wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

L12 (24-25) CTST- 6 DE ON HK1

Total questions: 147

Worksheet time: 4hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Hình mô tả chuyển động phân tử ở các thể khác nhau: hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử. Hình mô tả chuyển động phân tử tương ứng với thể rắn, thể lỏng và thể khí lần lượt là

a)

b), a), c).

b)

b), c), a)

c)

a), b), c).

d)

c), b), a).

2.

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

a)

chỉ có lực đẩy.

b)

cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.*

c)

chỉ có lực hút.

d)

có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

3.

Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng?

a)

Từ phút thứ 2,5 đến phút thứ 3,5 nước bắt đầu sôi.

b)

Từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5 nước ở thể lỏng.

c)

Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.

d)

Quá trình nóng chảy diễn ra từ phút thứ 1 đến phút thứ 2,5

4.

Nhiệt độ nào sau đây không tồn tại trong thực tế?

a)

758 °C.

b)

365 °C.

c)

–300 °C

d)

–142 °C.

5.

Một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là nhiệt độ Z, có đơn vị là 0Z. Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1atm là –20 0Z và nhiệt độ nước đang sôi ở 1 am là 120 0Z. Biểu thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang nhiệt độ Celsius sang thang nhiệt độ Z là

a)

t(0 Z) =1,2.t(0 C) -10

b)

t(0 Z) =1,4.t(0 C) +20

c)

t(0 Z) =1,4.t(0 C) -20

d)

t(0 Z) =1,2.t(0 C) +10

6.

Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?

a)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.

c)

Đơn vị của nội năng là Jun (J).

d)

Nội năng không thể biến đổi được

7.

Khi truyền nhiệt lượng 𝑄 cho khối khí trong một xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích của khối khí tăng thêm 8 lít. Biết áp suất của khối khí là 3.105 Pa và không đổi trong quá trình khí dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm 1000 J. Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí là

a)

1000 J

b)

1400 J

c)
  • - 400 J

d)
  • 2400 J

8.

Với mô hình động học phân tử thì

a)

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.

b)

Các phân tử có khi đứng yên, có khi chuyển động không ngừng.

c)

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng nhỏ thì thể tích của vật càng nhỏ.

d)

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử

9.

Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều là vì

(1). các phân tử khí chuyển động nhiệt.

(2). các chất khí đã cho không có phản ứng hoá học với nhau.

(3). giữa các phân tử khí có khoảng trống.

a)

(1) và (3).

b)

(2) và (3).

c)

cả (1), (2) và (3).

d)

(2) và (1).

10.

Nếu đồ thị hình bên dưới biểu diễn quá trình đẳng áp thì hệ tọa độ (y,x) là hệ tọa độ:

a)

(p; V)

b)

không thể biểu diễn quá trình đẳng áp ở đồ thị trên.

c)

(p; T) hoặc (p; V).

d)

(p; T)

11.

Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của lượng khí?

a)

khối lượng

b)

thể tích

c)

áp suất.

d)

nhiệt độ

12.

Một khối cầu cứng có thể tích V chứa một khối khí ở nhiệt độ T. Áp suất của khối khí là p. Có bao nhiêu mol khí Hêli trong khối cầu?

a)

 pRVT\frac{\ pR}{VT}

b)

 pTVR\frac{\ pT}{VR}

c)

 pVRT\frac{\ pV}{RT}

d)

 pRVp\frac{\ pR}{Vp}

13.

Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

a)

V2 = 8 lít

b)

V2 = 12,5 lít

c)

V2 = 2,5 lít

d)

V2 = 40 lít

14.

Mật độ phân tử được xác định bởi hệ thức:

a)

 p =23μ.m.v2\ p\ =\frac{2}{3}\mu.m\overline{.v^2}

b)

 p =13μ.m.v2\ p\ =\frac{1}{3}\mu.m\overline{.v^2}

c)

 p =32μ.m.v2\ p\ =\frac{3}{2}\mu.m\overline{.v^2}

d)

 p =μ.m.v2\ p\ =\mu.m\overline{.v^2}

15.

Độ biến thiên động lượng của phân tử do va chạm với thành bình có độ lớn là

a)

2mv

b)

-2mv

c)

mv

d)

0

16.

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25oC có giá trị là

a)

6,2.1023 J.

b)

5,2.10-22 J.

c)

6,2.10-21 J.

d)

3,2.1023 J.

17.

Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, các phát biểu nào đúng.

( có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

Sự bay hơi là sự hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.

b)

Sự hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi

c)

Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.

d)

Sự sôi xảy ra bên trong và trên bề mặt chất lỏng và chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi.

18.

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N, diện tích tiết diện của pit-tông là 1 cm2. Coi pit-tông chuyển động thẳng đều. Trong các phát biểu sau, các phát biểu nào là SAI ?

( có thể chọn nhiều hơn 1 đáp án)

a)

Công của khối khí thực hiện là 1,2 J

b)

Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J

c)

Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2.105 Pa

d)

Thể tích khí trong xilanh tăng 6 lít

19.

Trong các phát biểu sau đây, các phát biểu nào là đúng?

( có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Định luật Charles là định luật thu được từ kết quả thực nghiệm về chất khí

b)

Đường biểu diễn quá trình đẳng áp của một lượng khí trong hệ (V-T) là đường thẳng kéo dài đi qua gốc toạ độ

c)

Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ (K) của lượng khí đó

d)

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng thể hiện mối liên hệ giữa nhiệt độ, khối lượng và áp suất của một lượng khí

20.

Chọn những phát biếu đúng, có thể chọn nhiều đáp án

Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

a)

Áp suất của lượng khí ở trạng thái sau có giá trị là 25.103 Pa

b)

Thể tích ban đầu của lượng khí là 10000 cm3

c)

Giữa áp suất và thể tích của lượng khí có mối liên hệ là

d)

Thể tích của lượng khí sau khi áp suất tăng lên 25% so với ban đầu là 6 lít.

21.

