wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lsd chương 1-1

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào của tình hình thế giới đã làm biến đổi Việt Nam sâu sắc ở cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX?

a)

CNTB chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Cách mạng Tháng Mười Nga thành công (1917)

d)

Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (1919)

2.

Thời gian và địa điểm thực dân Pháp nổ súng mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ nhất?

a)

1858 - tại Lăng Cô, Huế

b)

1883 - tại Thanh Trì, Hà Nội

c)

1858 - tại Sơn Trà, Đà Nẵng

d)

1858 - tại chợ Bến Thành, Sài Gòn

3.

Trước khi ra đi tìm đường cứu nước, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã đánh giá Việt Nam trở thành "một xứ thuộc địa, dân ta là vong quốc nô, Tổ quốc ta bị giày xéo dưới gót sắt của kẻ thù hung ác" là sau sự kiện nào?

a)

Thực dân Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam (1/9/1858)

b)

Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước thỏa hiệp với Pháp năm 1862

c)

Triều đình nhà Nguyễn kí hiệp ước Patenôtre với Pháp (6/6/1884)

d)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914)

4.

Trong xã hội phong kiến, mâu thuẫn nào là lớn nhất ở Việt Nam?

a)

Mâu thuẫn dân tộc

b)

Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp

c)

Mâu thuẫn giai cấp

d)

Không có mâu thuẫn nào

5.

Ở Việt Nam, mâu thuẫn nào kéo dài từ thời xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ

b)

Mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa địa chủ với tư sản

d)

Mâu thuẫn giữa tiểu tư sản với tư sản

6.

Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là?

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nông dân với thực dân và phong kiến

d)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai

7.

Sau khi thực dân Pháp tiến hành cai trị nước ta, tính chất xã hội Việt Nam đã thay đổi như thế nào?

a)

Từ xã hội nửa phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến

b)

Từ xã hội nửa phong kiến sang xã hội thuộc địa

c)

Từ xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa

d)

Từ xã hội phong kiến sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến

8.

Những giai cấp, tầng lớp nào mới xuất hiện ở Việt Nam khi thực dân Pháp xâm lược và cai trị?

a)

Công nhân, tư sản, địa chủ phong kiến

b)

Tư sản, tiểu tư sản

c)

Công nhân, tư sản, tiểu tư sản

d)

Nông dân, tư sản, công nhân

9.

Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong khoảng thời gian nào?

a)

Trước khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam

b)

Ngay sau khi thực dân Pháp chiếm đóng Việt Nam

c)

Trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tại Việt Nam

d)

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ nhất 1914 - 1918

10.

Nội dung nào sau đây không đúng về giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Ra đời trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp

b)

Phần lớn xuất thân từ nông dân

c)

Chịu sự áp bức, bóc lột của đế quốc, phong kiến và tư sản

d)

Ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam

11.

Trong xã hội phong kiến, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông dân Việt Nam là:

a)

Sỡ hữu ruộng đất

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Bỏ các thứ thuế vô lý

d)

Tự do đi lại

12.

Trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến, tầng lớp tiểu tư sản Việt Nam có mong muốn lớn nhất là?

a)

Nam nữ bình quyền

b)

Tự do ngôn luận

c)

Cải thiện đời sống

d)

Giải phóng dân tộc

13.

Giai cấp nào không tồn tại trong xã hội phong kiến Việt Nam?

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp địa chủ

d)

Không có đáp án

14.

Đâu không phải là giai cấp tồn tại trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Tiểu tư sản

15.

Luận điểm nào sau đây không đúng về giai cấp tư sản Việt Nam?

a)

Ra đời trước giai cấp công nhân Việt Nam

b)

Bị phân hóa thành tư sản mại bản và tư sản dân tộc

c)

Phần lớn có tinh thần dân tộc

d)

Không có khả năng tập hợp các giai tầng để tiến hành cách mạng

16.

