wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi HK1

Total questions: 178

Worksheet time: 3hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau chiến tranh lạnh là

a)

Đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực ti

b)

Tôn trọng vai trò và nhiệm vụ của Liên Hợp Quốc

c)

Hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn

d)

Hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác

2.

Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực

a)

An ninh

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Chính trị

3.

"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Sau khi cuộc chiến tranh lạnh kết thúc

c)

Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới

d)

Ngay sau khi chiến tranh lạnh bắt đầu

4.

Xu thế Toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ

b)

Chiến tranh lạnh trật tự hai cực Ianta

c)

Cách mạng công nghiệp thế kỷ thứ XVII

d)

Cuộc khủng hoảng năng lượng (1973)

5.

Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là

a)

Sự gia tăng của thương mại thế giới

b)

Mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô và Mỹ

c)

Xu thế hòa hoãn đông tây thế kỷ thứ XX

d)

Thế giới đã chia thành hai cực, hai phe

6.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Nam Phi

d)

Ai Cập

7.

Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Nhật Bản

d)

Ai Cập

8.

Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là

a)

Trung Đông

b)

Đông Bắc Á

c)

Địa Trung Hải

d)

Châu Nam Cực

9.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sụp đổ (1991)

b)

Bức tường Berlin sụp đổ (11/1989)

c)

Chiến tranh Việt Nam kết thúc 1975

d)

Vấn đề Nam xu-đăng được giải quyết

10.

"Chiếm 2/3 dân số 90% GDP 80% thương mại toàn cầu". Những số liệu này đang nói đến các quốc gia thuộc

a)

G20

b)

Nics

c)

EU

d)

Asean

11.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia hiện nay

a)

Đa dân tộc ngôn ngữ

b)

Dân số trẻ và đông đảo

c)

Nền tài chính vững chắc

d)

Nền văn hóa truyền thống

12.

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX) là biểu hiện của

a)

Xu thế khu vực hóa

b)

Cách mạng khoa học

c)

Trật tự thế giới "đa cực"

d)

Xu thế toàn cầu hóa

13.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa

a)

Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

b)

Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

c)

Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

d)

Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

14.

Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới

a)

WTO

b)

APEC

c)

ASEM

d)

NAFTA

15.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á-Âu

b)

Hiệp ước thương mại tự do

c)

Liên minh châu Âu (EU)

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ

16.

Từ sau chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

Hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất

b)

Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

c)

Giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang

d)

Sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng

17.

Biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau

a)

Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia

b)

Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

c)

Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời

d)

Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế

18.

Khẳng định toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thê đạo ngược vì

a)

Đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông Tây

b)

Nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế

c)

Là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước

d)

Hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ

19.

Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò

a)

Là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển

b)

Giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực

c)

Hỗ trợ giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển

d)

Thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc

20.

Một trong những mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là

a)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc

b)

Hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế

c)

Kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế

21.

Nguyên nhân của những cuộc nội chiến xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là

a)

Do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ

b)

Cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia

c)

Sự xuất hiện trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố

d)

Tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau chiến tranh lạnh

22.

Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp Đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là

a)

Mỹ tấn công Iraq

b)

Chạy đua hạt nhân

c)

Khủng bố ngày 11/9

d)

Xung đột Trung Đông

23.

Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ và nước Mỹ (11/9/2001) là đúng?

a)

Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng

b)

Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới

c)

Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó

d)

Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố

24.

Từ thập niên 90 của thế kỷ XX các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho

a)

Di chứng của chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung

b)

Dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực

c)

Những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố

d)

Những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh

a)

Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực

b)

Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế

c)

Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực

d)

Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực

26.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đang ngăn cản mua đồ của Mỹ

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

27.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học

28.

Trước xu thế hội nhập hiện nay thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là

a)

Đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

b)

Văn hóa phương Tây đại du nhập

c)

Thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn

d)

Đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới

29.

Tự thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ

b)

Mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn

c)

Không liên minh liên kết với các nước châu Âu

d)

Tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực

30.

Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là

a)

Cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính

b)

Giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch

c)

Giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng

d)

Sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo

31.

Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới

a)

Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước

b)

Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á

c)

Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại

d)

Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới

32.

Câu nào trong đây là đúng:

"Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Powers" ( sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pon-Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau. "

a)

Thế giới sau chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh Quốc gia tổng hợp

b)

Trong sức mạnh đó kinh tế là trọng tâm của cuộc chạy đua giữa các cường quốc

c)

Chạy đua vũ trang quyết định dự định hình của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh

d)

Chỉ các cường quốc mới có điều kiện vươn lên xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp

33.

Chọn câu đúng

" Mặc dù sau chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới về đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, Châu Phi, Trung Á,...Cuộc tấn công khủng bố và nước Mỹ ngày 11/9/2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người. "

a)

Sau chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định và hợp tác

b)

Chủ nghĩa khủng bố đã gây ra những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế

c)

Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố

d)

Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại chủ nghĩa khủng bố

34.

Chọn câu đúng:

Tư liệu 1:" sau chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ,...về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác. "

Tư liệu 2: "Thông qua quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành như: Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Cộng đồng ASEAN, Khối thị trường chung Nam Mỹ (Mercosur), Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),... "

a)

Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc

b)

Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết

c)

Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa

d)

Mỹ không thể chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc

35.

Chọn câu đúng

"Ngày 11/9/2001, cả thế giới rung động khi Tòa tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở New York (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn 2 thập kỷ nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim " Xây dựng lại hi vọng: những đứa trẻ ngày 11-9" (Rebuilding Hope: The Children of 9-11). Quảng trường tượng niệm 11 tháng 9 vẫn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan. "

a)

Vụ khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc chiến tranh lạnh

b)

Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đối nội, đối ngoại của Mỹ

c)

Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố cho chính sách đối ngoại hiếu chiến

d)

Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay

36.

Chọn câu đúng

Tư liệu 1: "Mặc dù sau chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới về đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, Châu Phi, Trung Á,...Cuộc tấn công khủng bố và nước Mỹ ngày 11/9/2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người."