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80 g ở 0 oC vào một cốc nhôm đựng 0,4 kg nước ở 20 oC đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,2 kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm theo oC, khi cục nước vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K và của nước là 4180 J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Lưu ý: dấu phẩy thập phân, đánh dấu ,

(a)  

22.

Nhiệt kế ở hình bên đang chỉ số đo bằng bao nhiêu K theo thang nhiệt độ Kelvin?

(a)  

23.

Một viên đạn bằng chì có khối lượng 3 g đang bay với tốc độ 2,4.102 m/s thì va chạm vào một bức tường gỗ. Nhiệt dung riêng của chì là 127 J/kg.K. Nếu có 50 % công cản của bức tường dùng để làm nóng viên đạn thì nhiệt độ của viên đạn sẽ tăng thêm bao nhiêu độ K? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

(a)  

24.

Dùng ống bơm bơm một quả bóng đang bị xẹp, mỗi lần bơm đẩy được 50 cm3 không khí ở áp suất
1 atm vào quả bóng. Sau 60 lần bơm quả bóng có dung tích 2 lít, coi quá trình bơm nhiệt độ không đổi, áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm là bao nhiêu atm?

Lưu ý: dấu phẩy thập phân đánh dấu ,

(a)  

25.

Một bình đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0 oC; 1,013.105 Pa) được đậy bằng một vật có khối lượng 2 kg. Tiết diện của miệng bình 10 cm2. Nhiệt độ lớn nhất của không khí trong bình để không khí không đẩy được nắp bình lên và thoát ra ngoài là bao nhiêu oC? Biết áp suất khí quyển là po = 105 Pa.

Lưu ý: dấu phẩy thập phân , đánh dấu ,

(a)  

26.

Xét khối khí chứa trong một bình kín, biết mật độ động năng phân tử

(tổng động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí trong 1m3 thể tích khí) có giá trị 10-4 J/m3.

Áp suất của khí trong bình bằng bao nhiêu 10-5 Pa? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

Lưu ý: dấu phẩy thập phân, gõ dấu ,

(a)  

27.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105(J/kg) có ý nghĩa gì? 

a)

Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105(J) khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105(J) để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105(J) để hoá lỏng.

d)

Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105(J) khi hoá lỏng hoàn toàn.

28.

….. của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó để nhiệt độ tăng thêm 10C(1K). Tìm từ thích hợp điền vào ô trống.

a)

Nhiệt dung riêng.

b)

nhiệt độ.

c)

Nhiệt lượng.

d)

Nội năng.

29.

Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất

a)

Nóng chảy.

b)

Đông đặc.

c)

Hóa hơi

d)

Ngưng tụ.

30.

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo nhiệt độ?

a)

Cân đồng hồ.

b)

Nhiệt kế.

c)

Tốc kế.

d)

Vôn kế.

31.

Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi

a)

Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35 0C đến từ 42 0C.

b)

Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ −30 0C đến từ 60 0C

c)

Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10 0C đến từ 110 0C.

d)

Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30 0C đến từ 45 0C.

32.

Một thang đo nhiệt độ có đơn vị là X (nhiệt kế X), lấy điểm nước đóng băng là −10 X, lấy điểm sôi của nước là 90 X (nước ở điều kiện tiêu chuẩn). Nhiệt độ của một vật đọc được khi dùng nhiệt kế Celsius là 40 0C thì trên nhiệt kế X có nhiệt độ bằng

a)

20 X.

b)

50 X.

c)

40 X.

d)

30 X

33.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nhiệt lượng?

a)

Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng

b)

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

c)

Nhiệt lượng không phải là nội năng

d)

Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm khi nhận được nội năng từ vật khác.

34.

Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (hình a) và kết quả (hình b). Hiện tượng nút bị bật ra khỏi ống là do

a)

Nội năng của chất khí bị mất đi.

b)

Nội năng của chất khí giảm đi.

c)

Nội năng của chất khí không thay đổi.

d)

Nội năng của chất khí tăng lên

35.

Bơm căng săm xe đạp và vặn van thật chặt nhưng để lâu ngày vẫn bị xẹp lốp vì

a)

giữa các phân tử cao su dùng làm săm có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể thoát ra ngoài làm săm xẹp dần

b)

lúc bơm, không khí vào săm còn nóng, sau đó không khí nguội dần, co lại, làm săm xe bị xẹp.

c)

cao su dùng làm săm đẩy các phân tử không khí lại gần nhau nên săm bị xẹp.

d)

săm xe làm bằng cao su là chất đàn hồi, nên sau khi giãn ra thì tự động co lại làm cho săm để lâu ngày bị xẹp.

36.

Nguyên nhân tạo ra áp suất trong bình chất khí là do các phân tử khí

a)

chuyển động nhanh.

b)

chuyển động nhanh và va chạm vào nhau.

c)

va chạm lên thành bình

d)

không chuyển động.

37.

Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì

a)

Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.

b)

Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm

c)

Áp suất khí tăng lên.

d)

Khối lượng riêng của khí tăng lên.

38.

Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

a)

Hình a và Hình d.

b)

Hình a và Hình b.

c)

Hình a và Hình c.

d)

Hình b và Hình c.

39.

Thể tích của một khối lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của nó được tăng tới 47 oC mà áp suất không đổi. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí đó bằng

a)

51,7 oC.

b)

17,9 oC

c)

32 K.

d)

290,9 oC

40.

Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

a)

pTV=\frac{pT}{V}= hằng số

b)

pVT=\frac{pV}{T}= hằng số

c)

TVp=\frac{TV}{p}= hằng số

d)

p1V2T1=p2V1T2\frac{p_1V_2}{T_1}=\frac{p_2V_1}{T_2}

41.

Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn như hình bên. Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình

a)

nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt

b)

nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.

c)

nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.

d)

nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.

42.

