wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hiếu cute nhất quả đất

Total questions: 84

Worksheet time: 21hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

A. hợp tác để cùng nhau phát triển.


b)

B. thành lập một liên minh quân sự.


c)

C. tiến tới thành lập nước Liên bang.


d)

D. tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.


2.

Một số bài học kinh nghiệm trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay là


a)

A. phát huy sức mạnh của công nhân; đoàn kết với giai cấp khác.

b)

B. phát huy tinh thần yêu nước; củng cố, tăng cường khối đoàn kết dân tộc.

c)

C. phát huy sức mạnh của các đảng phái; tăng cường vai trò của các đoàn thể.

d)

D. đoàn kết với các nước xã hội chủ nghĩa; củng cố phe xã hội chủ nghĩa.


3.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào "Đồng khởi'' (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?


a)

A. Làm phá sản chiến lược ''chiến tranh đặc biệt'' của Mỹ.

b)

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

c)

C. Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ.


d)

D. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.


4.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

A. Cộng đồng chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá – Xã hội.

b)

B. Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá – Xã hội.

c)

C. Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá.

d)

D. Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá – Xã hội.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc giai đoạn 1973-1975?

a)

A. Khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thuỷ nông, giao thông vận tải.

b)

B. Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của không quân Mỹ.

c)

C. Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có một số ngành vượt mức năm 1971.

d)

D. Tăng cường chi viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.

6.

Mỹ chính thức tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khi thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Chiến tranh cục bộ.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Việt Nam hóa chiến tranh.

d)

D. Đông Dương hóa chiến tranh

7.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

A. Thượng Lào năm 1954.

b)

B. Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

C. Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

D. Biên giới thu - đông năm 1950.

8.

Thắng lợi chính trị mở đầu của cách mạng Miền Nam Việt Nam trong giai đoạn chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

a)

A. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.

b)

B. Mỹ phải chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh.

c)

C. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập.

d)

D. Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương họp, biểu thị quyết tâm chống Mỹ.

9.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17-2-1979?

a)

A. Trung Quốc lấn chiếm nhiều vùng đất đai ở khu vực biên giới phía đông bắc của Việt Nam.

b)

B. Trung Quốc điều động 23 sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía bắc.

d)

D. Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu

10.

Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

A. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

b)

B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d)

D. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào

11.

Thắng lợi nào của quân dân ta đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của Mỹ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam?

a)

A. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

b)

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

c)

C. Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

d)

D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.

12.

Tháng 3 năm 1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo

a)

A. Phú Lâm.

b)

B. Gạc Ma.

c)

C. Đá Bắc.

d)

D. Hữu Nhật.

13.

Nội dung cơ bản của chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam được Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra cuối năm 1974, đầu năm 1975 là gì?


a)

A. Giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

b)

B. Giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976.

c)

C. Quyết định mở chiến dịch mang tên Hồ Chí Minh.


d)

D. Quyết định mở chiến dịch đánh vào Huế - Đà Nẵng.

14.

Quân đội nhân dân Việt Nam đã hành động như thế nào trước cuộc tấn công của quân Pôn Pốt cuối năm 1978?

lãnh thổ.

a)

A.Mở các cuộc phản công và dừng lại ở biên giới Việt Nam – Cam-pu-chia.

b)

B. Tổ chức phản công, đánh bật lực lượng Pôn Pốt ra khỏi lãnh thổ

c)

C. Đàm phán ngoại giao, lên án hành động xâm lược của Pôn Pốt.

d)

D. Tích cực đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

15.

Thủ đoạn mới về ngoại giao được Mĩ thực hiện trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì?

a)

B. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc,

b)

C. tiến hành chiến tranh xâm lược Lào, Campuchia.

c)

D. Thỏa hiệp với TQ, hòa hoãn với Liên Xô nhằm cô lập cách mạng Việt Nam.

d)


A. Tăng số ngụy quân, rút dần quân Mĩ về nước.

16.

Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng đề biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây các tranh


a)

A. Quân Pôn Pốt.

b)

B. Đế quốc Mỹ.

c)

C. Thực dân Pháp.

d)

D. Phát xít Nhật.

17.

Ý phản ánh không đúng hành động của Mỹ trong chiến lược ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là


a)

A. đưa phương tiện vũ khí chiến tranh của Mĩ vào miền Nam Việt Nam.

b)

B. đưa quân đội Mĩ tham chiến trực tiếp tại miền Nam Việt Nam.

c)

C. dồn dân lập ‘‘ấp chiến lược’’ là xương sống.

d)

D. mở các cuộc hành quân càn quét lực lượng cách mạng.

18.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên

a)

A. Đảng Lao động Việt Nam.

b)

B. Việt Nam quốc dân đảng.

c)

C. An Nam Cộng sản đảng.

d)

D. Đông Dương Cộng sản đảng.

19.