Có tinh thần dân tộc, yêu nước, rất nhạy cảm về chính trị và thời cuộc nhưng hay dao động, thiếu kiên định là đặc điểm của giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Công nhân

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Tiểu tư sản

17.

Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam có những giai cấp nào?

a)

Địa chủ phong kiến và nông dân

b)

Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân

c)

Địa chủ phong kiến, nông dân và công nhân

d)

Địa chủ phong kiến, nông dân và tiểu tư sản

18.

Cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương là?

a)

Khởi nghĩa Ba Đình

b)

Khởi nghĩa Bãi Sậy

c)

Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Hùng Lĩnh

19.

"Còn mang nặng cốt cách phong kiến" là nhận xét của lãnh tụ Hồ Chí Minh trước khi ra đi tìm đường cứu nước về phong trào đấu tranh nào?

a)

Phong trào Cần Vương

b)

Phong trào nông dân Yên Thế

c)

Phong trào dân chủ tư sản

d)

Phong trào tiểu tư sản trí thức

20.

Phong trào nào không thuộc khuynh hướng đấu tranh dân chủ tư sản?

a)

Phong trào Đông Du

b)

Phong trào Duy Tân

c)

Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục

d)

Phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình (1936 - 1939)

21.

"Không thành công cũng thành nhân" là khẩu hiệu của cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa Yên Bái

b)

Khởi nghĩa Ba Đình

c)

Khởi nghĩa Hương Khê

d)

Khởi nghĩa Bãi Sậy

22.

Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản tuy thất bại nhưng để lại nhiều ý nghĩa, ý nghĩa lớn nhất là?

a)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu

b)

Chứng tỏ tư tưởng phong kiến và dân chủ tư sản đã lỗi thời không còn phù hợp để lãnh đạo phong trào đấu tranh

c)

Tạo ra môi trường xã hội thuận lợi cho phong trào yêu nước về sau phát triển

d)

Cho thấy tinh thần yêu nước, chống giặc ngoại xâm kiên cường của dân tộc Việt Nam

23.

Sự thất bại của các phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đặt ra yêu cầu cấp thiết gì?

a)

Đoàn kết toàn dân đấu tranh chống giặc ngoại xâm

b)

Thành lập một chính đảng của giai cấp tiên tiến

c)

Tìm ra con đường cứu nước mới cho dân tộc

d)

Đánh đổ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới

24.

"Cách mạng tới nơi" là nhận xét của lãnh tụ Hồ Chí Minh khi đi tìm đường cứu nước về cuộc cách mạng nào?

a)

Cách mạng Tư sản Pháp

b)

Cách mạng Tân Hợi

c)

Cách mạng Tư sản Anh

d)

Cách mạng Tháng Mười Nga

25.

Thay mặt Hội những người An Nam yêu nước ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam tới hội nghị nào?

a)

Hội nghị Vécxây

b)

Hội nghị Tehran

c)

Hội nghị Ianta

d)

Hội nghị Potsdam

26.

Sự kiện lịch sử nào gắn liền với việc lần đầu tiên lãnh tụ Hồ Chí Minh sử dụng tên gọi Nguyễn Ái Quốc?

a)

Người tham gia Đảng Xã Hội Pháp

b)

Người thay mặt Hội những người An Nam yêu nước ở Pháp gửi tới Hội nghị Vécxây bản yêu sách của nhân dân An Nam

c)

Người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp

d)

Người viết thư gửi Tổng thống Hoa Kỳ Harry Truman

27.

Lãnh tụ Hồ Chí Minh đã thốt lên "Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta" khi đọc và nghiên cứu văn bản nào dưới đây?

a)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản

b)

Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp

c)

Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I. Lênin

28.

Ngay sau khi tìm thấy con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản, việc làm quan trọng nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là:

a)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam

b)

Tiếp tục khảo sát, tìm hiểu để hoàn thiện nhận thức về đường lối cách mạng vô sản

c)

Tham gia thành lập Hội liên hiệp thuộc địa

d)

Xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc

29.