Một xi lanh đặt nằm ngang. Lúc đầu pitông cách đều hai đầu xilanh (coi như cách nhiệt) một khoảng  và không khí chứa trong xilanh có nhiệt độ áp suất 1 atm. Sau đó không khí ở đầu bên trái được nung lên đến  thì pittông dịch chuyển một khoảng Nhiệt độ nung  bằng là

a)

56 oC.

b)

75 oC.

c)

65,3 oC

d)

57 oC.

43.

Nếu khối lượng phân tử khí tăng gấp đôi nhưng nhiệt độ và thể tích giữ nguyên, động năng trung bình của phân tử khí sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng gấp đôi.

b)

Tăng gấp bốn lần.

c)

Không thay đổi

d)

Giảm hai lần.

44.

Chọn các đáp án đúng

Người ta cung cấp nhiệt lượng Q để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 15 0C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 1800 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K

a)

Để 1kg nước đá tăng thêm 1 K cần cung cấp nhiệt lượng 1800 J.

b)

Để 500 g nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 0 0C cần cung cấp nhiệt lượng là 3,34.105 J/kg.

c)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm tăng nhiệt độ của 500 g nước đá từ nhiệt độ ban đầu lên nước đá ở 0oC là 13,5 kJ

d)

Cần cung cấp nhiệt lượng 226,7 kJ để 500 g nước đá từ nhiệt độ ban đầu lên tới 25 0C

45.

CHỌN CÁC CÂU ĐÁP ÁN ĐÚNG

Người ta truyền cho khối khí một nhiệt lượng 250 kJ bằng cách đun nóng khối khí; đồng thời khối khí nhận công 500 kJ do bị nén lại.

a)

Nội năng của khí bị thay đổi bằng cách truyền nhiệt và thực hiện công lên khối khí

b)

Theo quy ước: Q  = -250 kJ và A = 500 kJ

c)

Nội năng của lượng khí tăng một lượng là . ΔU = 750 kJ\Delta U\ =\ 750\ kJ

d)

Nếu chỉ cung cấp nhiệt lượng 250 kJ  cho lượng khí trên và lượng khí này giãn ra và thực hiện công 100 kJ  lên môi trường xung quanh thì nội năng của lượng khí giảm 150 kJ

46.

CHỌN CAC ĐÁP ÁN SAI

Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Cho V1= 2 lít; p1= 0,5atm; T1= 300K ;V2= 6 lít; .

a)

Quá trình biến từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình nén đẳng áp

b)

Quá trình biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) là làm lạnh đẳng tích

c)

Giá trị nhiệt độ  là 600 K

d)

Áp suất khối khí ở trạng thái (3) là 1,5 atm

47.

CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG

Xét một khối khí có áp suất là 2,00 MPa. Biết số phân tử khí trong 1,00 cm3 là 4,835.1020; hằng số Boltzmann là k = 1,38.10–23 J/K

a)

Mật độ phân tử của khối khí này là 4,835.1026 phân tử/m3

b)

Động năng trung bình của phân tử khí là 8,26.10–21 J

c)

Nhiệt độ của khí xấp xỉ 300 K

d)

Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng gấp bốn thì tốc độ trung bình của các phân tử khí cũng tăng gấp bốn.

48.

Một ấm điện có công suất 450 W được dùng để đun sôi nước. Giả sử không có mất mát năng lượng nhiệt thì khi nước sôi 12 phút, có bao nhiêu kg hơi nước được tạo thành? Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. (làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm)

(a)  

49.

Người ta sử dụng một nhiệt kế thuỷ ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo được khoảng cách từ vạch 20 °C đến vạch 32 °C là 1,5 cm. Khoảng cách đo được 3,75 cm tương ứng từ vạch 15 °C lên đến vạch bao nhiêu °C trên nhiệt kế này.

(a)  

50.

Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho khối khí đựng trong xilanh nằm ngang. Khí trong xilanh nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xianh có độ lớn là 30 N. Nội năng của khối khí giảm bao nhiêu Jun?

(a)  

51.

Một lốp xe chứa 20 lít không khí ở  và áp suất . Khối lượng không khí chứa trong lốp xe là bao nhiêu gam?. Biết khối lượng mol của không khí là . Cho R = 8,31 J/K.mol. ( làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)

(a)  

52.

Trong xilanh của một động cơ đốt trong có  hỗn hợp khí đốt dưới áp suất và nhiệt độ  Píttông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn và áp suất tăng thêm Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó là bao nhiêu oC?

(a)  

53.

Tính tốc độ căn quân phương (đơn vị m/s) trong chuyển động nhiệt của phân tử khí nitrogen có khối lượng mol là 28 g/mol ở nhiệt độ 200 K. Coi các phân tử khí là giống nhau. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).

(a)  

54.

Vật chất ở thể rắn

a)

thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.

b)

có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.

c)

có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định

d)

có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.

55.

Sự bay hơi

a)

xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào của chất lỏng

b)

chỉ xảy ra ở trong lòng chất lỏng.

c)

xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.

d)

chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.

56.

Sự bay hơi có tác dụng làm mát. Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

a)

Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ (khác 0 K), nếu nhiệt độ càng cao thì tốc độ bay hơi càng nhanh.

b)

Khi cơ thể ướt, nước bay hơi sẽ lấy đi năng lượng nhiệt từ da, làm chúng ta cảm thấy lạnh.

c)

Khi các phân tử chuyển động nhanh hơn thoát ra khỏi chất lỏng, trong chất lòng còn lại các phân từ chậm hơn, vì thế nhiệt độ của nó giảm.

d)

Đổ mồ hôi giúp cơ thể cảm thấy mát vì mồ hôi hấp thụ nhiệt rất nhanh

57.

Nhiệt độ không tuyệt đối là mốc nhiệt độ thấp nhất trong thang nhiệt độ Kelvin. Chọn phát biểu sai.

a)

Tại nhiệt độ không tuyệt đối (0 K), động năng chuyển động nhiệt của các phân tử cầu tạo nên vật bằng không.

b)

Nhiệt độ không tuyệt đối tương ứng với 273,15 °C

c)

Không thể đạt tới nhiệt độ không tuyệt đối.

d)

Tại nhiệt độ không tuyệt đối (0 K), thể năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật là tối thiểu.