Việt Nam đã làm gì khi Trung Quốc đưa giàn khoan Hải Dương-981 đến hoạt động trái phép trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam năm 2014?


a)

A. Kêu gọi Trung Quốc và các nước trong khu vực kiềm chế, tiến đến đàm phán ngoại giao.

b)

B. Kêu gọi Trung Quốc tôn trọng luật pháp khu vực và quốc tế, đẩy mạnh đấu tranh quân sự.

c)

C. Tăng cường lực lượng trên toàn Biển Đông, khiến quân đội Trung Quốc chịu nhiều thiệt hại.

d)

D. Tăng cường lực lượng tại khu vực đặc quyền kinh tế, đồng thời tích cực đấu tranh ngoại giao

20.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là


a)

A. tác động đến tình hình thế giới.

b)

B. làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.

c)

C. tác động đến các nước ASEAN.

d)

D. tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.

21.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi đã góp phần


a)

A. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

B. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.

c)

C. đưa chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống trên thế giới.

d)

D. đưa đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.

22.

Đặc trưng nổi bật của trật tự thế giới hai cực I-an-ta là gì?

a)

A. Cuộc “Chiến tranh lạnh” do Mỹ phát động.

b)

B. Thế giới bị chia thành hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Diễn ra nhiều cuộc chiến tranh cục bộ.

d)

D. Sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô.

23.

Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp?


a)

A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16.

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

24.

Về mặt ngoại giao, cuộc Tổng tiến công và nội dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã buộc Mỹ phải


a)

A. kí hiệp định Pari.

b)

B. chấm dứt chiến tranh.

c)

D. chấp nhận đàm phán ở Pari.

25.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?


a)

A. Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

b)

B. Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương.

c)

C. Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo.

d)

D. Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác, của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới.

26.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?


a)

A. Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945).

b)

B. Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).

c)

C. Đức đã đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).

d)

D. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).

27.

Vừa mới ra đời, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?

a)

A. Bị các nước đế quốc liên kết với các thế lực thù địch chống phá, xâm lược.

b)

D. Sự quay trở lại xâm lược của chủ nghĩa quân phiệt Nhật và thực dân Anh.

c)


B. Bị chủ nghĩa thực dân cũ đặt ách cai trị và áp đặt chính sách đàn áp dã man.


d)

C. Không nhận được sự giúp đỡ của các nước trong suốt cuộc kháng chiến.


28.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1945 - 1954 là


a)

A. kháng chiến và kiến quốc.

b)

C. chiến đấu và sản xuất.

c)

B. kháng chiến và lao động.

d)

D. kháng chiến và cải cách.

29.

Biện pháp chủ yếu của Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là


a)

A. phá hoại tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

B. thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô.

c)

C. mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.

d)

D. tận dụng xương máu người Việt trên chiến trường.

30.

Nhóm 5P – 5 nước Ủy viên thường trực có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới, bao gồm các nước nào?


a)

A. Mỹ, Anh, Pháp, Việt Nam và Trung Quốc.

b)

B. Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc.

c)

C. Ai Cập, Áo, Ấn Độ, Liên bang Nga và Bỉ.

d)

D. Mỹ, Anh, Pháp, Ấn Độ và Trung Quốc.

31.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định


a)

A. tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

B. phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

C. để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.

d)

D. phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

32.

Đâu là biểu hiện sự hình thành của trật tự thế giới đa cực?


a)

A. Sự nổi lên của các siêu cường quốc.

b)

B. Sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.

c)

C. Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau của các quốc gia.

d)

D. Sự tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.

33.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của bài học kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại?

a)

A. Áp dụng những đặc điểm của văn hoá toàn cầu.

b)

B. Học tập mô hình văn hoá của các nước đang phát triển trên thế giới.

c)

C. Duy trì bản sắc văn hoá dân tộc, chống lại sự xâm nhập của văn hoá ngoại lai.

d)

D. Tranh thủ, tận dụng những xu thế mới từ bên ngoài

34.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 nhằm mục tiêu gì?


a)

A. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ Việt Bắc.

b)

B. Tiêu diệt địch, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

C. Buộc địch phải phân tán lực lượng đối phó với ta ở những địa bàn xung yếu.

d)

D. Tạo điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của Pháp.

35.

