Font size
Worksheetspgybiochem7-ot12
Total questions: 45
Worksheet time: 45mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron.
B. proton và neutron.
C. neutron và electron.
D. electron, proton và neutron
Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. proton và neutron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. electron và neutron.
C. neutron.
D. proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. electron.
B. electron và neutron.
C. neutron.
D. proton và electron.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
A. 1.
B. 2.
C. 7.
D. 8.
Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử X có số lớp electron là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 36, trong đó số proton là 12. Số electron lớp ngoài cùng của X là
A. 1.
B. 2.
C. 8.
D. 9.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện vì
A. số hạt proton = số hạt neutron.
B. số hạt electron = số hạt neutron.
C. số hạt electron = số hạt proton.
D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 8.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ hai là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 8.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
A. số neutron trong hạt nhân.
B. số proton trong hạt nhân.
C. số electron trong hạt nhân.
D. số proton và số neutron trong hạt nhân.
Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?
A. Proton.
B. Neutron.
C. Electron.
D. Neutron và electron.
Cho thành phần các nguyên tử như sau: X (17p,17e, 16 n), Y (20p, 19n, 20e), Z (17p,17e, 16 n), T (19p,19e, 20n). Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần
D. tính phi kim tăng dần.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số thứ tự của nguyên tố.
B. số hiệu nguyên tử.
C. số electron lớp ngoài cùng.
D. số lớp electron.
Số thứ tự nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
A. số electron lớp ngoài cùng.
B. số lớp electron.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số thứ tự của nguyên tố.
Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm VIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
A. Chlorine.
B. Phosphorus.
C. Nitrogen.
D. Sulfur.
Biết vị trí nguyên tử X như sau: chu kì 3, nhóm IIA. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
A. Sodium.
B. Boron.
C. Calcium.
D. Magnesium.
Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém nhất?
Gỗ
Len
Thép
Đá
Ý nghĩa của tốc độ nào sau đây là đúng?
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, đồng thời cho biết quãng đường vật đi được trong 1 đơn vị thời gian.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ của chuyển động, đồng thời cho biết quãng đường vật đi được.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ chuyển động của vật.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, đồng thời cho biết thời gian vật đi được trong 1 đơn vị thời gian.
Trong ô nguyên tố sau, số 39 cho biết điều gì?
Số hiệu nguyên tử
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố
Tên nguyên tố
Kí hiệu hóa học của nguyên tố
... được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung.
(a)
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 10 s. Tốc độ của vật là
5 km/h
0,2 km/h
0,2 m/s
5 m/s
Sóng âm truyền được trong môi trường nào?
Chân không
Chất rắn
Chất lỏng
Chất khí
Khi điều chỉnh nút âm lượng (volume) trên loa là ta đang điều chỉnh đặc trưng nào của sóng âm phát ra?
Môi trường truyền âm.
Tốc độ truyền âm.
Biên độ âm.
Tần số âm.
Bằng cách điều chỉnh độ căng của dây đàn (lên dây), người nghệ sĩ guitar muốn thay đổi đặc trưng nào của sóng âm phát ra?
(a)
Hình dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường – thời gian của một vật chuyển động trong khoảng thời gian 2h. Tốc độ của vật là
(a)
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của tốc độ?
m/s
amu
km/h
m/min
Một người đi xe đạp với tốc độ 18 km/h từ nhà đến nơi làm việc. Thời gian chuyển động của người này khi đi hết quãng đường là 0,5 h. Quãng đường từ nhà đến trường dài bao nhiêu?
(a)
Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ti thể.
Khí khổng.
Ribosome.
Trao đổi chất ở sinh vật gồm
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Nước và chất khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân và lá chủ yếu nhờ vào bộ phận nào sau đây?
Mạch rây.
Mạch gỗ.
Tế bào chất.
Khí khổng.
Quá trình quang hợp ở cây diễn ra bình thường trong điều kiện nhiệt độ là bao nhiêu?
250C - 350C.
250C - 320C.
250C - 400C.
200C - 350C.
Cho các yếu tố sau:
(1) Tình trạng sức khỏe
(2) Nhiệt độ môi trường
(3) Kích thước cơ thể
(4) Cường độ hoạt động
Trong các yếu tố trên, số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nước ở động vật là
1
2
3
4
Nguồn cung cấp nước cho cơ thể người và động vật là
thức ăn và nước uống.
các loại trái cây và nước uống.
các loại rau và nước uống.
các loại hạt và nước uống.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện con đường vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa ở người?
Miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → trực tràng → ruột già → hậu môn.
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.
Miệng → thực quản → ruột non → dạ dày → ruột già → trực tràng → hậu môn.
Vòng tuần hoàn phổi
đưa máu giàu CO2 từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.
đưa máu giàu CO2 từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi khí.
đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất phải theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.
đưa máu giàu chất dinh dưỡng từ tâm thất trái theo động mạch phổi đi lên phổi để thực hiện trao đổi chất.
Nước có thể làm dung môi hòa tan nhiều chất là nhờ
tính phân cực của nước.
tính dẫn nhiệt của nước.
tính dẫn điện của nước.
tính chất lỏng của nước.
Cho các vai trò sau:
(1) Điều hòa thân nhiệt
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
(3) Là dung môi hòa tan và vận chuyển các chất
(4) Là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng chuyển hóa các chất trong cơ thể
Số vai trò của nước là
1
2
3
4
Tại sao những loại hạt như thóc, ngô,… được đem phơi khô trước khi đem vào kho bảo quản?
Vì khi phơi khô sẽ làm giảm hàm lượng oxygen có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.
Vì khi phơi khô sẽ làm giảm hàm lượng nước có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.
Vì khi phơi khô sẽ làm giảm hàm lượng carbon dioxide có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.
Vì khi phơi khô sẽ làm giảm nhiệt độ có trong nông sản từ đó hạn chế quá trình hô hấp tế bào.
Đa số các thực vật trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu nhờ
tế bào lông hút
tế bào thịt vỏ.
tế bào trụ dẫn.
tế bào mạch gỗ.
Dòng đi xuống trong cây là
dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.
dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.
dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.
dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.
Ở thực vật trên cạn, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua
lục lạp của lá.
khí khổng của lá.
mạch gỗ của thân
mạch gỗ của lá.