58.

Ở nhiệt độ bao nhiêu trong thang Celsius thì giá trị nhiệt độ bằng một nửa nhiệt độ tuyệt đối của nó?

a)

0 °C

b)

273 °C

c)

100 °C

d)

546 oC.

59.

Nội năng của một vật

a)

là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

c)

không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

d)

phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật.

60.

Trong quá trình nào sau đây, độ biến thiên nội năng của một khối khí bằng nhiệt lượng mà khối khí nhận được?

a)

Đun nóng khối khí trong một bình kín

b)

Làm lạnh khối khí trong một bình kín.

c)

Khối khí trong một xilanh bị đun nóng và dãn nở làm đẩy pít-tông ra ngoài.

d)

Khối khí trong một xilanh bị pít-tông nén lại và nhiệt độ tăng lên.

61.

Trong một quả trình, một khối khi được truyền nhiệt lượng 100 kJ, đồng thời nó thực hiện một công 30 kJ. Nội năng của khối khí biến thiên như thế nào?

a)

Tăng 130 kJ

b)

Tăng 70 kJ

c)

Giảm 130 kJ.

d)

Giảm 70 kJ.

62.

Tính chất nào sau đây không phải của chất khí?

a)

Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.

b)

Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

c)

Các phân tử chất khí hoàn toàn không va chạm với nhau

d)

các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.

63.

Theo thuyết động học phân tử chất khí, áp suất của một khối lượng khí nhất định chứa trong một bình có thể tích xác định giảm là vì

(1) tốc độ trung bình của các phân tử khí giảm.

(2) các phân tử khí va chạm với thành bình chứa ít thường xuyên hơn.

(3) nhiệt độ của chất khí giảm.

Những nhận định nào đúng?

a)

Chỉ (2).

b)

(1) và (2).

c)

(1) và (3).

d)

(1), (2) và (3).

64.

Trong hệ tọa độ (p, V), đường biểu diễn quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng có dạng

a)

một đường thẳng đứng.

b)

một phần của parabol.

c)

một phần của elip.

d)

một phần của hyperbol

65.

Hình bên mô tả một khối khi bị giữ bên trong một xilanh bởi một pit-tông động. Thể tích của khối khí là 160 cm³ và áp suất của khối khi là p. Từ từ di chuyển pit-tông sang trái sao cho thể tích khối khí giảm còn 40 cm³. Nhiệt độ của khối khí không đổi. Áp suất mới của khối khí trong xilanh là bao nhiêu?

a)

p4\frac{p}{4}

b)

p2\frac{p}{2}

c)

p

d)

4p

66.

Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình bên. Chỉ ra đáp án sai.

a)

CA là quá trình đẳng nhiệt thể tích tăng.

b)

AB là quá trình đẳng áp thể tích giảm.

c)

pAVA = pCVC.

d)

VCTC=VBTB\frac{V_C}{T_C}=\frac{V_B}{T_B}

67.

Giả sử một khối khí ban đầu ở nhiệt độ chuẩn và khối khí chịu sự biến đổi sao cho áp suất của nó tăng gấp hai lần còn nhiệt độ tuyệt đối của nó giảm đi một nửa. Thể tích của khối khí biến đổi như thế nào trong quá trình này?

a)

Tăng 4 lần.

b)

Giảm 4 lần

c)

Không đổi.

d)

Tăng 2 lần.

68.

Một quả bóng được bơm đầy khí nitrogen tinh khiết. Quả bóng được xác định có thể tích 0,5 L vào một ngày có nhiệt độ 20 °C và áp suất không khí là 0,85 atm. Cho hằng số Avogado NA = 6.02.1023 mol-1, hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/molK.  Có bao nhiêu phân tử nitrogen trong quả bóng?

a)

1,064.1022

b)

1,064.1020.

c)

1,6.1022.

d)

1,6.1020.

69.

Khi một chất khí trong một bình kín bị đun nóng, áp suất chất khí tăng lên. Phát biểu nào sau đây giải thích đúng hiện tượng này?

a)

Các phân tử khí dãn nở và trở nên nặng hơn, vì thế chúng va chạm nhau mạnh hơn.

b)

Các phân tử khí có ít không gian chuyển động hơn, nên chúng va chạm nhau thưởng xuyên hơn.

c)

Các phân tử khí va chạm vào thành bình mạnh hơn nhưng ít thường xuyên hơn.

d)

Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, vì thế chúng va chạm với thành bình thường xuyên hơn

70.

Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí giảm đi 2 lần thì động năng của khối khí sẽ

a)

tăng 2 lần.

b)

giảm 4 lần

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 2 lần.

71.

Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 20 °C. Cho hằng số Boltzmann là k = 1,38.10–23 J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là

a)

6,065.10–21 J

b)

4,14.10–22 J.

c)

6,605.10–21 J.

d)

4,11.10–22 J.

72.

Cho biết đồng có nhiệt độ ban đầu là 20°C nóng chảy đến nhiệt độ 1085°C, nhiệt dung riêng là 380 J/kg.K, nhiệt nóng chảy riêng là 1,8.105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm đồng nóng chảy hoàn toàn là 116940 J. Tính khối lượng đồng ra đơn vị gam.

(a)  

73.

Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là T (°F) = 1,8t (°C) + 32. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 60 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu °F ?

(a)  

74.

Một khối nước rơi tự do từ độ cao 80 m xuống đất. Nếu toàn bộ năng lượng thu được này đều biến thành nội năng của khối nước thì nhiệt độ của khối nước tăng thêm bao nhiêu K? Lấy g = 9,8 m/s². Nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

(a)  

75.

Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 1 atm được làm tăng áp suất đến 4 atm nhiệt độ không đổi thì thể tích biến đổi một lượng 3 lít. Thể tích ban đầu của khối khí đó là bao nhiêu lít?