Tư liệu 2: " Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương APEC được thành lập vào tháng 11/1989, hiện có 21 thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62% GDP và gần 50% thương mại thế giới. Việt Nam được kết nạp vào APEC từ năm 1998 là một trong những thành viên tích cực, đề xuất hàng trăm dự án hợp tác trên các lĩnh vực (phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy thương mại điện tử, an ninh lương thực, ứng phó với biến đổi khí hậu,... "

a)

Sự kiện khủng bố ở Mỹ là một biểu hiện sinh động, cụ thể của cuộc chiến tranh lạnh

b)

Trước nguy cơ của chủ nghĩa khủng bố, các quốc gia phải đẩy mạnh hợp tác quốc tế

c)

Từ sau chiến tranh lạnh, hợp tác về kinh tế là nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

d)

Việt Nam là quốc gia sáng lập, hoạt động tích cực của diễn đàn hợp tác kinh tế APEC

37.

Chọn câu đúng

Tư liệu 1: "Mặc dù sau chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới về đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, Châu Phi, Trung Á,...Cuộc tấn công khủng bố và nước Mỹ ngày 11/9/2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỷ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu thế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người. "

Tư liệu 2: "Trong tác phẩm "The Rise and Fall of the Great Powers" ( sự trỗi dậy và suy tàn của các cường quốc), nhà sử học Mỹ - Pon-Ken-nơ-đi đã nhấn mạnh, các nguồn lực kinh tế, sự phát triển khoa học - kỹ thuật, sức mạnh quân sự tạo nên sức mạnh tổng hợp của đất nước, quyết định vị trí quyền lực của đất nước trong cục diện thế giới. Sự phát triển hay suy thoái của các yếu tố này tạo nên sự hưng thịnh và suy vong không chỉ của các cường quốc mà cả các quốc gia khác trong một thế giới phức tạp, đan xen và phụ thuộc nhau. "

a)

Tư liệu 1 khẳng định một nguy cơ và thách thức lớn mà thế giới phải đối diện sau chiến tranh lạnh

b)

Tư liệu 2 đề cập đến xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh, trong đó kinh tế là trọng tâm

c)

Sức mạnh Quốc gia tổng hợp được xây dựng sẽ quyết định vị thế quốc gia trong trật tự thế giới đơn cực

d)

Chủ nghĩa khủng bố là thách thức lớn nhất của nhân loại buộc các quốc gia phải hợp tác giải quyết

38.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đâ

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải

d)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây trở thành chủ đạo trên thế giới

39.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố

b)

Liên kết khu vực

c)

Thực dân Hóa

d)

Toàn cầu hóa

40.

Ngày 8 tháng 8 năm 1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức Asean

b)

Vấn đề Campuchia được giải quyết

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên

d)

Hiệp ước Bali được thông qua

41.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

Đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới

b)

Xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển

c)

Thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực

d)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất

42.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức Asean

a)

Tuyên bố Asean

b)

Hiệp định Paris

c)

Hiệp định Giơnevơ

d)

Tuyên bố Lahay

43.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của Asean

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Myanmar

d)

Campuchia

44.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm gì

a)

Phát triển rất thần kỳ

b)

Xây dựng nền móng

c)

Tránh đối đầu quân sự

d)

Nền kinh tế xuất khẩu

45.

Từ khi thành lập đến 1976, ASEAN là tổ chức

a)

Hùng mạnh

b)

Phát triển

c)

Chặt chẽ

d)

Non yếu

46.

Sự kiện nào sau đây đã đưa Asean từ tổ chức nông yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Bali được ký kết

b)

Thông qua tuyên bố Asean

c)

Thông cáo Thượng Hải

d)

Hiệp định Giơnevơ

47.

Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ 1979 đến 1989 là

a)

Đồng minh

b)

Hợp tác

c)

Căng thẳng

d)

Hòa bình

48.

Trong chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

49.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức Asean năm 1967 là

a)

Campuchia

b)

Việt Nam

c)

Thái Lan

d)

Brunei

50.

Ba nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là

a)

Indonesia, Việt nam, Malaysia

b)

Indonesia, Việt Nam, Lào

c)

Việt Nam, Lào, Campuchia

d)

Singapore, Indonesia, Việt Nam

51.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung

b)

Tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội

c)

Để củng cố quan hệ chính trị giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập

d)

Để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở biển Đông

52.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đâu cũng có các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á Âu

b)

Diễn đàn Kinh tế Thái Bình Dương

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập

d)

Cộng đồng Kinh tế châu Âu (AEC)

53.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

Hợp tác để cùng nhau phát triển

b)

Thành lập một liên minh quân sự

c)

Tiến tới thành lập nước Liên bang

d)

Tổ chức lại trật tự khu vực châu Á

54.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước Asean là

a)

Quân sự

b)

Đối ngoại

c)

Kinh tế

d)

Thể thao

55.

Một trong những khó khăn mà các nước Asean phải đương đầu sau khi thành lập là

a)

Khủng hoảng tài chính

b)

Xuất phát điểm rất thấp

c)

Nhiều dịch bệnh diễn ra

d)

Xu thế hợp tác khu vực

56.

Vì sao trong giai đoạn 1979 đến 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu căng thẳng

a)

Vấn đề Campuchia

b)

Tranh chấp biên giới

c)

Xung đột ở biển Đông

d)

Khủng hoảng năng lượng

57.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã tác động thế nào đến sự phát triển của tổ chức nà

a)

Đập tan âm mưu nô dịch các nước Asean

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân Hóa

58.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước Asean có được sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Đã cơ bản giành được độc lập

b)

Khôi phục quan hệ với Nhật

c)

Nhận viện trợ kinh tế của Mỹ

d)

Thiết lập quan hệ với Liên Xô

59.