Đóng góp lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với CMVN trong những năm 1919 - 1925 là:

a)

Tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn - con đường cách mạng vô sản

b)

Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin về Việt Nam

c)

Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng

d)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam

30.

Hoạt động chủ yếu của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sau khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu (Trung Quốc) là:

a)

Thực hiện phong trào vô sản hóa

b)

Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng

c)

Tổ chức các cuộc bãi công của giai cấp công nhân ở các nhà máy xí nghiệp

d)

Bí mật chuyển các tài liệu tuyên truyền

31.

Luận điểm nào sau đây không đúng về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

Là tổ chức trực tiếp truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam

b)

Là tổ chức thúc đẩy việc truyền bá chữ quốc ngữ tới nhân dân

c)

Là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Là tổ chức có ảnh hưởng và thúc đẩy mạnh mẽ sự chuyển biến của phong trào công nhân Việt Nam

32.

Tổ chức nào là nòng cốt để lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên năm 1925?

a)

Nhóm Cộng sản đoàn

b)

Nhóm Tâm Tâm xã

c)

Hội Liên hiệp thuộc địa

d)

Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng

33.

Trong cuốn Đường cách mệnh, Nguyễn Ái Quốc khẳng định, con đường cách mạng của các dân tộc bị áp bức là:

a)

Đánh đuổi đế quốc giải phóng dân tộc

b)

Đánh đổ phong kiến chia ruộng đất cho dân cày

c)

Giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc

d)

Giải phóng người lao động khỏi mọi sự áp bức

34.

Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là:

a)

Báo Thanh niên

b)

Báo Tin tức

c)

Báo Dân chúng

d)

Báo Việt Nam độc lập

35.

Năm 1927, các bài giảng của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cách mạng tại Quảng Châu (Trung Quốc) được xuất bản thành tác phẩm nào?

a)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

b)

Tác phẩm Tự chỉ trích

c)

Tác phẩm Đường cách mệnh

d)

Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp

36.

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương "vô sản hóa" khi nào?

a)

Cuối năm 1926 đầu năm 1927

b)

Cuối năm 1927 đầu năm 1928

c)

Cuối năm 1928 đầu năm 1929

d)

Cuối năm 1929 đầu năm 1930

37.

Cuốn sách chính trị đầu tiên của CMVN là:

a)

Bản án chế độ thực dân Pháp

b)

Đường cách mệnh

c)

Sửa đổi lối làm việc

d)

Kháng chiến nhất định thắng lợi

38.

Sự khác nhau cơ bản giữa Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên và Tân Việt Cách mạng Đảng là về?

a)

Địa bàn hoạt động

b)

Thành phần tham gia

c)

Khuynh hướng cách mạng

d)

Phương pháp, hình thức đấu tranh

39.

Địa bàn hoạt động chủ yếu của Tân Việt Cách mạng Đảng là:

a)

Bắc kỳ

b)

Trung kỳ

c)

Nam kỳ

d)

Quảng Châu (Trung Quốc)

40.

Tân Việt Cách mạng Đảng là tiền thân của tổ chức cộng sản đảng nào?

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng

c)

An Nam Cộng sản Đảng

d)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

41.

Tổ chức cộng sản đảng ra đời đầu tiên ở Việt Nam là:

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng

b)

An Nam Cộng sản Đảng

c)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

42.

Đông Dương Cộng sản Đảng ra đời (6/1929) từ sự phân hóa của?

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Mặt trận Liên Việt

c)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương

43.

Cơ quan ngôn luận của Đông Dương Cộng sản Đảng là:

a)

Báo Thanh niên

b)

Báo Búa liềm

c)

Báo Cứu quốc

d)

Báo Việt Nam độc lập

44.

Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản Đảng ra đời từ tổ chức tiền thân nào?

a)

Tân Việt Cách mạng Đảng

b)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

c)

Hội truyền bá chữ quốc ngữ

d)

Việt Nam Quốc dân Đảng

45.

Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1926 - 1929 có ý nghĩa lớn nhất là:

a)

Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã đủ sức lãnh đạo phong trào cách mạng

b)

Chứng tỏ ý thức giác ngộ và lập trường cách mạng của giai cấp công nhân Việt Nam đã được nâng cao

c)

Là một yếu tố dẫn tới sự ra đời của ba tổ chức cộng sản đảng

d)

Thúc đẩy cuộc đấu tranh chống thực dân Pháp của cả dân tộc Việt Nam

46.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam chuyển từ đấu tranh tự phát lên đấu tranh tự giác?

a)

Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập)

b)

Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son)

c)

Năm 1929 (sự ra đời ba tổ chức cộng sản)

d)

Năm 1930 (ĐCSVN ra đời)

47.

Sự kiện nào đánh dấu phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự giác?

a)

Sự thành lập Công hội năm 1920

b)

Cuộc bãi công của công nhân nhà máy đóng tàu Ba Son tháng 8/1925

c)

Phong trào vô sản hóa cuối năm 1928

d)

ĐCSVN ra đời đầu năm 1930

48.

Yêu cầu cấp thiết của CMVN ở cuối năm 1929 đầu năm 1930 là:

a)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc

b)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH

c)

Khắc phục sự chia rẽ, phân tán của ba tổ chức cộng sản

d)

Khắc phục những tiêu cực trong hoạt động của giai cấp vô sản

49.

Điểm chung trong khuynh hướng đấu tranh của ba tổ chức cộng sản ra đời cuối năm 1929 ở Việt Nam là:

a)

Theo khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Theo khuynh hướng cách mạng tư sản

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Theo khuynh hướng xã hội không tưởng

50.

Chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời (3/1929) tại Bắc Kỳ đã chứng tỏ điều gì?

a)

Sự nhạy bén về chính trị của các hội viên

b)

Khuynh hướng cách mạng tư sản đang suy yếu

c)

Khuynh hướng cách mạng tư sản đang phát triển

d)

Khuynh hướng cách mạng vô sản đang phát triển

51.

Luận điểm nào sau đây không thể hiện đúng ý nghĩa về sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam vào cuối năm 1929?

a)

Khẳng định bước phát triển về chất của phong trào yêu nước Việt Nam theo khuynh hướng cách mạng vô sản

b)

Là bước chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCSVN

c)

Phản ánh sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử CMVN

52.

CMVN rút ra được bài học chủ yếu nào từ sự chia rẽ của ba tổ chức cộng sản ở cuối năm 1929?

a)

Xây dựng khối đoàn kết trong Đảng

b)

Thống nhất trong lực lượng lãnh đạo

c)

Xây dựng khối liên minh công - nông

d)

Khoét sâu vào mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù

53.

Những tổ chức cộng sản Đảng nào đã tham dự Hội nghị hợp nhất diễn ra từ ngày 6/1/1930 đến 7/2/1930?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

b)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng

c)

An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

54.

Tổ chức cộng sản nào không có đại biểu tham dự Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng diễn ra từ ngày 6/1/1930 đến ngày 7/2/1930?

a)

Đông Dương Cộng sản Đảng

b)

An Nam Cộng sản Đảng

c)

Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

d)

Không có đáp án

55.

Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cộng sản đảng ở Việt Nam vào nửa cuối năm 1929 có hạn chế lớn nhất là:

a)

Không thống nhất về khuynh hướng đấu tranh cách mạng

b)

Hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau

c)

Hoạt động cục bộ mang tính vùng miền

d)

Khác biệt về mục tiêu đấu tranh

56.

Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản diễn ra ở đâu?

a)

Hà Quảng - Cao Bằng

b)

Hàm Long - Hà Nội

c)

Hương Cảng - Trung Quốc

d)

Ma Cao - Trung Quốc

57.