(a)  

76.

Trước khi nén, hỗn hợp khí trong xilanh của động cơ có áp suất 1 atm, ở nhiệt độ 47°C và thể tích 30 cm³. Sau khi nén, thể tích giảm còn 4 cm³ và áp suất là 15 atm. Nhiệt độ sau khi nén bằng bao nhiêu °C?

(a)  

77.

Nhiệt độ của một mol khí lí tưởng trong một bình kín được làm tăng từ 12°C lên 297 °C.

 Tốc độ trung bình bình phương chuyển động nhiệt của các phân tử khí tăng lên bao nhiêu lần?

(a)  

78.

CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG

Một nhiệt lượng kể bằng đồng có khối lượng 200 g chứa 400 g nước ở nhiệt độ 45 °C. Thả vào nhiệt lượng kế một viên nước đá có khối lượng 40 g ở 0 °C. Nhiệt dung riêng của nước và của đồng lần lượt là 4 180 J/kg.K. và 380 J/kg. K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.105 J/kg.

a)

Nhiệt lượng cần thiết để viên nước đá tan hết là 13,36 kJ

b)

Viên nước đá tan hết trong bình nhiệt lượng kế

c)

Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là 30 °C.

d)

Nếu tiếp tục thả thêm năm viên nước đá như trên vào nhiệt lượng kể thì khi cân bằng nhiệt, trong bình không còn nước đá nào chưa tan chảy

79.

CHỌN CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG

Một lượng khí chứa trong một xilanh có pittong di chuyển được. Ở trạng thái cân bằng, chất khí chiếm thể tích V (m³) và tác dụng lên pittong một áp suất 2.105 N/m². Khối khí nhận một nhiệt lượng 1000 J giãn nở đẩy pittong lên làm thể tích khí tăng thêm 3 lít. Coi rằng áp suất chất khí không đổi.

a)

Lượng khí bên trong xilanh nhận nhiệt và sinh công làm biến đổi nội năng

b)

Theo quy ước, khối khí nhận nhiệt và sinh công nên A > 0; Q > 0

c)

Công mà khối khí thực hiện có độ lớn bằng 600 J

d)

Nội năng của khối khí giảm đi một lượng 400 J

80.

CHỌN CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG

Một bình kín chứa 20 L khí oxygen ở 25 °C và áp suất 2.105 Pa. Với R = 8,31 J/mol K

a)

Lượng khí oxygen trong bình xấp xỉ 1,62 mol

b)

Thể tích của lượng khí trên ở điều kiện tiêu chuẩn xấp xỉ 22,4 L

c)

Nếu đem bình ra phơi nắng để nhiệt độ khí trong bình tăng lên đến 50 °C thì áp suất khi trong bình khi đó xấp xỉ 2,2.105 Pa (bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình chứa)

d)

Nếu mang bình đang đặt ngoài nắng vào trong nhà thì tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình tăng lên

81.

CHỌN CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG

Một khối khí thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái như hình dưới đây.

a)

(2) → (3) là quá trình giãn đẳng áp

b)

(1) → (2) là quá trình đẳng nhiệt p2 = 4 p1

c)

Thể tích của khối khí ở trạng thái (3) là 50 cm3

d)

Áp suất ở trạng thái (2) và (3) có giá trị lớn nhất

82.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.

c)

Giữa các phân tử không có lực tương tác

d)

Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

83.

Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó.

a)

Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.

b)

Là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng

c)

Xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

d)

Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.

84.

Trong suốt quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh thì nhiệt độ của vật

a)

không thay đổi

b)

giảm nhanh.

c)

tăng nhanh.

d)

biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.

85.

Cho nhiệt nóng chảy riêng của thép là 2,77.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để nóng chảy hoàn toàn 800 g thép ở nhiệt độ nóng chảy là

a)

221,6 kJ

b)

22,16 kJ.

c)

421,8 kJ.

d)

42,18 kJ.

86.

Kết luận nào dưới đây là không đúng với thang nhiệt độ Celsius?

a)

Kí hiệu của nhiệt độ là t.

b)

Đơn vị đo nhiệt độ là °C.

c)

Chọn mốc nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất 1 atm là 0 °C.

d)

Chọn mốc nhiệt độ nước sôi ở áp suất 1 atm là 10 °C

87.

Hai vật A và B trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ chênh lệch nhau là d. Trong thang nhiệt độ Kelvin, độ chênh lệch nhiệt độ của hai vật đó là

a)

d

b)

d – 273,15.

c)

d + 273,15

d)

 d+273,152\frac{\ d+273,15}{2}

88.

Nội năng của một vật

a)

là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

c)

có đơn vị là Jun.

d)

không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

89.

Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công là

a)

ΔU = A + Q (A > 0, Q < 0).

b)

ΔU = A + Q (A < 0, Q > 0)

c)

ΔU = A + Q (A > 0, Q > 0).

d)

ΔU = A + Q (A < 0, Q < 0).

90.

Tính chất nào sau đây không phải của chất khí?

a)

Có hình dạng của bình chứa.

b)

Thể tích chất khí nhỏ hơn nhiều lần thể tích bình chứa nó

c)

Khối lượng riêng rất nhỏ so với chất lỏng và chất rắn.         

d)

Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.

91.

Số phân tử oxygen chứa trong m1 gam oxygen là 2N1. Số phân tử oxygen chứa trong 2m1 gam khí đó sẽ là

a)

4N1

b)

N1.

c)

2N1

d)

N12\frac{N_1}{2}

92.

Trong định luật Boyle thì đại lượng nào sau đây không thay đổi?

a)

Áp suất.

b)

Thể tích.

c)

Nhiệt độ

d)

Số mol.

93.

Một khối khí lí tưởng lúc đầu có thể tích V1 và nhiệt độ tuyệt đối T1. Sau quá trình biến đổi đẳng áp thì thể tích là 2V1. Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí đó sau quá trình biến đổi trên là

a)

4T1.

b)

T1.

c)

2T1

d)

T12\frac{T_1}{2}

94.

Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí từ 27 °C lên 127 °C và giữ áp suất khí không đổi thì thể tích khí thay đổi 4 lít. Thể tích lượng khí sau khi tăng nhiệt độ là

a)

12 lít.

b)

16 lít.

c)

10 lít.

d)

14 lít.

95.

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích ở hai thể tích khác nhau được biểu diễn như hình bên. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

b)

c)

d)

96.

Nếu tốc độ chuyển động nhiệt trung bình của phân tử khí tăng gấp k lần thì nhiệt độ của khối khí sẽ

a)

tăng k lần.

b)

giảm k lần.

c)

tăng k2 lần

d)

giảm k2 lần.

97.

Một lượng khí helium ở nhiệt độ tuyệt đối T1 có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là Wđ. Nếu nhiệt độ tăng lên đến kT1, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử sẽ là

a)

kWđ

b)

2kWđ

c)

k2Wđ.

d)

Wd  k\frac{W_d\ \ }{k}

98.

Một bình chứa nitrogen ở nhiệt độ 27 °C. Cho hằng số Boltzmann là k = 1,38.10–23 J/K. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen gần với kết quả nào sau đây nhất?

a)

6,52.10–22 J

b)

5,61.10–21 J.

c)

5,61.10–22 J.

d)

6,21.10–21 J

99.

Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển hoàn toàn lượng nước ở 100 °C thành hơi ở cùng nhiệt độ là 460 kJ. Khối lượng của lượng nước đó là bao nhiêu gam?

(a)  

100.

Người ta sử dụng một nhiệt kế thủy ngân dùng thang nhiệt độ Celsius đo được khoảng cách từ vạch  15 °C đến vạch 27 °C là 2 cm, khoảng cách từ vạch 30 °C đến vạch 66 °C trên nhiệt kế này là bao nhiêu cm?

(a)  

101.

Nội năng của một khối khí tăng 20 J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 50 J. Khi đó, khối khí đã thực hiện công bao nhiêu Jun?

(a)  

102.

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi áp suất của khối khí tăng lên 2 lần thì thể tích của khối khí thay đổi 4 lít. Thể tích ban đầu của khối khí là bao nhiêu lít?

(a)  

103.

Một bình chứa oxygen sử dụng trong y tế có thể tích 3,75 lít, áp suất 8,31.106 Pa và nhiệt độ phòng 27 °C. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol. Khối lượng oxygen trong bình là bao nhiêu kilogam?

(a)  

104.

Cho hằng số Boltzmann là k = 1,38.10–23 J/K. Một bình chứa nitrogen có động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử nitrogen là 6,6861.10–21 J. Nhiệt độ của bình chứa khí đó là bao nhiêu °C?

(a)  

105.

Vật chất ở thể lỏng

a)

thì các phân tử rất gần nhau, sắp xếp trật tự chặt chẽ tạo thành mạng.

b)

rất khó nén

c)

có thể tích và hình dạng xác định

d)

có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.

106.

Hình bên là đồ thị phác hoạ sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình tương ứng lần lượt là

a)

Đường (3) và đường (2).

b)

Đường (2) và đường (1).

c)

Đường (2) và đường (3).

d)

Đường (3) và đường (1).

107.

Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

a)

Khói khi đốt rác

b)

Sương đọng trên lá.

c)

Mây.

d)

Sương mù.

108.

Sự biến thiên nhiệt độ của hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0°C, theo nhiệt lượng cung cấp được cho trên đồ thị. Người ta tiến hành thực hiện đo nhiệt độ t°C của hỗn hợp. Biết nhiệt dung riêng của nước c1 = 4200 J/Kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá λ = 3,4.105 J/Kg. Khối lượng nước đá và khối lượng nước trong hỗn hợp ban đầu (bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường) lần lượt là

a)

0,35 kg và 9,58 kg.

b)

0,24 kg và 10 kg.

c)

0,15 kg và 9,85 kg.

d)

0,15 kg và 10 kg.

109.

Theo thang nhiệt độ Kelvin, từ độ không tuyệt đối đến nhiệt độ nước tinh khiết tồn tại ở thể rắn,lỏng, hơi được chia thành:

a)

273,15 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K.

b)

273,16 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 K

c)

100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1C.

d)

10 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1K

110.

Trường hợp nào dưới đây thì sự biến đổi nội năng không do thực hiện công?

a)

Đun nóng nước

b)

Viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm

c)

Cọ xát hai vật với nhau.

d)

Nén khí trong xilanh.

111.

Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do

a)

số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.

b)

khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.

c)

các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.

d)

các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng

112.

Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?

a)

Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng

b)

Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.

c)

Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bên trong lốp không đổi.

d)

Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.

113.

Phân tử khí lí tưởng có

a)

động lượng bằng 0.

b)

động năng bằng 0.

c)

khối lượng bằng 0.

d)

thế năng bằng 0

114.

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi đẳng áp ở hai áp suất khác nhau được biểu diễn như hình bên. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

p2 p1.

b)

p2 > p1

c)

p2 < p1.

d)

p2 = p1.

115.

Áp suất khí tác dụng lên thành bình

a)

càng tăng khi các phân tử khí chuyển động nhiệt càng chậm.

b)

lên thành bình càng nhỏ khi khối lượng phân tử khí càng lớn.

c)

Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi mật độ phân tử khí càng lớn

d)

có biểu thức tính là p=23μ.m.v2p=\frac{2}{3}\mu.m.\overline{v^2}

116.

Hai bình kín có thể tích bằng nhau đều chứa khí lí tưởng ở cùng một nhiệt độ. Khối lượng khí trong hai bình bằng nhau nhưng khối lượng một phân tử khí của bình 1 lớn gấp hai lần khối lượng một phân tử khí ở bình 2. Áp suất khí ở bình 1

a)

bằng áp suất khí ở bình 2.

b)

gấp bốn lần áp suất khí ở bình 2.

c)

gấp hai lần áp suất khí ở bình 2.

d)

bằng một nửa áp suất khí ở bình 2

117.