Đâu là nguyên nhân Nhật Bản điều chỉnh chính sách đối ngoại đặt trọng tâm quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN từ những năm 90 của thế kỉ XX

a)

Khu vực đông dân giàu tài nguyên

b)

Đây đã là xu thế chung của thế giới

c)

Cạnh tranh sức ảnh hưởng với Nga

d)

Để xây dựng một số căn cứ quân sự

60.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập năm 1967 đến nay

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên

c)

Mâu thuẫn gay gắt về việc xây dựng các đập thủy điện

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài

61.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc 1989

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

Tác động từ các nước châu Âu

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố

62.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa các tổ chức Asean với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX là

a)

Do cuộc chiến tranh lạnh chấm dứt

b)

Do Đây là xu thế chung của thế giới

c)

Vấn đề Campuchia được giải quyết

d)

Tác động của xu thế toàn cầu hóa

63.

Đâu là nguyên nhân là thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức Asean

a)

Quan hệ Asean và Việt Nam chuyển sang đối thoại hợp tác

b)

Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý

c)

Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức Asean

d)

Tổ chức Asean phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam

64.

Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á

a)

Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình ổn định ở khu vực

b)

Quyết định sự phát triển kinh tế xã hội các quốc gia trong khu vực

c)

Củng cố và tăng cường hợp tác quan hệ giữa các nước trong khu vực

d)

Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN

65.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN Năm 1997 là

a)

Khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ

b)

Giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế

c)

Tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất

d)

Được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa

66.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và biển Đông

a)

Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò tinh thần trách nhiệm cao

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN

c)

Lên án phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình ổn định ở khu vực

67.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức Asean

a)

Thu hút vốn đầu tư và khoa học công nghệ tiên tiến

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước

68.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức Asean là

a)

Chịu sự cạnh tranh quyết liệt

b)

Tụt hậu về kinh tế công nghệ

c)

Sử dụng nguồn vốn bất hợp lý

d)

Điểm xuất phát thấp về kinh tế

69.

Từ sự phát triển kinh tế của Singapore ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế

b)

Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm

c)

Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại

d)

Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên

70.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế

a)

Liên Minh chính trị - kinh tế Chiến lược của khu vực Đông Nam Á

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở Châu Á - Thái Bình Dương

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á

71.

Chọn câu đúng

" Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) được thành lập vào năm 1967 với 5 quốc gia thành viên. Đến năm 2015 Asean đã phát triển trở thành một cộng đồng với sự gắn kết của 10 quốc gia. ASEAN không chỉ tạo nên những nền tảng quan trọng cho sự phát triển của các quốc gia thành viên mà còn đóng vai trò quan trọng trong các cơ chế hợp tác và cầu chúc khu vực Đông Nam Á, Châu Á - Thái Bình Dương. ASEAN có quan hệ hợp tác đa phương với nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế vì hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng. "

a)

Asean ra đời năm 1967 với số thành viên Ban đầu là năm nước

b)

ASEAN là một cộng đồng bao gồm tất cả quốc gia ở Đông Nam Á

c)

Thì mới ra đời ASEAN có vai trò quan trọng ở khu vực và Châu Á

d)

Mục tiêu của tổ chức ASEAN là hòa bình ổn định và thịnh vượng

72.

Chọn câu đúng

"Tôn chỉ và mục đích của ASEAN:

Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc Luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến Chương Liên Hợp Quốc; Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính,... "

a)

Tư liệu khẳng định tôn chỉ thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức Asean

b)

Asean hoạt động dựa trên tôn chỉ mục đích của Hiến Chương Liên Hợp Quốc

c)

ASEAN là tổ chức liên minh khu vực hợp tác ban đầu về kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Asean ra đời đã tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở Châu Á

73.

Chọn câu đúng

"Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN đã có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. Asean được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 Quốc gia ngoài Asean đã bổ nhiệm đại sứ bên cạnh ban thư ký Asean; 54 ủy ban Asean tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022 ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại. "

a)

Asean góp phần quan trọng tạo dựng Hòa Bình An ninh ổn định ở Đông Nam Á

b)

ASEAN là tổ chức khu vực lớn thứ hai thế giới chỉ sau Liên minh châu Âu EU

c)

Tính đến năm 2022 Asean đã có 11 thành viên có quan hệ với hơn 90 quốc gia

d)

Asean đã thành lập Ủy ban và có quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế

74.

Chọn câu đúng

"Giai đoạn 1999 - 2015: Asean chú trọng củng cố cho đoàn kết trong tổ chức, đóng vai trò trung tâm trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á. Sau khi thông qua Hiến chương ASEAN (2007) Asean thông qua lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN với ba trụ cột (2009): Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN (ASPC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Vănn hóa - Xã hội ASEAN (ASCO)

Giai đoạn 2015 - nay: năm 2015, cộng đồng Asian được thành lập, Asean tập trung thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đẩy hợp tác Nội khối trên cơ sở 3 trụ cột APSC, Aec và ASCO. ASEAN chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài tiếp tục phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á Thái Bình Dương nhằm đảm bảo hòa bình và phát triển. "

a)

Khi mới thành lập ASEAN hợp tác trên ba trụ cột chính là APSC, AEC và ASCO

b)

Năm 2007 cộng đồng ASEAN được thành lập và hoạt động dựa trên ba trụ cột

c)

Tại các diễn đàn hợp tác châu Á Thái Bình Dương ASEAN có vị thế trung tâm

d)

Asean chạy qua nhiều giai đoạn phát triển với sự hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn

75.

Chọn câu đúng

"Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN đã có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. Asean được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 Quốc gia ngoài Asean đã bổ nhiệm đại sứ bên cạnh ban thư ký Asean; 54 ủy ban Asean tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022 ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại. "

a)

Asean đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình an ninh và ổn định ở Đông Nam Á

b)

Đến năm 2022 đã có hơn 90 quốc gia được kết nạp là thành viên của tổ chức Asean

c)

ASEAN là tổ chức khu vực thành công có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới

d)

Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế

76.

Chọn câu đúng

"Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu: xanh, đỏ, trắng và vàng. Xanh biểu trưng cho hòa hình và ổn định: đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm; trắng thể hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết. "

a)

Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của asean có 4 màu xanh đỏ trắng vàng

b)

Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất hữu nghị và đoàn kết

c)

Các quốc gia thành viên ASEAN đều có quốc kỳ thể hiện biểu trưng của tổ quốc

d)

Khi thành lập cộng đồng ASEAN tất cả các nước trong khu vực đều là thành viên

77.

