Font size
Worksheetsôn tập Hk 1
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 1mins
Ester nào sau đây là ester no, đơn chức, mạch hở
Phenyl acetate
Vinyl formate
Methyl acetate
Triolein
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức C3H6O2
2
5
4
3
Ester nào sau đây có mùi hoa nhài
Benzyl acetate
Isoamyl acetate
Ethyl butyrate
Ethyl isovalerate
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín
Các ester thường dễ tan trong nước
Benzyl acetate có mùi thơm hoa nhài
Một số ester của Terephtalic acid dùng làm chất dẻo
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3COOH
CH3CHO
HCOOCH3
C2H5OH
Mùi thơm trong nhiều loại hoa quả, tinh dầu thực vật... là mùi ester. Để có ester dùng làm nguyên liệu , trước hết người ta thu hái, thái nhỏ rồi đem ngâm với nước. Cần sử dụng phương pháp nào sau đây?
Chưng cất
Chiết
Kết tinh
Lọc
Phản ứng nào dưới đây xảy ra thuận nghịch
Đun nóng ethyl acetate với H2SO4 loãng
Đun nóng ethyl acetate với NaOH
Hydrogen hóa chất béo có gốc acid không no
Đun nóng chất béo vơi dung dịch NaOH
Chất nào sau đây không phải chất béo?
Dầu lạc (đậu phộng)
Dầu vừng (mè)
Dầu dừa
Dầu mỏ
Chất béo nào sau đây tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)2(C15H31COO)C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Số nguyên tử oxygen trong phân tử chất béo
2
3
6
4
Phản ứng oxi hóa chậm của chất béo gây ra hiện tượng gì?
Hydrogen hóa
Oxi hóa chậm
Ôi thiu mỡ
Thủy phân
Ứng dụng nào không phải của chất béo?
Tổng hợp protein
Điều chế xà phòng
Sản xuất glycerol
Chế biến thực phẩm
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C,H,O,N
C,H,N,P
C,H,O
C,H,O,P
Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate ?
khối lượng phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân trong phân tử
số lượng đơn phân trong phân tử
Đường đơn có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycoside
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharide, monosaccharide, polysaccharide.
Monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.
Polysaccharide, monosaccharide, disaccharide.
Monosaccharide, polysaccharide, disaccharide.
Loại đường nào sau đây có nhiều trong hoa quả và mật ong?
Glucose
Fructose
Maltose
Lactose.
Bạn Tuấn rất lười ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học 4 tiết thể dục buổi sáng tại trường Đại học xong, bạn Tuấn cảm thấy đói lã, chóng mặt, da thì tái nhạt, không thể bước đi. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn Tuấn cần được bổ sung chất nào trước tiên để hết nhanh chóng hết các biểu hiện trên?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein.
Đường đôi có tên khoa học là
Polysaccharide.
Disaccharide.
Monosaccharide.
Glycosidic.
Chức năng chính của carbohydrate là
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Tại saonên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose – chất mà con người không thể tiêu hóa được?
Vì cellulosegiúp thức ăn di chuyển trơn tru trong đường ruột đồng thời cũng giúp cuốn trôi những chất cặn bã bám vào thành ruột ra ngoài.
Vì cellulose đóng vai trò như chất cảm ứng kích thích các enzyme tiêu hóa hoạt động nhờ đó thức ăn được tiêu hóa nhanh và triệt để hơn.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn dự trữ năng lượng mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Vì cơ thể người có thể hấp thu và sử dụng trực tiếp cellulose để làm nguồn nguyên liệu cấu trúc tế bào mà không cần thông qua sự tiêu hóa.
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
Chất nào sau đây không phải amine?
(CH3)3N.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
CH3COONH4.
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
(CH3)3N.
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-NH-CH3.
Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
C6H5OH.
CH3COOH.
C6H5NH2.
CH3NH2.
Khi cho ethylamine vào dung dịch FeCl3, hiện tượng nào xảy ra có
khí mùi khai bay ra .
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu xanh.
kết tủa màu đỏ gạch.
Cho vài giọt aniline vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng?
Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại.
Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt.
Dung dịch trong suốt.
Dung dịch bị vẩn đục hoàn toàn.
Để làm sạch lọ thuỷ tinh đựng aniline người ta dùng hoá chất nào sau đây?
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
nước bromine.
dung dịch phenolphtalein.
Cho các amine: CH3NH2, C6H5NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NH . Có bao nhiêu amine là chất khí ở điều kiện thường?