Nội dung nào sau đây không thuộc Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đảng đầu năm 1930?

a)

Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một chính đảng duy nhất của Việt Nam

b)

Thông qua nội dung Cương lĩnh chính trị do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

c)

Định kế hoạch thực hiện việc thống nhất trong nước

d)

Bầu Ban Chấp hành Trung ương chính thức

58.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản:

a)

Chủ trì hội nghị

b)

Quan sát viên của Quốc tế Cộng sản

c)

Khách mời của hội nghị

d)

Đại biểu tham dự hội nghị

59.

Đối với ĐCSVN, Hội nghị thành lập đầu năm 1930 có giá trị như:

a)

Sự kiện lịch sử lớn của dân tộc

b)

Một Đại hội Đảng

c)

Một bước ngoặt quan trọng của CMVN

d)

Một sự kiện lịch sử của dân tộc Việt Nam mang tầm cỡ quốc tế

60.

ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại của CMVN vì đã chấm dứt:

a)

Sự hoạt động riêng rẽ của 3 tổ chức cộng sản đảng

b)

Thời kỳ CMVN không phải là một bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản thế giới

c)

Thời kỳ mọi giai cấp, tầng lớp nhân dân Việt Nam cam chịu áp bức, bóc lột của thực dân và phong kiến tay sai

d)

Thời kỳ CMVN thiếu đường lối chính trị đúng đắn để giải quyết triệt để những mâu thuẫn cơ bản, chủ yếu của xã hội

61.

ĐCSVN ra đời là sự kết hợp của:

a)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào yêu nước

c)

Phong trào công nhân và phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

62.

Luận điểm nào sau đây không đúng về ý nghĩa thành lập ĐCSVN?

a)

Là nhân tố hàng đầu quyết định đưa CMVN đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác

b)

Là kết quả khách quan của thời đại

c)

Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại của CMVN

d)

Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam

63.

Đường lối chiến lược của CMVN được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930) là:

a)

Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản

b)

Tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, tiến lên xây dựng CNXH

c)

Xây dựng chính quyền công nông binh, tiến lên xây dựng CNXH

d)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập

64.

Nhiệm vụ cách mạng hàng đầu được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN là:

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Đánh đổ phong kiến

c)

Xây dựng chính quyền công nông binh

d)

Cải thiện đời sống của nhân dân

65.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là:

a)

Nông dân

b)

Tư sản dân tộc

c)

Công nhân

d)

Địa chủ phong kiến

66.

Một trong những nội dung sáng tạo của Cương lĩnh chính trị đầu tiên là về:

a)

Lực lượng cách mạng

b)

Mục tiêu chiến lược

c)

Phương pháp đấu tranh

d)

Giai cấp lãnh đạo

67.

Công lao to lớn nhất của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với CMVN trong những năm 1925 - 1930 là:

a)

Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

b)

Mở các lớp huấn luyện chính trị ở Quảng Châu (Trung Quốc)

c)

Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN

d)

Sáng lập ĐCSVN

68.

Lực lượng cách mạng cơ bản được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là:

a)

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản, tư sản và địa chủ phong kiến

b)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản và tư sản dân tộc

c)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản

d)

Công nhân và nông dân

69.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định mối quan hệ quốc tế của CMVN là:

a)

Một bộ phận của phong trào cách mạng châu Á

b)

Gắn bó mật thiết với cách mạng vô sản Pháp

c)

Gắn bó mật thiết với cách mạng Liên Xô

d)

Là một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới

70.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định tổ chức đóng vai trò đội tiên phong của giai cấp vô sản là:

a)

ĐCSVN

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương

c)

Tân Việt Cách mạng Đảng

d)

Việt Nam Quốc dân Đảng

71.