Chọn câu đúng

Tư liệu 1: "Trong cuốn sách Kỳ diệu ASEAN - Chất xúc tác cho hòa bình (The ASEAN Miracle, A Catalyst for Peace), xuất bản vào dịp kỷ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN (1967 - 2017), cái tác giả cho rằng thành công của asean là một điều kỳ diệu và thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi các khu vực đang phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN để tạo ra hòa bình thịnh vượng. "

Tư liệu 2: "Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN là giống mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN đây không chỉ là sự tăng thêm về số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành "ngôi nhà chung" một các quốc gia đông nam á. "

a)

Tư liệu một khẳng định ASEAN là một thành công của hợp tác khu vực trên thế giới

b)

Tư liệu hai khẳng định khi Việt Nam gia nhập Asean đã thành tổ chức toàn khu vực

c)

Asian góp phần quan trọng tạo dựng Hòa Bình An ninh ổn định ở Đông Nam Á

d)

Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu Asean trở thành tổ chức khu vực phát triển

78.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống pháp (1945-1954) của nhân dân việt nam nổ ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

c)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây đã xuất hiện

d)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại

79.

Một trong những nội dung của tình hình Việt Nam khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) nổ ra là

a)

Nhân dân lại giành quyền làm chủ đất nước

b)

Nạn đói chưa được đẩy lùi gây khó khăn lớn

c)

Phải đối phó với cả Tưởng, Anh, Mỹ, Pháp

d)

Mỹ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

80.

Một trong những khó khăn thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945 là

a)

Các nước đế quốc bao vây cấm vận kinh tế

b)

Những hậu quả nặng nề của Chiến tranh để lại

c)

Quân đội các nước Đồng Minh Lũ lượt kéo vào

d)

Quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ

81.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai Pháp đã tấn công

a)

Trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ

b)

Cơ quan trung ương Cục Miền Nam

c)

Căn cứ Củ Chi và Địa đạo Vịnh Mốc

d)

Cửa biển Thuận An và kinh đô Huế

82.

Khi Pháp xâm lược Nam bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào sau đây?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên Hợp Quốc

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ

83.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là

a)

Đoàn kết kháng chiến

b)

Vườn không nhà trống

c)

Toàn dân kháng chiến

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

84.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954

a)

Chiến Thắng An Lão

b)

Chiến thắng Việt Bắc

c)

Chiến Thắng Cửa Việt

d)

Chiến thắng Vạn Tường

85.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava 1953 là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn

b)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ

c)

Quân Pháp Thiệt hại hết sức nặng nề

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh

86.

Trong giai đoạn 1 của kế hoạch Nava Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Đà Nẵng

d)

Trung Bộ

87.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong đông xuân 1953-1954 buộc pháp phải

a)

Tập trung lực lượng

b)

Phân tán lực lượng

c)

Chiếm đất giành dân

d)

Đánh nhanh rút gọn

88.

Tháng 11 năm 1953 khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên tây bắc Na và đã điều quân chiếm giữ

a)

Bắc Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Điện Biên Phủ

d)

Tây Trường Sơn

89.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là

a)

Tiêu diệt sinh lực địch

b)

Kết thúc chiến tranh

c)

Mở rộng căn cứ địa

d)

Liên lạc với bên ngoài

90.

Sau đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951)1951 Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng lao động Việt Nam

b)

Việt Nam Quốc dân Đảng

c)

Anh Nam Cộng Sản Đảng

d)

Đông Dương Cộng Sản Đảng

91.

Chiến dịch tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu đợt

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

92.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là

a)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng

b)

Viện trợ to lớn của Trung Quốc

c)

Ba nước Đông Dương đoàn kết

d)

Phong trào phản đối chiến tranh

93.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12/1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng

b)

Nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới

94.

Một trong những cơ sở để đảng cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu tổn thất

b)

Truyền thống của dân tộc

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp

d)

Tình hình thế giới yêu cầu

95.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đánh bại chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chống lại chuyển sang đến lâu dài

a)

Tầm Vu 1948

b)

Biên giới 1950

c)

Việt Bắc 1947

d)

Hòa Bình 1951

96.

Pháp đề ra kế hoạch Nava 1953 với mục đích chính là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

Đưa được tù binh pháp trở về nước

c)

Tiêu diệt hoàn toàn bộ đội Việt Nam

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương

97.

Một trong những mục đích của Pháp khi đưa quân tấn công lên Việt Bắc là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự

b)

Đưa được tù binh pháp trở về nước

c)

Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến

d)

Thành lập Liên bang Đông Dương

98.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây

a)

Chị có thể tiếp tế bằng đường không

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ

c)

Cái cứ điểm không bố trí vững chắc

d)

Hỏa lực Chi Viện của Pháp rất yếu

99.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói Điện Biên Phủ là "bất khả xâm phạm"

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp

100.

Hai nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là

a)

Kháng chiến và kiến quốc

b)

Kháng chiến và lao động

c)

Chiến đấu và sản xuất

d)

Kháng chiến và cải cách

101.

Âm mưu chính của Pháp - Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là

a)

Thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

b)

Bảo vệ vùng Tây Bắc, khóa chặt Biên Giới

c)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường

d)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào

102.

Một trong những điểm chung và kế hoạch rơve (1949) kế hoạch đờ lát đơ tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) đều nhằm

a)

Khóa chặt Biên Giới việt-trung

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược

c)

Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường

103.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 của quân dân Việt Nam là

a)

Củng cố Căn cứ để Việt Bắc

b)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch

c)

Giải phóng Tây Bắc, Trung Lào

d)

Để đánh bại kế hoạch Bình Định

104.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ hai của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) l

a)

Đã nghe và thông qua báo cáo chính trị

b)

Xác định nhiệm vụ cách mạng từng miền

c)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai

d)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng

105.