Một bình dung tích 7,5 lít chứa 24 g khí ôxi ở áp suất 3,5.105(N/m2). Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí ôxi là

a)

5,81.10-25 J

b)

8,72.10-31 J

c)

3,87.10-21 J

d)

8,72.10-21 J

118.

Máy nước nóng năng lượng mặt trời tấm phẳng sử dụng tấm thu nhiệt phẳng trên mái nhà. Nước từ bình chứa chảy xuống tấm phẳng và được làm nóng bằng ánh sáng mặt trời mà tấm hấp thụ được. Nước sau khi làm nóng sẽ được đưa lên bình chứa bằng nguyên lý đối lưu nhiệt tự nhiên. Giả sử hiệu suất của toàn bộ hệ thống là 90 % (nghĩa là 10% năng lượng Mặt Trời không dùng để làm nóng hệ thống). Để tăng nhiệt độ của 180 lít nước trong bể từ 25°C đến 80°C trong 2 giờ khi cường độ ánh sáng Mặt Trời tới là 700 W/m2 cần diện tích tấm thu nhiệt tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng Mặt Trời là bao nhiêu mét vuông (m2) ?

Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

(a)  

119.

Một lượng khí ở áp suất 3.105 N/m2 có thể tích 8 lít. Sau khi đun nóng đẳng áp khí nở ra và có thể tích 10 lít. Trong khi đun nóng khí nhận được nhiệt lượng 1000 J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu Jun ?

(a)  

120.

Một quả bóng có dung tích 2,5 lít . Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng, mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không đổi. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm là bao nhiêu 105 Pa?

(a)  

121.

Một lượng hơi nước trong bình kín có nhiệt độ 1000C , áp suất 1atm. Làm nóng bình đến nhiệt độ 1500C thì áp suất bằng bao nhiêu atm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

(a)  

122.

Để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí bằng 0,8 eV thì nhiệt độ của khối khí đó bằng bao nhiêu K (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị) ? với k  1,38.10-23 J/K

(a)  

123.

Thả một tảng nước đá ở -50C nặng 0,5 kg vào 4,5 kg nước lỏng ở 800C. Cho nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg.K, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, và nhiệt nóng chảy riêng của nước là 333000 J/kg. Chờ cho tới khi hệ cân bằng nhiệt. Tính nhiệt độ cân bằng khi đó bằng bao nhiêu 0C. (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

(a)  

124.

Thế giới từng ghi nhận sự thay đổi nhiệt độ rất lớn diễn ra ở Spearfish, South Dakota vào ngày 22/01/1943. Lúc 7h30 sáng, nhiệt độ ngoài trời là −200C. Hai phút sau, nhiệt độ ngoài trời tăng lên đến 7,20C. Xác định độ tăng nhiệt độ trung bình trong 2 phút đó theo đơn vị Kelvin/giây (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

(a)  

125.

Khi trời lạnh cơ thể chúng ta dễ bị mất nhiệt lượng vào môi trường. Sự mất nhiệt lượng này sẽ dẫn đến các hệ quả như cơ thể bị run rẩy, kiệt sức. Trong trận bóng đá ngoài trời vào ngày lạnh, cầu thủ sẽ bắt đầu cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng 8.105 J nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể một cầu thủ truyền cho môi trường là 6,5.105 J. Công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng bao nhiêu MJ?

(a)  

126.

Một ống thủy tinh tiết diện đều S, một đầu kín một đầu hở, chứa một cột thủy ngân dài h = 14 cm.

Khi đặt ống thẳng đứng, đầu hở ở trên thì chiều dài của cột không khí là ℓ1 = 10 cm, áp suất khí quyển bằng

p0 = 76 cmHg. Coi nhiệt độ khí trong ống thủy tinh không thay đổi. Biết ống đủ dài để toàn bộ cột thủy tinh

vẫn ở trong ống. Khi đặt ống thủy tinh theo phương thẳng đứng, đầu hở ở dưới thì cột không khí trong ống có chiều dài ℓ2 bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

(a)  

127.

Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất 0,8.105 Pa và nhiệt độ là 45 0C. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm 3 lần còn áp suất tăng lên đến 6.105 Pa. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén là bao nhiêu 0C?

(a)  

128.

Một khối khí Helium có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là 0,08 eV, biết 1 eV = 1,6.10-19 J, hằng số Boltzmann là k = 1,38.10–23 J/K. Nhiệt độ của khối khí khi đó là bao nhiêu K? (Kết quả lấy đến phần nguyên).

(a)  

129.

CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG

Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y.

a)

Khi nhiệt độ là 32°Y sẽ tương ứng với nhiệt độ 00X

b)

Độ biến thiên nhiệt độ là 200°X trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 180°Y trên thang đo nhiệt độ Y

c)

Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức: TY = 1,8TX + 20

d)

Tại nhiệt độ 300 độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau

130.

CHỌN CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG

Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kể từ 00C đến khi tan chảy hết thành nước và bay hơi ở 1000C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3.105 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước là 2,3.106 J/kg, bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.

a)

Trong giai đoạn OA trên đồ thị, khối nước đá nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình nóng chảy

b)

Tại điểm A trên đồ thị, nước đá đã hoàn toàn chuyển sang thể lỏng

c)

Tại điểm C lượng nước còn lại là 50 g

d)

Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước bay hơi hết cần cung cấp nhiệt lượng tổng cộng là

295 kJ

131.