(a)
Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen còn cặp electron chưa liên kết giống ammonia nên amine có một số tính chất hoá học tương tự ammonia. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh.
Tính base của ammonia yếu hơn aniline.
Các amine đều có tính base mạnh hơn ammonia.
Dung dịch methylamine làm đổi màu phenolphthalein.
Số đồng phân amin ứng với CTPT C4H11N và số đồng phân amin, bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt bằng bao nhiêu?
(a)
Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thưởng hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid.
(a)
Amino acid là
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ đa chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
hợp chất hữu cơ tạp chức, có chứa 2 loại nhóm chức carboxyl (-COOH) và amino (-NH2).
Công thức cấu tạo của Alanine là:
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
H2NCH2COOH
CH3NH2
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
2-aminopropanoic acid
α-aminopropionic
Aniline
Alanine
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng là:
Lysine
2- amino acetic acid
glutamic acid
C. methyl amin
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
Lysine
valine
alanine
glyxine
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở nhiệt độ thường, các amino acid đều là những chất lỏng.
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit
Amino aicd thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức
glutamic acid là thành phần chính của bột ngọt
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là
17,98%
19,18%
15,73%
19,05%
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí số
1
2
3
4
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valin.
lysin.
alanin.
glyxin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Alanin.
Glyxin.
Lysin.
Valin.
Chất X vừa tác dụng được với dung dịch axit HCl, vừa tác dụng được với dung dịch bazơ NaOH. Chất X là
CH3COOH.
H2NCH2COOH.
CH3CHO.
CH3NH2.
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino (NH2)?
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Giá trị m đã dùng là
9,9 gam.
9,8 gam.
8,9 gam.
7,5 gam.
Để tẩy vết dầu, mỡ bán trên quần áo, sử dụng chất nào sau dây là phù hợp
Nước cất
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch nước Javel
Dung dịch xà phòng
Thành phần chính của xà phòng là
Muối của acid béo
Muối của acid vô cơ
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Muối sodium hoặc potassium của acid
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
Dễ kiếm
Rẻ tiền hơn xà phòng.
Có thể dùng giặt rửa cả trong nước cứng
Có khả năng hòa tan tốt trong nước.
Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?
1 phần.
2 phần.
3 phần.
4 phần.
Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
nhóm carboxylate.
nhóm sulfate.
gốc hydrocarbon dài.
nhóm sulfonate.
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Glycerol và dầu mỏ.
Nước bồ hòn, bồ kết.
Dầu thực vật và củ cải đường.
Mỡ động vật và dầu mỏ.
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tổng hợp?
Dầu mỏ.
Mỡ động vật.
Mật ong.
Tinh bột.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng và chất giặt rửa là
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
chất phụ gia.
Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng
este hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
hydrate hóa.
Chất nào dưới đây không phải là một nguyên liệu để điều chế xà phòng?
mỡ động vật.
nước bồ hòn, bồ kết.
sodium chloride.
dầu thực vật.
Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
Cho chất béo tác dụng với acid.
cho chất beo tác dụng với dung dịch kiềm.
Cho chất béo tác dụng với muối.
Cho chất béo tác dụng với ammonia.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3(CH2)10CH2OSO3NA
CH3[CH2]11CO3Na.
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M --> Mn+ + ne
Mn+ + ne --> M
Mn− --> M + ne
M + ne --> Mn−
Kí hiệu cặp oxi hoá − khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực zinc (Zn) bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch
HCl 1 M.
ZnSO4 1 M.
H2SO4 1 M.
NaCl 1 M.
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực silver (Ag) bằng cách nhúng thanh Ag vào dung dịch
NaNO3 1 M.
AgNO3 0,1 M.
AgNO3 1 M.
HNO3 1 M.
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường được chọn là
298 K (25 oC).
273 K (0 oC).
0 K (−273 oC).
373 K (100 oC).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá − khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl−.
Cặp oxi hoá – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
Na+/Na.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Cho phản ứng hoá học:
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M2+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử..(1).. và dạng oxi hoá có tính oxi hoá..(2).. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng yếu và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng mạnh.
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại:
R + 2M+ → R2+ + 2M
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử M⁺/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y.
2x = y.
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là -3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Li+/Li có thế điện cực chuẩn là –3,040
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là –2,356
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là –0,762
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Trong số các ion dưới đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Zn2+
Mg2+
Li+
Ag+
Cho các cặp oxi hoá − khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
Ni2+/Ni có thế điện cực chuẩn là –0,257
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
Ag+; Fe2+; Cu2+; Ni2+.