Đâu là bạn học kinh nghiệm trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) được tiếp tục và vận dụng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975)

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

Kiên trì nguyên tắc Dĩ bất biến ứng vạn biến

c)

Thực hiện cùng lúc nhiều nhiệm vụ chiến lược

d)

Tham gia khối liên minh quân sự của Liên Xô

106.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay

a)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân

b)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu

c)

Thực hiện cùng lúc 4 nhiệm vụ chiến lược

d)

Tham gia khóa liên minh quân sự của Liên Xô

107.

Chọn câu đúng

"Quân dân Sài Gòn - Chợ Lớn cùng quân dân Nam Bộ nhất tề đứng lên chiến đấu chống quân xâm lược bằng nhiều hình thức như: đốt cháy tàu Pháp vừa cập bến Saigon, đánh phá kho tàng dẫn chướng ngại vật và chiến lũy trên đường phố.

Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tán thành kêu gọi nhân dân cả nước ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Bộ. Hàng vạn thanh niên gia nhập quân đội sung vào các đoàn quân "Nam Tiến" cùng với nhân dân Nam Bộ và Nam Trung bộ chiến đấu cuộc chiến đấu ở Nam Bộ đã giáng đòn đầu tiên vào âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của thực dân Pháp, tạo điều kiện để nhân dân Nam Bộ và cả nước chuẩn bị lực lượng cho cuộc kháng chiến lâu dài. "

a)

Tư liệu nói về giai đoạn trước khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bùng nổ

b)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đánh bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

"Nam Tiến" là những đoàn quân từ phía bắc vào chiến đấu của nhân dân Nam Bộ

d)

Cuộc kháng chiến ở Nam Bộ đã mở đầu cho cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp

108.

Chọn câu đúng

"Tháng 12/1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã học và quyết định đưa đẩy ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là "Đại hội kháng chiến thắng lợi". Sau đó mặt trận Việt Minh và hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3/1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc đồng thời liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập (11/3/1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung. "

a)

Tại đại hội lần thứ hai đảng cộng sản Đông Dương đã trở thành Đảng cầm quyền

b)

Sau đại hội đảng cộng sản Đông Dương đổi tên thành Đảng lao động Việt Nam

c)

Mặt trận Liên Việt ra đời nhằm đoàn kết ba dân tộc Đông Dương để chống Pháp

d)

Liên minh Việt - Miên - Lào là tổ chức chính trị của Đảng lao động Việt Nam

109.

Chọn câu đúng

"Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đập tan hoàn toàn kế hoạch nava, giáng đòn quyết định và ý chí xâm lược của Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh tạo cơ sở cho việc đàm phán và ký hiệp định giơnevơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở đông dương (21/7/1954)

a)

Tư liệu trên nói và vai trò của mặt trận quân sự trong cuộc kháng chiến chống Pháp

b)

Chiến Thắng Điện Biên Phủ để chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp

c)

Hiệp định Giơnevơ được ký là sự phối hợp của hai mặt trận quân sự và ngoại giao

d)

Chị Hằng Điện Biên Phủ có tác dụng quyết định đến thắng lợi ở hội nghị Giơnevơ

110.

Chọn câu đúng

Tư liệu 1: "Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu để đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh. Đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam thắng lợi của các lực lượng hòa bình, dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới."

Tư liệu 2: "Thắng lợi của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp đã giáng đòn nặng nề và tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, góp phần làm tan ra hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong kháng chiến chống xâm lược đã cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mĩ La tinh. "

a)

Tư liệu một nói về ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam

b)

Tư liệu Hai nói về ý nghĩa cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam

c)

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ hoàn toàn Chủ Nghĩa Thực Dân cũ

d)

Với thắng lợi của kháng chiến chống Pháp Việt Nam hoàn toàn độc lập và tự do

111.

Chọn câu đúng

Tư liệu 1: "Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa."

Tư liệu 2: "Lần đầu tiên trong lịch sử một nước thuộc địa nhỏ yếu để đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh đó là một thắng lợi vẻ vang của nhân dân Việt Nam thắng lợi của các lực lượng hòa bình dân chủ và xã hội chủ nghĩa trên thế giới. "

a)

Tư liệu 1 đề cập đến giai đoạn mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp

b)

Tư liệu 2 đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Tư liệu một khẳng định cuộc kháng chiến của Việt Nam diễn ra là tình thái bắt buộc

d)

Cuộc kháng chiến chống pháp của Việt Nam là thắng lợi chung của các nước thuộc địa

112.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 là

a)

Thanh Hóa

b)

Quảng Nam

c)

Hưng Yên

d)

Cao Bằng

113.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau Cùng trong tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945 là

a)

Cần Thơ

b)

Móng Cái

c)

Hà Tiên

d)

Lai Châu

114.

Ngày 13/8/1945, Trung ương Đảng và tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

Đã phát động cao trào kháng Nhật

c)

Phát lệnh tổng khởi nghĩa cả nước

d)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam

115.

Họ nghĩ toàn quốc của Đảng cộng sản Đông Dương học và Tân Trào (14 - 15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây

a)

Thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa

d)

Giải phóng dân tộc trong năm 1945

116.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

Phát xít Đức đầu hàng Quân đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

117.

Hồi có khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây

a)

Nhạc đạo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương 9 3 1945

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật 6, 9/8 /1945

c)

Đức đã đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện 9/5/1945

d)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện 15/8/1945

118.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập

a)

Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập (2/9/1945)

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945)

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của đảng (8/1945)

d)

tiến hành tổng tuyển cử bầu quốc hội (1/1946)

119.

Theo những quy định tại hội nghị bossdam vì vậy giáp Quân Nhật ở Đông Dương được giao cho

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

120.

9/8/1945, quân đội Liên Xô tham chiến chống Nhật ở Châu Á khi đã tấn công

a)

Quân Đức ở Berlin

b)

Đạo quân quan Đông

c)

Nhật ở Đông Dương

d)

Tàn dư phát xít Đức

121.