Sự kiện nào sau đây gắn liền với việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc trong kháng chiến chống Pháp?


a)

A. Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Liên Việt.

b)

B. Mặt trận Liên Việt và Mặt trận Việt Minh hợp nhất thành Hội Liên Việt.

c)

C. Hội Liên Việt và Mặt trận Việt Minh thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

d)

D. Hội Liên Việt và Mặt trận Liên Việt thống nhất thành Mặt trận Việt Minh.

36.

Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?


a)

A. Góp phần bảo vệ hoà bình, ổn định ở khu vực và thế giới

b)

B. Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thé giới mới.

c)

C. Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.

d)

D. Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.

37.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là


a)

A. giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

C. liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

D. xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

38.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn là


a)

A. Tây Nguyên, Huế – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

b)

B. Huế, Tây Nguyên – Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

c)

C. Huế – Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.

d)

D. Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.

39.

Điểm mới của “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968)  so với “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) là

a)

A. quân đội tay sai đóng vai trò chủ yếu.

b)

B. được thực hiện bởi vai trò cố vấn của Mỹ.

c)

C. phạm vi chiến tranh lan rộng khắp Đông Dương.

d)

D. có sự tham gia của quân Mỹ và đồng minh của Mỹ

40.

Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?


a)

A. Khu vực huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

b)

B. Một số huyện ở các tỉnh Lào Cai, Điện Biên.

c)

C. Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.

d)

D. Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

41.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây ở trong nước là nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975)?


a)

A. Việt Nam đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.

b)

B. Miền Bắc giải phóng, tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ cách mạng cả nước.

c)

C. Miền Nam dưới ách thống trị của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh ở Á, Phi và Mỹ La-tinh.

42.

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng (3/1975) có ý nghĩa quan trọng đối với kế hoạch giải phóng miền Nam vì đã


a)

A. đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền Sài Gòn.

b)

B. tạo ra thời cơ để ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa.

c)

C. chuyển cách mạng miền Nam từ thế gìn giữ lực lượng sang thế tiến công.

d)

D. chuyển cuộc kháng chiến từ một cuộc tiến công thành cuộc tổng tiến công.

43.

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?


a)

A. Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.

b)

B. Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.

c)

C. Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.

d)

D. Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.

44.

Trong giai đoạn từ 1954 - 1975, sự kiện nào tác động trực tiếp buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari 1973?


a)

A. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

b)

B. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

c)

C. Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 1972.

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

45.

Mỹ thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm

a)

A. tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mỹ về nước.

b)

B. từng bước thoát khỏi khó khăn trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

c)

C. tạo điều kiện phát huy vai trò quân đội Sài Gòn trên chiến trường.

d)

D. tập trung toàn bộ lực lượng quân Mỹ xâm lược Lào và Campuchia

46.

Sau khi Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979), tình hình biên giới Việt Trung như thế nào?


a)

A. Trở lại bình thường.

b)

B. Đã yên bình trở lại


c)

C. Tiếp tục căng thẳng.

d)

D. Liên Xô can thiệp.


47.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?


a)

A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

C. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

D. Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.

48.

Nội dung nào không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (6/1/1975)?


a)

A. Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.

b)

B. Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.

c)

C. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

D. Củng cố quyết tâm của Đảng giải phóng hoàn toàn miền Nam.

49.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là tiến công vào

a)

A. toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.

b)

B. Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.

c)

C. vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

d)

D. những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

50.

Thắng lợi quân sự nào của quân và dân ta ở miền Nam có tính chất mở đầu cho việc đánh bại ‘‘Chiến tranh đặc biệt’’ (1961 - 1965) của Mỹ?


a)

A. Ấp Bắc (Mỹ Tho).

b)

B. Bình Giã (Bà Rịa).

c)

C. Ba Gia (Quảng Ngãi).

d)

D. Đồng Xoài (bình Phước)

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979 – 1989)?

a)

A. Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...

b)

B. Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.

c)

C. Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.

d)

D. Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu.

52.

Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh


a)

A. tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam

b)

B. tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.

d)

D. đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.

53.

Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?


a)

A. Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.

b)

B. Xu thế hoà hoãn Đông – Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.

c)

C. Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống pha dân tộc Việt Nam.

54.

Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-pốt đối với Việt Nam sau ngày 30/4/1975 là


a)

A. tổ chức cho người Khơ-me ở Việt Nam biểu tình.

b)

B. phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.

c)

C. cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.

d)

D. xâm nhập vào vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.

55.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc trong những năm 1979 – 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?


a)

A. Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La.

b)

B. Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

c)

C. Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn.

d)

D. Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên.

56.