CHỌN CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG

Một bình kín chứa 2 mol nitrogen, áp suất khí là 105 Pa, ở nhiệt độ 27 °C.

a)

Số phân tử khí có trong bình là 6,02.1023

b)

Thể tích của bình xấp xi bằng 25 lít

c)

Nung bình đến khi áp suất khí bằng 5.105 Pa. Nhiệt độ cùa khối khí khi đó là 1500 K

d)

Giả sử một lượng khí thoát ra ngoài nên áp suất khí trong bình giảm còn 4.105 Pa, nhiệt độ vẫn được giữ ở 1500 K. Lượng khí đã thoát ra ngoài là 0,4 mol

132.

CHỌN CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG

Đồ thị sau biểu diễn chu trình biến đổi khép kín của một khối khí lí tưởng.

a)

Từ 2 \rightarrow 3 là quá trình đẳng áp

b)

Từ 1 \rightarrow 2 là quá trình đẳng nhiệt và có p1 < p2

c)

Từ 3 \rightarrow 1 là quá trình đẳng tích và có V3 < V1

d)

Từ 1 \rightarrow 2 có nhiệt độ không đổi là T1 = 60 K

133.

Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng là vì

a)

khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh

b)

khoảng cách giữa các phân tử rất gần, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.

c)

khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất mạnh.

d)

khoảng cách giữa các phân tử rất xa, lực tương tác giữa các phân tử chất khí rất yếu.

134.

Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm, ... đến lúc sôi thì cần chỉnh nhỏ lửa lại bởi vì

a)

để lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.

b)

để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước

c)

     lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.

d)

lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hóa hơi.

135.

Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Chọn đáp án đúng.

a)

Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần.

b)

Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần

c)

Nhiệt độ cả hai vật đều tăng.

d)

Nhiệt độ cả hai vật đều không đổi

136.

Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) vận hành một máy gia tốc hạt lớn (Large Hadron Collider) được sử dụng để tăng tốc các hạt. Trong máy gia tốc này có khoảng 9600 nam châm chuyên dụng dùng để gia tốc proton. Các nam châm này được đặt trong môi trường lạnh đến – 271,20C. Nếu sử dụng công thức liên hệ gần đúng giữa hai thang đo Celcius và Kelvin thì nhiệt độ này tương ứng với 

a)

35 K

b)

36 K

c)

78 K

d)

1,8 K

137.

Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

a)

Đun nóng nước bằng bếp

b)

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

c)

Nén khí trong xilanh.

d)

Cọ xát hai vật vào nhau.

138.

Nội dung nào dưới đây không phải là tính chất của các phân tử khí?

a)

Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

b)

Nhiệt độ càng cao, các phân tử khí chuyển động càng nhanh.

c)

Các phân tử khí va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

d)

Chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định

139.

Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?

a)

Chuyển động của hạt phấn hoa trên mặt nước.

b)

Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.

c)

Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.

d)

Chuyển động của các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành

140.

Ở độ sâu 1 m dưới mặt nước có một bọt không khí hình cầu. Cho khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, áp suất khí quyển p0 = 105 N/m2, lấy g = 10 m/s2. Coi nhiệt độ không đổi. Ở độ sâu bao nhiêu mét so với mặt nước thì bọt khí có bán kính nhỏ đi 2 lần?

a)

2 m

b)

78 m

c)

36 m

d)

80 m

141.

Quá trình nào sau đây không phải là quá trình đẳng tích?

a)

Bánh xe đạp bị mềm hơn do nhiệt độ giảm.

b)

Quả bóng cao su được phơi ngoài nắng.

c)

Khối khí chứa trong xilanh có pit-tông cố định.

d)

Bọt khí nổi lên và to dần từ đáy một hồ nước.

142.

CHỌN CÁC CÂU PHÁT BIỂU ĐÚNG

Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y.

a)

Khi nhiệt độ là 32°Y sẽ tương ứng với nhiệt độ 00X

b)

Độ biến thiên nhiệt độ là 200°X trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 180°Y trên thang đo nhiệt độ Y

c)

Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức: TY = 1,8TX + 20

d)

Tại nhiệt độ 300 độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau

143.

Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 4 m lên mặt nước. Coi áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa. Khối lượng riêng của nước giếng là 103 kg/m3 và nhiệt độ của đáy giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên bao nhiêu lần ?

a)

2,3 lần.

b)

1,6 lần

c)

0,71 lần.

d)

1,4 lần.

144.

Một bọt khí có thể tích 1,5 cm3 được tạo ra từ khoang tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100 m dưới mực nước biển. Giả sử nhiệt độ của bọt khí là không đổi, biết khối lượng riêng của nước biển là 103 kg/m3, áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa và g = 10 m/s2. Khi bọt khí này nổi lên mặt nước thì sẽ có thể tích bằng

a)

15 cm3

b)

16,5 cm3

c)

15,5 cm3.

d)

16 cm3.

145.

Có 1 g khí Heli (coi là khí lý tưởng đơn nguyên tử) thực hiện một chu trình 1 – 2 – 3 – 4 – 1 được biểu diễn trên giản đồ P-T như hình vẽ. Cho khối lượng mol Heli là 4 g/mol. Cho P0 = 105 Pa; T0 = 300K. Thể tích của khí ở trạng thái 4 là

a)

3,12.10-3 m3

b)

3,12.103 m3.

c)

5,16.10-3 m3.

d)

4,15.10-3 m3.

146.

Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử ở nhiệt độ 20 °C và áp suất l,2.106 Pa. Cho số Avogadro NA = 6,02.1023 mol–1. Số phân tử khí chuyển động đập vào một mặt hộp xấp xỉ

a)

9,89.1022.

b)

4,95.1022

c)

1,2.106.

d)

4,34.1024.

147.

Một bình đầy không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (0 oC; 1,013.105 Pa) được đậy bằng một vật có khối lượng 1 kg. Tiết diện của miệng bình 10 cm2. Nhiệt độ lớn nhất của không khí trong bình để không khí không đẩy được nắp bình lên và thoát ra ngoài là bao nhiêu độ Kelvin? Biết áp suất khí quyển là po = 105 Pa

a)

23 K

b)

323,4 0C

c)

600C.

d)

296,4 K