Trước khi cách mạng tháng tám nổ ra lực lượng thân nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam

a)

Bọn việt quốc và việt cách

b)

Chính phủ kháng chiến Fulro

c)

Chính phủ Trần Trọng kim

d)

Nhà nước tin lành đề - ga

122.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong tổng khởi nghĩa tháng tám 1945

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Binh vận

d)

Nghị trường

123.

Trước khi tổng khởi nghĩa tháng tám (1945) nổ ra, Đảng sản Đông Dương đã xây dựng được căn cứ địa cách mạng nào sau đây

a)

Việt Bắc

b)

Đông bắc

c)

Tây Bắc

d)

Nam bộ

124.

Cuộc tập vợt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng tám 1945 là

a)

Phong trào Đông Du

b)

Phong trào Cần Vương

c)

Phong trào 1930-1931

d)

Phong trào 1936 - 1939

125.

một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng tám (1945) là

a)

những thắng lợi của khối đồng minh

b)

sự chuẩn bị của đảng trong 15 năm

c)

Tinh thần đoàn kết của nhân dân

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

126.

Hành động thể hiện sự nhạy bén kịp thời của Đảng cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8 năm 1945 là

a)

Thành lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

b)

Triệu tập hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào

c)

Đã gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam Tiến

d)

Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1

127.

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào từ ngày 16 đến 17/8/1945 đã thể hiện

a)

ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân

b)

Cuộc tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng

c)

Chủ trương tổng khởi nghĩa giành chính quyền của đảng

d)

quyết tâm phối hợp với phe đồng minh để chống phát xít

128.

Trong tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 thắng lợi ở Hà Nội Huế Sài Gòn có ý nghĩa

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước

b)

Ảnh hưởng lớn và quyết định đến các địa phương trong cả nước

c)

Đó là các cuộc khởi nghĩa hình mẫu trong Cách mạng Tháng Tám

d)

Đánh dấu cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn

129.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng 8 được xác định trong khoảng thời gian từ khi

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh và Đông Dương

b)

Mị tuyên chiến với nhật đến trước khi quân Đồng minh và Đông Dương

c)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh và Đông Dương

d)

Nhập đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh và Đông Dương

130.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

b)

Vua bảo đại đã tuyên bố thoái vị

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

d)

Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập

131.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần Xóa bỏ Chủ nghĩa Phát xít trên thế giới

a)

Cách mạng tháng tám 1945

b)

Hiệp định Giơnevơ được ký kết

c)

Hiệp định Paris được ký kết

d)

Chính quyền Xô Viết thành lập

132.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn đến thắng lợi của tổng khởi nghĩa tháng tám 1945

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

b)

Tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô

133.

Một trong những nội dung thể hiện vai trò của mặt trận việt minh đối với thắng lợi của tổng khởi nghĩa tháng tám 1945 là

a)

Lực lượng quyết định

b)

Lực lượng xung kích

c)

Đoàn kết toàn dân tộc

d)

Chính đảng lãnh đạo

134.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò xung kích hỗ trợ cho lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng tám 1945

a)

Vũ trang

b)

Công nhân

c)

Trí thức

d)

Nông dân

135.

Lực lượng nào sau đây đóng vai trò quyết định đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Vũ trang

b)

Chính trị

c)

Trí thức

d)

Nông dân

136.

Giai cấp đông đảo hăng hái tham gia cuộc cách mạng tháng tám là

a)

Vũ trang

b)

Chính trị

c)

Trí thức

d)

Nông dân

137.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945), nhân dân VN đã giành lại chính quyền từ tay kẻ thù nào?

a)

Anh

b)

Nhật

c)

Pháp

d)

Mỹ

138.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ

b)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới

c)

Các phần cho sự ra đời của hơn 100 nước

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng

139.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội Huế Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của cách mạng tháng tám 1945

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch

b)

Những tỉnh này giàu có nhiều tài nguyên

c)

Lực lượng đặt ở đây bố trí mỏng và yếu

d)

Để tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật

140.

Một trong những điểm giống nhau giữa cách mạng tháng tám (1945) ở Việt Nam và cách mạng tháng 10 Nga (1917) là

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước

b)

Đã góp phần đánh bại Chủ nghĩa Phát xít

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới

141.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945) của đảng cộng sản Đông Dương

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông xây dựng đoàn kết quốc tế

b)

Tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa

142.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp tổ chức lực lượng phân hóa và cô lập kẻ thù trong cách mạng tháng tám 1945

a)

Thành lập Mặt trận Thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi

143.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng phát triển đất nước hiện nay là

a)

Tận dụng phát huy truyền thống đoàn kết nhân dân ba nước Đông Dương

b)

Kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế

c)

Cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ Để giành thắng lợi

d)

Linh hoạt quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao

144.

Nhận định "Cách mạng tháng tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực." Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng Vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp

b)

Đúng vì Quân Nhật đã đầu hàng quân đồng minh chưa vào Đông Dương

c)

Sai vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt chu đáo suốt 15 năm

d)

Sai về cách mạng Tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe đồng minh

145.

Nhận định nào sau đây là đúng về vai trò của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của cách mạng tháng Tám (1945)

a)

Trực tiếp cùng với đoạn lãnh đạo cuộc cách mạng tháng tám thắng lợi

b)

Liên hệ với Trung Quốc Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng

c)

Lập và thông qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù

146.

Chọn câu đúng

"Với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công và nắm chính quyền toàn quốc. "

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của Đảng Cộng Sản trong lãnh đạo cách mạng Tháng Tám

b)

Cách mạng tháng tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc đầu tiên trên thế giới

c)

Cách mạng Tháng Tám đã giải phóng các dân tộc thuộc địa nửa thuộc địa ở Châu Á

d)

Sau cách mạng tháng Tám, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền

147.

Chọn câu đúng

" chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, phát xít Đức đầu hàng Đồng minh không điều kiện (9/5/1945); Mỹ ném 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima (6/8/1945) và Nagasaki (9/8/1945) của Nhật Bản; Hồng quân Liên Xô tấn công đầu hàng Đồng minh không điều kiện (15/8/1945). Quân đội Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang. "

a)

Tư liệu trên đề cập đến điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám

b)

Tư liệu trên nhấn mạnh sự kiện Nhật đầu hàng tạo ra điều kiện chủ quan thuận lợi

c)

Cách mạng Tháng Tám diễn ra thành công một phần nhờ việc chớp đúng thời cơ

d)

Trong Cách mạng Tháng Tám Việt Nam đã giành chính quyền từ quân phiệt Nhật

148.