Sự kiện nào sau đây diễn ra vào ngày 17-2-1979?

a)

A. Trung Quốc lấn chiếm nhiều vùng đất đai ở khu vực biên giới phía đông bắc của Việt Nam.

b)

B. Trung Quốc điều động 23 sư đoàn cùng pháo binh, xe tăng, máy bay, tấn công vào lãnh thổ Việt Nam.

c)

C. Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam, dọc biên giới phía bắc.


d)

D. Trung Quốc huy động quân đội tấn công dọc biên giới Việt Nam từ Hải Phòng đến Lai Châu


57.

ghệ thuật quân sự trong các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 vẫn có giá trị trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện nay là

a)

A. kết hợp chặt chẽ ba thứ quân (bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích).

b)

B. kết hợp lực lượng chính quy và địa phương, lực lượng toàn dân với lực lượng du kích.

c)

C. kết hợp chặt chẽ hai đội quân (bộ đội chủ lực, bộ đội chính quy).


d)

D. kết hợp giữa mặt trận chính diện và mặt trận hậu phương.

58.

Nguyên chủ quan quyết định thắng lợi của hai cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 là


a)

A. quân đội Trung Quốc còn yếu.

b)

B. truyền thống dân tộc, yêu nước.

c)

C. sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế.

d)

D. đoàn kết ba nước Đông Dương.

59.

Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân trong những năm 1951 – 1953 được biểu hiện qua nội dung nào sau đây?


a)

A. Thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Hội Liên Việt).

b)

B. Quân đội Việt Nam giành được thế chủ động trên chiến trường Đông Dương.

c)

C. Sản xuất nông nghiệp đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân.

d)

D. Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện và giành nhiều thắng lợi trên các lĩnh vực.

60.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 nhằm mục đích gì?


a)

A. Phá tan cuộc hành quân mùa đông của giặc Pháp.

b)

B. Giành lại quyền chủ động trên chiến trường chính.

c)

C. Tiêu diệt sinh lực địch, khai thông biên giới và củng cố căn cứ địa.

d)

D. Giành thắng lợi quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

61.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là


a)

A. hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

B. cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

C. xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

D. chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

62.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (19/12/1946) ngay sau khi


a)

A. Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

b)

B. Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

c)

C. Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

d)

D. cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.

63.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là


a)

A. đoàn kết kháng chiến.

b)

B. vườn không nhà trống.

c)

C. toàn dân kháng chiến.

d)

D. đánh nhanh thắng nhanh.

64.

Một trong những ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 là


a)

A. tạo điều kiện để cơ quan của Đảng, Chính phủ rút lui an toàn khỏi thành phố.

b)

B. làm phá sản bước đầu kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp.

c)

C. lực lượng kháng chiến giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

D. thể hiện nghệ thuật quân sự sáng tạo của quân đội: chủ động phản công giành thắng lợi.

65.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1951 đã quyết định


a)

A. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Lao động Việt Nam.

b)

B. đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. mở cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1952 – 1953.

d)

D. thành lập Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào.

66.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 – 1953 là


a)

A. thực hiện 5 đợt giảm tô và 1 đợt cải cách ruộng đất ở một số xã thuộc vùng tự do.

b)

B. thực hiện triệt để khẩu hiệu “Thực túc binh cường, ăn no đánh thắng”.

c)

C. thành lập Nha tiếp tế làm nhiệm vụ thu mua, dự trữ, phân phối nhu yếu phẩm.

d)

D. người dân hưởng ứng “Quỹ độc lập” và tham gia phong trào “Tuần lễ vàng”.

67.

Một trong những bước phát triển mới về văn hoá của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp những năm 1951 – 1953 là


a)

A. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng được triệu tập.

b)

B. tiếp tục triển khai thực hiện cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất.

c)

C. hoàn thành cuộc Cải cách giáo dục lần thứ nhất trên cả nước.

d)

D. hoàn thành việc xoá nạn mù chữ cho người dân trong cả nước.

68.

Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động cuộc kháng chiến toàn quốc 19/12/1946 nhằm mục đích gì?


a)

A. Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

B. Đập tan âm mưu cấu kết giữa Pháp và Trung Hoa Dân quốc.

c)

C. Tiêu diệt quân Pháp ở thủ đô Hà Nội và các thành phố lân cận.

d)

D. Giam chân địch trong thành phố để cơ quan đầu não rút lên Việt Bắc an toàn.

69.

“Hỡi đồng bào toàn quốc. Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!” là nội dung mở đầu của


a)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946).

b)

A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1940).

c)

D. Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945).

d)

B. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam (1951).

70.

Sự kiện nào sau đây trong kháng chiến chống Pháp cho thấy mối quan hệ đoàn kết chiến đấu của Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia được củng cố và tăng cường?


a)

A. Liên minh kinh tế – văn hoá Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

b)

B. Liên minh ngoại giao Việt – Lào – Cam-pu-chia ra đời.

c)

C. Liên minh nhân dân Việt – Xiêm – Lào được thành lập.

d)

D. Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào được thành lập.

71.

Để có lí do tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc (1965 - 1968), Mỹ đã


a)

A. phong tỏa cảng, cửa sông, luồng lạch.

b)

B. vu cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.

c)

C. dựng lên sự kiện “Vịnh Bắc Bộ” 1964.

d)

D. lấy cớ trả đũa quân giải phóng tấn công Plâyku.

72.

Mỹ dựng lên “sự kiện Vịnh Bắc Bộ” ngày 5/8/1964 nhằm mục đích gì?

a)

A. Lấy cớ ném bom bắn phá một số nơi ở miền Bắc.

b)

C. Phong toả cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

c)

B. Ngăn chặn sự chi viện lương thực cho miền Nam.

d)

D. Ngăn chặn chủ nghĩa xã hội lan rộng ở Đông Nam Á.

73.

Từ năm 1969 - 1973, Mỹ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?


a)

A. Chiến tranh cục bộ.

b)

B. Chiến tranh đặc biệt.

c)

C. Chiến tranh đơn phương.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.


74.

Đế quốc Mỹ phải chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là do


a)

A. dư luận Mỹ và thế giới phản đối chiến tranh.

b)

B. thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

c)

C. thất bại trong chiến lược ‘Chiến tranh cục bộ”.

d)

D. quân đội Sài Gòn đã đủ sức thay cho quân Mỹ.

75.

Mỹ thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” nhằm



a)

A. tận dụng xương máu người Việt Nam, rút dần quân Mỹ về nước.

b)

B. từng bước thoát khỏi khó khăn trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

c)

D. tập trung toàn bộ lực lượng quân Mỹ xâm lược Lào và Campuchia.

d)

C. tạo điều kiện phát huy vai trò quân đội Sài Gòn trên chiến trường.


76.

hạm vi Mỹ tiến hành chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) ở


a)

A. cả nước.

b)

B. miền Bắc.

c)

C. toàn miền Nam.

d)

D. toàn Đông Dương.

77.

Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều


a)

A. dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mỹ cung cấp.

b)

B. có sự kết hợp với cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc trên qui mô lớn.

c)

C. thực hiện âm mưu "dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".

d)

D. sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.

78.

Điểm chung của các chiến lược chiến tranh do Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là


a)

A. có sự tham chiến của quân Mỹ.

b)

B. dựa vào lực lượng quân sự Mỹ.

c)

C. dựa vào quân đội các nước thân Mỹ.

d)

D. kết hợp với ném bom phá hoại miền Bắc.

79.

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 đã

a)

A. giải phóng hoàn toàn tỉnh Quảng Trị, Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ.

b)

B. tiêu diệt toàn bộ địch ở Quảng Trị, mở rộng tiến công trên khắp miền Nam.

c)

C. giải phóng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và vùng đồng bằng sông Cửu Long.

d)

D. chọc thủng ba phòng tuyến của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

80.

Trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, Mỹ mở cuộc tập kích đường không bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải Phòng nhằm


a)

A. đưa miền Bắc quay về thời kì đồ đá cũ.

b)

B. buộc ta phải kí hiệp định có lợi cho Mỹ.

c)

C. giúp lực lượng quân đội Sài Gòn tự đứng vững.

d)

D. nhanh chóng kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

81.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?


a)

A. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

B. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

c)

C. kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

d)

D. Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968.

82.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX góp phần xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới?


a)

A. Kháng chiến chống Mỹ 1954 - 1975.

b)

B. Kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954.

c)

C. Cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè 1972.

d)

D. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công.

83.

Nghệ thuật quân sự nổi bật và xuyên suốt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là


a)
B. tập trung vào chiến tranh chính quy.
b)

A. Tiến hành chiến tranh nhân dân

c)
C. kết hợp quân sự với ngoại giao.
d)
D. chủ trương lấy nhiều địch ít.
84.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được rút ra trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) vẫn còn nguyên giá trị đối với hôm nay?


a)

A. thực hiện thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

B. xây dựng liên minh quân sự với Ấn Độ.

c)

C. gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

D. liên kết chặt chẽ với các nước Đông Âu.