Một trong những nhiệm vụ chính trị của CMVN được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là:

a)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

b)

Đánh đổ phong kiến và giai cấp tư sản mại bản

c)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa pháp và tư sản mại bản

d)

Đánh đổ phong kiến, thủ tiêu hết các thứ quốc trái

72.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định cách mạng "hết sức liên lạc" với lực lượng nào sau đây?

a)

Tiểu tư sản, trí thức, trung nông

b)

Phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam

c)

Tiểu tư sản và tư sản dân tộc

d)

Phong kiến yêu nước, tư sản dân tộc

73.

Hội nghị nào quyết định đổi tên ĐCSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tháng 2/1930

b)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10/1930

c)

Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941

d)

Hội nghị Toàn quốc tháng 8/1945

74.

Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương tháng 10/1930 bầu ai làm Tổng Bí thư của Đảng?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Trần Phú

c)

Lê Duẩn

d)

Trường Chinh

75.

Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tại:

a)

Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tháng 2/1930

b)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10/1930

c)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 3/1931

d)

Đại hội lần thứ I của Đảng tháng 3/1935

76.

Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930, vấn đề nào được coi là "cái cốt của cuộc cách mạng tư sản dân quyền" ?

a)

Vấn đề thổ địa

b)

Vấn đề giải phóng dân tộc

c)

Vấn đề thành lập chính phủ công nông binh

d)

Vấn đề cải thiện đời sống nhân dân

77.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã chỉ ra mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Việt Nam là:

a)

Giữa một bên là toàn thể dân tộc Việt Nam với một bên là thực dân Pháp và tay sai

b)

Giữa một bên là địa chủ phong kiến với một bên là nông dân

c)

Giữa một bên là thợ thuyền, dân cày với các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa

d)

Giữa một bên là các thành phần lao khổ với một bên là bọn áp bức, bóc lột

78.

Văn kiện nào của Đảng xác định giai cấp vô sản và nông dân là hai động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng tháng 2/1930

b)

Luận cương chính trị tháng 10/1930

c)

Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam tháng 2/1951

d)

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (6/1991)

79.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định giai cấp nào là động lực chính và mạnh của cách mạng tư sản dân quyền?

a)

Giai cấp nông dân

b)

Giai cấp địa chủ, phong kiến

c)

Giai cấp công nhân

d)

Giai cấp tư sản

80.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 xác định phương pháp cách mạng là:

a)

Bạo lực cách mạng

b)

Võ trang bạo động

c)

Đấu tranh chính trị

d)

Đấu tranh ngoại giao

81.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với Luận cương chính trị tháng 10/1930 có sự khác biệt về?

a)

Phương hướng chiến lược của cách mạng

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng

c)

Quan hệ quốc tế của CMVN

d)

Vai trò lãnh đạo cách mạng

82.

Câu 82. Luận điểm đánh giá nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Luận cương đã xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng

b)

Luận cương đã xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

c)

Luận cương đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân

d)

Luận cương đã đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai

83.

Câu 83. Luận điểm nào sau đây chưa đúng về nguyên nhân dẫn đến hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Do nhận thức chưa đầy đủ về thực tiễn cách mạng thuộc địa

b)

Chịu ảnh hưởng của tư tưởng hữu khuynh đang tồn tại trong Quốc tế Cộng sản và một số đảng cộng sản tại thời gian đó

c)

Do nhận thức chưa đầy đủ về tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh cách mạng của nhân dân Việt Nam

d)

Do nhận thức chưa đúng về mâu thuẫn chủ yếu nhất trong xã hội Việt Nam thuộc địa nửa phong kiến

84.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự bùng nổ và phát triển của phong trào CMVN 1930 - 1931 là:

a)

A. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933

b)

Chính sách khủng bố trắng của thực dân Pháp

c)

Chính sách tăng cường vơ vét bóc lột của thực dân Pháp

d)

Sự lãnh đạo của ĐCSVN

85.

Tổ chức mặt trận đầu tiên của CMVN để tập hợp, đoàn kết các giai cấp, tầng lớp dân tộc, khẳng định vai trò của nhân dân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc là:

a)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

b)

Hội Phản đế đồng minh

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Liên Việt