Fe2+; Ni2+; Cu2+; Ag+.
Cu2+; Ag+; Ni2+; Fe2+.
Ag+; Cu2+; Ni2+; Fe2+.
Cho thông tin dưới đây:
Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn là +0,340
Fe2+/Fe có thế điện cực chuẩn là –0,44
2H+/H2 có thế điện cực chuẩn là 0
Ag+/Ag có thế điện cực chuẩn là +0,799
Dãy sắp xếp các cation theo chiều giảm dần tính oxi hoá là
Fe2+; H+; Cu2+; Ag+.
H+; Fe2+; Ag+; Cu2+.
Ag+; Cu2+; H+; Fe2+.
H+; Cu2+; Fe2+; Ag+.
Cho thông tin dưới đây:
Zn2+/Zn có thế điện cực chuẩn là -0,762V
K+/K có thế điện cực chuẩn là –2,924V
Hg2+/Hg có thế điện cực chuẩn là +0,853V
Mg2+/Mg có thế điện cực chuẩn là -2,356V
Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
K < Mg < Zn < Hg.
Mg < K < Hg < Zn.
Hg < Zn < Mg < K.
Hg < Mg < Zn < K.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là –0,44 V, –2,713 V, +0,799 V, –2,353 V, +0,340 V.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Fe2+.
Ag+
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng copper (Cu) khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate (Al(NO3)3?
Biết giá trị E0 của Cu2+/Cu và Al3+/Al lần lượt là +0,340V và -1,676V.
Chiếc thìa bị phủ một lớp Al.
Một hỗn hợp Cu và Al được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hoá học nào xảy ra.
Câu 1: Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4(aq) → Y(s) + ZSO4(aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X.
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Câu 1: Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Copper (Cu) kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1 M.
(2) Lead (Pb) kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1 M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Silver (Ag) kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1 M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của ba kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá − khử Ag+/Ag và Hg2+/Hg lần lượt là +0,799V và +0,853V
Phản ứng hoá học nào sau đây xảy ra được?
Hg + Ag → Hg2+ + Ag.
Hg2+ + Ag → Hg + Ag+.
Hg2+ + Ag+ → Hg + Ag.
Hg + Ag → Hg2+ + Ag+.
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình chuyển từ dạng oxi hoá sang dạng khử của cặp oxi hoá – khử được gọi là quá trình khử.
(2) Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố kim loại M: Mn+ + ne --> M tạo nên cặp oxi hoá – khử và kí hiệu là Mn+/M.
(3) Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
0
Hãy chọn 2 phát biểu đúng về phương trình
Ce4+ + 2I– → I2 + Ce3+.
Phương trình trên đã cân bằng.
Chất oxi hoá là Ce4+, chất khử là I–.
Cặp oxi hoá – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/2I–.
Phương trình hoá học của phản ứng là: 2Ce4+ + 2I– --> I2 + 2Ce3+.
Có phản ứng: Ag+(aq) + Fe2+(aq) → Ag(s) + Fe3+(aq).
Hãy chọn 3 phát biểu đúng.
Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe3+/Fe2+ nhỏ hơn cặp Ag+/Ag.
Tính oxi hóa tương ứng của Ag+ mạnh hơn Fe3+.
Tính khử tương ứng của Fe2+ mạnh hơn Ag.
Cùng một nguyên tố kim loại chỉ tạo được 1 cặp oxi hóa – khử.
Dựa vào giá trị thế điện cực chuẩn của hai cặp oxi hoá – khử có thể dự đoán được vai trò của mỗi chất và chiều phản ứng xảy ra giữa chúng.
Chọn phát biểu sai.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn là chất khử.
Dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn là chất oxi hoá.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn.
Dạng khử của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn khử dạng oxi hoá của cặp có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V.
Chọn các phát biểu sai.
M có tính khử mạnh hơn R.
.M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H2O) được gọi là phản ứng
trùng hợp
thủy phân
xà phòng hoá
trùng ngưng
Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
PVC
PET
Nylon-6,6
Poly(phenol formaldehyde)
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer
Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Các vật liệu polymer thường là chất rắn không bay hơi.
B. Hầu hết các polymer tan trong nước và trong dung môi hữu cơ.
C. Polymer là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
D. Polyethylene và poly(vinyl cloride) là polime tổng hợp, còn tinh bột và cellulose là polime thiên nhiên.
A
B
C
D