Cách mạng tháng tám năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939 và 1939-1945

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của đảng cộng sản trong lãnh đạo cách mạng tháng tám

b)

Qua 3 phong trào cách mạng bạn đã chuẩn bị điều kiện chủ quan và khách quan

c)

Qua 3 phong trào cách mạng lực lượng của bạo lực cách mạng đã được chuẩn bị

d)

Cách mạng diễn ra nhanh chóng và thắng lợi hoàn toàn là do sự lãnh đạo của đảng

149.

Chọn câu đúng

Tư liệu 1: "Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do dân tộc đó phải được độc lập!"

Tư liệu 2: "Chẳng những giai cấp lao động và nhân dân Việt Nam ta có thể tự hào mà giai cấp lao động và những dân tộc bị áp bức nơi khác cũng có thể tự hào rằng: Lần này là lần đầu tiên trong lịch sử cách mạng của các dân tộc thuộc địa và nửa thuộc địa, một Đảng mới 15 tuổi đã lãnh đạo cách mạng thành công, đã nắm chính quyền toàn quốc. "

a)

Tư liệu một trích từ lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ Chí Minh

b)

Tư liệu một khẳng định Việt Nam độc lập tự do là do chiến thắng của đồng minh

c)

Tư liệu 2 khẳng định Đảng cộng sản Đông Dương là trở thành Đảng cầm quyền

d)

Tư liệu 2 khẳng định cách mạng tháng tám là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc

150.

Chọn câu đúng

Tư liệu 1: " Hỡi đồng bào yêu quý!

Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.

Nhiều dân tộc bị áp bức trên thế giới đang ganh nhau tiến bước giành quyền độc lập.

Chúng ta không thể chậm trễ.

Tiến lên! tiến lên! Dưới lá cờ Việt Minh đồng bào hãy dũng cảm tiến lên! "

Tư liệu 2: "Một dân tộc đã gan gốc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc!"

a)

Tư liệu một trích từ bạn quân lệnh số 1 của ủy ban khởi nghĩa toàn quốc năm 1945

b)

Tư liệu hoa trích từ bạn tuyên ngôn độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh năm 1945

c)

Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc chỉ thời cơ ngàn năm có một cuộc cách mạng

d)

Cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam đã góp phần giải Trừ chủ nghĩa thực dân phát xít

151.

ngfMinhvooeddChọn câu đúng

Tư liệu 1: "Thắng lợi của lực lượng Đồng Minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng Minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muồi để nhân dân VN nổi dậy giành chính quyền."

Tư liệu 2: "Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc; đập tan ách thống trị của thực dân Pháp và quân phiệt Nhật, chấm dứt chế độ quân chủ hơn 1000 năm ở VN, lập ra nước VN Dân chủ Cộng hòa."

a)

Tư liệu 1 khẳng định điều kiện khách quan, thuận lợi cho tổng khởi nghĩa tháng tám

b)

Tư liệu 2 đề cập nguyên nhân thành công, ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám

c)

cách mạng tháng tám đã lật đổ chế độ quân chủ việt nam tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Trong cách mạng tháng tám, nhân dân Việt Nam góp phần giải trừ chủ nghĩa phát xít

152.

Một trong những nội dung thuận lợi của cuộc cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

Được sự lãnh đạo của Đảng

b)

Mỹ giỡ bỏ những cấm vận kinh tế

c)

Khmer đỏ lên nắm quyền

d)

Trung Quốc cải cách mở cửa

153.

Một trong những nội dung khó khăn và cách mạng Việt Nam từ sau tháng 04 năm 1975 là

a)

Có được sự lãnh đạo của Đảng

b)

hậu quả chiến tranh nặng nề

c)

Khmer đỏ lên nắm quyền

d)

Trung Quốc cải cách mở cửa

154.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đâ

a)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia

b)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước của Việt Nam

c)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á đã chống lại Trung Quốc

155.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn Pốt đối với Việt Nam sau 30/4/1975 l

a)

Tổ chức cho người Khmer ở Việt Nam biểu tình

b)

Phái biệt Kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại

c)

Cho máy bay thả bom để Phong tỏa cửa sông lớn

d)

Xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam

156.

Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khmer đỏ đối với nhân dân Việt Nam là

a)

An Giang

b)

Cà Mau

c)

Bạc Liêu

d)

Cần Thơ

157.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình quan hệ việt-trung từ giữa năm 1975

a)

Vẫn duy trì rất tốt đẹp

b)

Dần trở nên căng thẳng

c)

Chuyển sang đối đầu

d)

Trung Quốc xâm lược

158.

Nội dung phản ánh không đúng tình hình của mối quan hệ việt-trung từ giữa năm 1975 là Trung Quốc

a)

Chấm dứt viện trợ kinh tế

b)

Rút các chuyên gia về nước

c)

Xâm phạm khu vực Biên Giới

d)

Ủng hộ Việt Nam toàn diện

159.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc(1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Thái Nguyên

c)

Nam Định

d)

Phú Thọ

160.

Sau đại thắng mùa Xuân 1975 Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý

a)

Việt Nam

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Triều Tiên

161.

Tháng 3/1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

Phú Lâm

b)

Gạc Ma

c)

Đá Bắc

d)

Hữu Nhật

162.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền

b)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn

c)

Đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự

d)

Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở đảo

163.

Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa chính phủ Việt Nam đã có một trong những hành động nào sau đây

a)

Tổ chức hạm đội để chiếm lại

b)

Thông báo cho Liên Hợp Quốc

c)

Ra lệnh tổng động viên cả nước

d)

Xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô

164.

Cơ sở pháp lý để Việt Nam bảo vệ chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là

a)

Luật biển Việt Nam

b)

Tuyên bố Băng Cốc

c)

Hiến chương ASEAN

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025

165.

Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của bọn bành trướng Trung Quốc năm 1979

a)

Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam

b)

Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt

c)

Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới

d)

Ký với anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải

166.

Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là

a)

Cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

b)

Xung đột tranh chấp biên giới

c)

Để xác lập địa vị số 1 Châu Á

d)

Chiến tranh thống nhất đất nước

167.

Nguyên nhân chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là

a)

Quân đội Trung Quốc còn yếu

b)

Truyền thống dân tộc yêu nước

c)

Sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

Đoàn kết ba nước Đông Dương giải quyết bằng biện pháp hòa bình

168.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên biển đông của chính phủ Việt Nam là

a)

Giải quyết bằng biện pháp hòa bình

b)

Sẳn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ

c)

Liên minh quân sự với mỹ và anh

d)

Xây dựng đặc khu tại Trường Sa

169.

Tổ chức nào sau đây có vai trò đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ chủ quyền đất nước

a)

Ban chấp hành Trung ương

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

c)

Ban tuyên giáo trung ương

d)

Ban dân vận trung ương

170.

Nguyên nhân nào mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía tây nam và biên giới phía bắc

a)

Quân đội Trung Quốc yếu và lạc hậu

b)

Truyền thống yêu nước của dân tộc

c)

có sự ủng hộ giúp đở của quốc tế

d)

Đoàn kết 3 nước Đông Dương từ lâu

171.

Chọn câu đúng

"Bảo vệ vững chắc, độc lập, chủ quyền, thống nhất. toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia; bảo vệ Đảng, Nhà nước, Nhân dân chế độ xã hội chủ nghĩa;,.. bảo vệ hòa bình, an ninh. văn hóa, pháp luật tính uy nghiêm và biểu tượng quốc gia tại biên giới, cửa khâu. Xây dựg biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác; bảo vệ. phòng thủ vững chắc biên giới quốc gia; góp phần phát triên kinh tế xã hội gắn với củng cô, tăng cường quốc phòng. an ninh đối ngoại ở khu vực biên giới và cả nước"

a)

Tư liệu trên nói về quan niệm xây dựng và bảo vệ tổ quốc của Việt Nam ngày nay

b)

Lực lượng duy nhất bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia trên bộ là bộ đội biên phòng

c)

Việt Nam coi trận gắn củng cố quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội

d)

Cần xây dựng lực lượng, sẵn sàng dùng vũ lực để giải quyết mọi tranh chấp biên giới

172.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây

a)

dạy cho Việt Nam một bài học

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách

173.

"Trước mỗi lần thử thách của lịch sử. cả dân tộc Việt Nam đều lớn mạnh lên, phát huy cao độ lồng dũng càm, trí thông minh và tài năng sáng tao trong sân xuất và chiên đâu tăng cường lực lượng vật chất và tinh thần đế chiến thẳng quân thù.

Mỗi ban làng, xí nghiệp. hợp tác xã, thị xã, quận, huyện là một pháo dài kiên cường chống giặc Mồi tinh thành là một chiến trường, cả nước là một chiên trường Båt cứ người nào trên dất nước ta đều là những Chi Lăng, Đồng Đa; sông biên ta đều là những Bạch Đảng, Hàm Từ."

a)

Tư liệu trên nói về vai trò của cuộc kháng chiến toàn dân, chiến tranh nhân dân

b)

Để chiến đấu chống ngoại xâm cần xây dựng nhiều thành lũy, pháo đài kiên c

c)

Chiến tranh nhân dân ở Việt Nam lấy sức mạnh cả dân tộc là yếu tố quyết định

d)

Chi Lăng, Đống Đa là tên những vị anh hùng nổi tiếng của Việt Nam

174.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc là

a)

Độc lập tự do dân chủ

b)

Hòa bình và hạnh phúc

c)

Dân quyền và dân sinh

d)

Độc lập và thống nhất

175.

Tư liệu 1: "Hậu quả của chiến tranh chưa khắc phục xong, thi hành động xâm lần và phá rối của bọn phản động....lại gây thêm khó khăn, thiệt hại cho nèn kinh tế, buộc ta phai tăng chi phí quốc phòng. Thiên tai nặng trong hai năm 1977, 1978 gây mát mùa liên tiếp, làam hao hut một khối lượng lớn lương thực."

Tư liệu 2: "Quân Pôn-Pốt huy động 19/23 su đoàn tiến công xâm lượe toàn tuyền biên giói Tây Nam Việt Nam. Thực hiện quyên tựr vê chính đáng, quân dân Việt Nam mở cuộe tông phản công tiêu diệt và quét sạch quân xâm luợc khỏi nước ta."

Tư liệu 3: "Theo yêu cầu cúa Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứru nướe Cam-pu-chia, quân tinh nguyên Việt Nam đã phối hợp với quân dân Cam-pu-chia chiến đầu, lật đô chế độ diệt chùng Kho-me đỏ, giải phóng Thủ đô Phnôm-Pênh (ngày 07/01/1979), thiêt lập lại quan hê láng giêng."

a)

Tư liệu một khẳng định, sau năm 1975, Việt Nam gặp khó khăn về nhiều mặ

b)

Tư liệu 2 đề cập đến hành động xâm lược của quân Khmer đỏ với Việt Nam

c)

Tư liệu ba khẳng định Việt Nam chủ trương giải quyết xung đột bằng Hòa Bình

d)

Cả ba tư liệu khẳng định tính chính nghĩa cuộc chiến đấu của quân dân việt nam

176.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc 1979 và cuộc kháng chiến chống Mỹ 1954- 1975 là

a)

Đoàn kết của ba nước Đông Dương

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

Phong trào phản chiến của dân Mỹ

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc

177.

Nội dung nào sau đây là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay

a)

Khép lại quá khứ hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác đề phòng

b)

Tuyên truyền cổ động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc

d)

Hợp tác với nhật mỹ nga để cô lập toàn diện Trung Quốc

178.

Bài học rồi rút ra từ cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự

c)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô và Trung Quốc

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước