wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về di truyền

Total questions: 51

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học nào sau đây đã thực hiện các thí nghiệm trên đối tượng ruồi giấm?

a)

Morgan.

b)

Mendel.

c)

Jacob.

d)

Correns.

2.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?

a)

Châu chấu.

b)

Bướm.

c)

Gà.

d)

Sư tử.

3.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.

b)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.

c)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.

d)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

4.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST X. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ là

a)

XAXA.

b)

XAYA.

c)

XAXa.

d)

XAY.

5.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXa × XAY.

b)

XAXa × XaY.

c)

XaXa × XAY.

d)

XAXA × XaY.

6.

Khi nói về gene trên NST giới tính Y không có allele trên X, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Di truyền thẳng theo giới dị giao tử.

b)

Di truyền chéo theo giới đồng giao tử.

c)

Di truyền như gene trên NST thường.

d)

Di truyền như gene ngoài nhân.

7.

Kiểu gene nào dưới đây viết không đúng?

a)

ABab.

b)

AbaB.

c)

Abab.

d)

AaBb

8.

Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?

a)

ABab x ABab.

b)

AbaB x abab.

c)

Abab x aBab

d)

ABAB x ABAB

9.

Phát biểu nào sau đây về hoán vị gene là không đúng?

4 lines
10.

i nào sau đây là phép lai phân tích?

a)

ABab x ABab.

b)

AbaB x abab.

c)

Abab x aBab

d)

ABAB x ABAB

11.

Phát biểu nào sau đây về hoán vị gene là không đúng?

a)

Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa hai chromatid cùng nguồn của cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân 1.

b)

Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp các gene không allele trên các NST tương đồng.

c)

Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp ở đời con, nhằm cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

d)

Khoảng cách giữa các gene trên NST càng xa nhau càng dễ xảy ra hoán vị gene và ngược lại.

12.

Cho cơ thể có kiểu gen không có hiện tượng hoán vị gen, thì tỉ lệ các giao tử là

a)

AB = ab = 50%

b)

Ab = aB = 50%

c)

AB = ab = 25%

d)

Ab = aB = 25%

13.

Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 30cM. Cơ thể có kiểu gene AbaB sẽ cho những loại giao tử nào chiếm tỉ lệ 15%?

a)

Ab và aB

b)

AB và Ab

c)

AB và ab

d)

aB và ab

14.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Biết các gen trội hoàn toàn, 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng và không có hiện tượng hoán vị gen. Phép lai x có tỉ lệ phân li kiểu hình là

a)

3: 1.

b)

1:2: 1.

c)

3:3:1: 1.

d)

9:3:3: 1.

15.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, gen a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Biết các gen trội hoàn toàn, 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng, tần số hoán vị gen là 20%. Cho cây có kiểu gen lai với cây có kiểu gen, kết quả thu được cây con có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

0%

b)

1%

c)

4%.

d)

16%.

16.

Hiện tượng di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

a)

Phân li độc lập.

b)

Liên kết gene.

c)

Hoán vị gene.

d)

Tương tác gene.

17.

Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn

a)

trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên các NST.

b)

trật tự sắp xếp các gen

18.

Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn

a)

trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên các NST.

b)

trật tự sắp xếp các gene trên NST.

c)

khoảng cách tương đối giữa các gene trên các NST.

d)

trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên một NST.

19.

Khi nói về ứng dụng di truyền giới tính và liên kết giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

a)

Trong chăn nuôi và trồng trọt, có thể dựa vào các tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái; điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất.

b)

Dựa vào đặc điểm NST giới tính ở người, có thể xác định một số bệnh, hội chứng ở người do rối loạn phân li của NST giới tính.

c)

Nếu biết những bệnh do đột biến gene trên NST giới tính X xuất hiện ở bố hoặc mẹ, có thể dự đoán được kiểu hình bệnh ở đời con.

d)

Ứng dụng để tạo ra những cây bất thụ đực dùng làm dòng mẹ để không tốn công khử đực trên cây mẹ.

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về di truyền liên kết gene của Morgan?

a)

Trong thí nghiệm, Morgan đã tiến hành lai phân tích ruồi cái F1 thân xám cánh dài.

b)

Ở ruồi giấm, tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 2 NST khác nhau.

c)

Hiện tượng các gene cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau gọi là liên kết gene.

d)

Các gene trên 1 NST tạo thành một nhóm gene liên kết phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh.

21.

Ở một loài động vật có vú, xét một gene có 2 allele nằm trên vùng không tương đồng của NST X, không có allele tương ứng trên Y. Không tính đột biến, loài trên có tối đa bao nhiêu kiểu gene?

4 lines
22.

Có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác nhau với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái ?

a)

XAXA x XaY

b)

XAXa x XaY

c)

XaXa x XaY

d)

XAXa x XAY

23.

Có bao nhiêu phép lai cho đời con có tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác nhau với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái ?

a)

XAXA x XaY

b)

XAXa x XaY

c)

XaXa x XaY

d)

XAXa x XAY

24.

Xét cơ thể có kiểu gene XABXabDd, biết không có đột biến xảy ra, cơ thể này có thể tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử ?

4 lines
25.

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là bao nhiêu NST ?

4 lines
26.

Xét phép lai sau: x (Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn). Số loại kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?

4 lines
27.

Người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất là

a)

Morgan.

b)

Mendel.

c)

Monod và Jacob.

d)

Correns.

28.

Trong nghiên cứu của Correns, màu sắc lá của cây hoa phấn do gene ở vị trí nào trong tế bào quy định ?

a)

Lục lạp.

b)

Ti thể.

c)

Ribosome.

d)

Nhân.

29.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhân?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cận huyết.

30.

Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng

a)

trên NST giới tính Y.

b)

trên NST giới tính X.

c)

trên NST thường.

d)

ở tế bào chất.

31.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene ngoài nhân quy định. Một học sinh thực hiện phép lai sau: ♀ hoa màu xanh x ♂ hoa màu đỏ; đời con F1 thu được kết quả nào sau đây ?

a)

100% hoa màu đỏ.

b)

100% hoa màu hồng

c)

100% hoa màu xanh.

d)

100% hoa màu trắng.

32.

Năm 1909, Correns đã tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn, kết quả thu được như sau: Phép lai thuận P: ♀ cây lá khảm x ♂ cây lá xanh F1: 100% cây lá khảm F1: 100% cây lá xanh Kết luận nào sau đây là đúng với kết quả thí nghiệm trên?

4 lines
33.

Kết luận nào sau đây là đúng với kết quả thí nghiệm trên?

a)

Gene quy định tính trạng màu sắc lá nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

b)

Tính trạng màu sắc lá do gene ngoài nhân quy định.

c)

Sự biểu hiện kiểu hình chịu sự tác động của môi trường.

d)

Sự biểu hiện tính trạng màu sắc lá chịu ảnh hưởng của giới tính.

34.

Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ:

a)

Ti thể của mẹ

b)

Nhân tế bào của cơ thể mẹ

c)

Ti thể của bố

d)

Ti thể của bố hoặc mẹ

35.

Màu sắc hoa loa kèn do gene nằm trong tế bào chất quy định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn với cây hoa xanh thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là

a)

100% hoa vàng.

b)

100% hoa xanh.

c)

75% hoa vàng: 25% hoa xanh.

d)

Trên mỗi cây đều có hoa vàng và xanh.

36.

Khi nói về gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi và phiên mã bình thường, và khi bị đột biến sẽ có thể biểu hiện thành kiểu hình.

b)

Các gene ngoài nhân thường tồn tại thành từng cặp allele.

c)

Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.

d)

Ở các loài sinh sản hữu tính, gene ngoài nhân hầu như do gene của mẹ di truyền cho đời con.

37.

Khi nói về di truyền gene ngoài nhân, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Gene nằm trong tế bào chất được phân chia 1 cách ngẫu nhiên.

b)

Mọi di truyền tế bào chất đều là di truyền theo dòng mẹ.

c)

Gene nằm trong tế bào chất chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở một giới.

d)

Ở người, được ứng dụng để tạo ra các em

38.

Cho các bào quan sau đây: ti thể, lưới nội chất, bộ máy golgi, nhân và lục lạp. Có bao nhiêu bào quan tham gia di truyền ngoài nhân ?

4 lines
39.

Cáo bắc cực vào mùa đông bộ lông có màu trắng, vào mùa hè bộ lông có màu nâu. Màu sắc lông cáo thay đổi theo mùa chủ yếu do yếu tố nào sau đây quy định?

a)

Ánh sáng.

b)

Nhiệt độ.

c)

Chế độ thức ăn.

d)

Kiểu gene.

40.

Ví dụ nào sau đây không phải thường biến?

a)

Hoa phù dung nở vào buổi sáng có màu trắng, buổi trưa chuyển thành màu hồng, buổi tối chuyển thành màu đỏ sẫm.

b)

Cây khoa tây khi chuyển từ trong tối ra ngoài sáng, thì cây có hiện tượng mọc vống.

c)

Nhiều loài cây thân gỗ có hiện tượng rụng lá vào mùa đông và ra lá mới vào mùa xuân.

d)

Cây xương rồng ở sa mạc có lá biến thành gai, thân có màu xanh và dự trữ nước.

41.

Ở người, mức độ nặng, nhẹ của bệnh, hội chứng nào sau đây là biểu hiện của thường biến?

a)

Hội chứng Down.

b)

Bệnh phenylketonuria.

c)

Bệnh máu khó đông.

d)

Bệnh mù màu.

42.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?

a)

Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các điều kiện môi trường.

b)

Sự biểu hiện của gene quy định tính trạng chất lượng thường ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường.

c)

Bố mẹ không truyền cho con kiểu hình có sẵn mà di truyền kiểu gene quy định mức phản ứng.

d)

Người ta thường chọn những giống có mức phản ứng rộng kết hợp với biện pháp, kĩ thuật chăm sóc thích hợp nhằm tạo năng suất cao.

43.

Mức phản ứng của một kiểu gene là

4 lines
44.

Mức phản ứng của một kiểu gene là

a)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

45.

Tập hợp các kiểu hình về màu sắc hoa khác nhau của các cây hoa cẩm tú cầu gọi là

a)

biến dị tổ hợp.

b)

mức phản ứng.

c)

thường biến.

d)

đột biến.

46.

Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng

a)

số lượng.

b)

chất lượng.

c)

trội lặn hoàn toàn.

d)

trội lặn không hoàn toàn.

47.

Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp ?

a)

số lượng quả trên cây của một giống cây trồng.

b)

sản lượng sữa bò thu được trong 1 ngày.

c)

số lợn con trong một lứa đẻ của một giống lợn.

d)

tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò sữa.

48.

Phát biểu nào dưới đây là đúng hay sai.

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gene AA.

b)

Thí nghiệm 1 chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

c)

Nhiệt độ môi trường ở 200C hay 350C đều ra hoa trắng.

49.

Cho hình ảnh về biến đổi hình dạng cây rau mác ở các tầng nước khác nhau và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai về hiện tượng này?

a)

A. Hiện tượng kiểu hình của cây rau mác biến đổi theo độ sâu của nước là do thường biến.

b)

B. Hiện tượng trên có thể liên quan đến sự biến đổi kiểu gene kéo theo sự thay đổi hình dạng lá của cây rau mác.

c)

C. Theo hình trên, ta thấy nếu càng xuống sâu thì thân cây càng dài ra và dạng lá hình mũi mác dần dần không còn khi xuống tầng nước càng sâu.

d)

D. Giả sử hạt của cây rau mác có lá hình bản dài ở tầng nước thấp nhất trong hình gieo trồng trên cạn thì đời con thu được sẽ là những cây rau mác có dạng lá hình bản dài.

50.

Trong các giống trên, giống nào có mức phản ứng rộng nhất về tính trạng khối lượng hạt?

a)

Giống 1

b)

Giống 2

c)

Giống 3

d)

Giống 4

51.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây là thường biến ?

a)

1. Trên cành hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

b)

2. Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.

c)

3. Da người bị sạm đen khi ra nắng.

d)

4. Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.

e)

5. Sự xuất hiện bênh máu khó đông ở người.