
4 khu vực: Tây Nam Á, Đông Nam Á, Bắc Á, Đông Á.
3 khu vực: Đông Á, Tây Á, Bắc Á.
5 khu vực: Tây Á, Đông Á, Nam Á, Bắc Á, Đông Nam Á.
Việt Nam thuộc khu vực
Đông Nam Á.
Tây Nam Á.
Đông Á.
Bắc Á.
Châu Phi có bề mặt địa hình khá bằng phẳng, độ cao trung bình khoảng
750 m so với mực nước biển.
750 mm so với mực nước biển.
1200 m so với mực nước biển.
1200 mm so với mực nước biển.
Địa hình châu Phi
cao về phía Đông Nam và thấp về phía Tây Bắc.
cao về phía Tây Bắc và thấp về phía Đông Nam.
cao về phía Tây Nam và thấp về phía Đông Bắc.
cao về phía Đông Nam và thấp về phía Tây Nam.
Khoáng sản ở châu Phi phân bố
không đều.
đồng đều.
chủ yếu phái Bắc.
Khu vực Bắc Phi tập trung nhiều
dầu mỏ.
đồng.
bô-xít.
vàng.
Vàng và kim cương phân bố chủ yếu ở
Nam Phi.
Bắc Phi.
Trung Phi.
Tây Phi.
Các hồ lớn của châu Phi phân bố chủ yếu ở
Đông Phi.
Nam Phi.
Bắc Phi.
Trung Phi.
Sông dài nhất châu Phi là
Sông Nin.
sông Ni-giê.
sông Công-gô.
sông Dăm-be-di.
Năm 2020, châu Phi có số dân hơn
1,3 tỉ người, chiếm hơn 17% dân số thế giới.
1,4 tỉ người, chiếm hơn 18% dân số thế giới.
1,7 tỉ người, chiếm hơn 21% dân số thế giới.
1,5 tỉ người, chiếm hơn 19% dân số thế giới.
