NEW
Font size
Worksheets321 - 400
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Hội nghị nào sau đây của Đảng đã ban hành Nghị quyết về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”?
Hội nghị Trung ương 4 khóa XI (01/2012).
Hội nghị Trung ương 6 khóa XI (10/2012).
Hội nghị Trung ương 7 khóa XI (05/2013).
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (11/2013).
Vấn đề nào sau đây được Hội nghị Trung ương 4 khoá XI (1/2012) xác định là nhiệm vụ cơ bản, lâu dài, phải thực hiện thường xuyên?
Bảo đảm an sinh xã hội.
Phòng, chống tệ quan liêu.
Bảo đảm an ninh quốc phòng.
Phòng, chống nạn tham nhũng.
Hội nghị nào sau đây đã ban hành Nghị quyết về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”?
Hội nghị Trung ương 6 khóa XI (10/2012).
Hội nghị Trung ương 4 khóa XI (01/2012).
Hội nghị Trung ương 7 khóa XI (05/2013).
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (11/2013).
Hội nghị nào sau đây đã ban hành Nghị quyết về “Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”?
Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (10/2016).
Hội nghị Trung ương 8 khóa XII (10/2018).
Hội nghị Trung ương 6 khóa XII (10/2017).
Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (05/2017).
Hội nghị Trung ương 7 khóa IX (3/2003) xác định yếu tố nào sau đây là tư liệu sản xuất đặc biệt của đất nước?
Hệ sinh thái rừng.
Khoáng sản.
Đất đai.
Hệ sinh thái biển.
Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào thời gian nào sau đây?
Tháng 11/1991.
Tháng 11/1995.
Tháng 11/1986.
Tháng 11/1996.
Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ vào thời gian nào sau đây?
Tháng 07/1986.
Tháng 07/1991.
Tháng 07/1995.
Tháng 07/1996.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào thời gian nào sau đây?
Tháng 07/1991.
Tháng 07/1995.
Tháng 07/1986.
Tháng 07/1996.
Việt Nam chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào thời gian nào sau đây?
Tháng 01/2005.
Tháng 01/2000.
Tháng 01/ 2007.
Tháng 01/1995.
Đại hội nào sau đây đã quyết định chuyển đất nước sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2001).
Thành tựu nổi bật của ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1986 - 1996 là
đã chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
phá thế bị bao vây, cấm vận.
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Thành tựu nổi bật của ngoại giao Việt Nam giai đoạn 1996 - 2021 là
bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc.
thắt chặt quan hệ với Liên Xô.
bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ.
đã chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
Đại hội VI của Đảng (12/1986) chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn nhằm
chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế.
bố trí lại cơ cấu nền kinh tế.
tháo gỡ những khó khăn trong lưu thông, phân phối.
củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
Đại hội VI của Đảng (12/1986) xác định đổi mới kinh tế là trọng tâm vì
Việt Nam đang lâm vào khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
Việt Nam đang là nước có thu nhập trung bình thấp.
nền kinh tế Việt Nam đang phụ thuộc vào kinh tế Trung Quốc.
nền kinh tế Việt Nam đang phụ thuộc vào kinh tế Hoa Kỳ.
Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới toàn diện (Đại hội VI) trong bối cảnh đất nước đang
rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc".
lâm vào khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng.
lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.
đứng trước thời cơ "ngàn năm có một".
Diễn biến nào sau đây của tình hình thế giới đã tác động đến quyết định đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Chủ nghĩa xã hội hiện thực lâm vào khủng hoảng trầm trọng.
Cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung ngày càng phức tạp, khó lường.
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 phát triển mạnh mẽ.
Nguy cơ chiến tranh thế giới đe dọa nền hòa bình thế giới.
Một trong những phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là bằng
chính sách, pháp luật.
đường lối, chủ trương.
mệnh lệnh, hành chính.
mệnh lệnh, chỉ tiêu.
Quan điểm “Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động” lần đầu tiên được khẳng định trong
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2011).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Thành phần kinh tế nào sau đây được Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (05/2017) xác định là một trong những động lực quan trọng của nền kinh tế?
Kinh tế tập thể.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế nhà nước.
Khái niệm "hệ thống chính trị" lần đầu tiên được Đảng sử dụng chính thức tại
Hội nghị Trung ương 8 khóa VII (01/1995).
Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2001).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
“Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc” là đánh giá của Đảng tại
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2001).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996) xác định nội dung chặng đường tiếp theo của thời kỳ quá độ là
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
đẩy mạnh cách mạng quan hệ sản xuất.
đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
đưa đất nước ra khỏi nhóm nước kém phát triển.
Trong những năm 1987 - 1988, khủng hoảng kinh tế - xã hội vẫn diễn ra nghiêm trọng ở Việt Nam vì
tác động của sự kiện Liên Xô sụp đổ.
đường lối đổi mới của Đảng chưa phù hợp với thực tiễn.
đường lối đổi mới của Đảng chưa phát huy hiệu quả trong thực tiễn.
tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.
Quan điểm cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân được Đảng thông qua tại Đại hội nào sau đây?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2001).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X (04/2006).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2011).
Khái niệm "công nghiệp hóa, hiện đại hóa" được Đảng đề cập lần đầu tiên tại
Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (07/1994).
Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (04/2001).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Trong thời kỳ đổi mới, chủ trương tự đổi mới, tự chỉnh đốn được Đảng đề cập lần đầu tiên tại
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (07/1994).
Hội nghị Trung ương 3 khóa VII (06/1992).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Đảng đề cập lần đầu tiên tại
Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (01/1994).
Hội nghị Trung ương 8 khóa VII (01/1995).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Thành tựu cơ bản của công cuộc đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1991
- 1996 là
trở thành nước có thu nhập trung bình.
đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
trở thành nước có thu nhập trung bình khá.
đã ra khỏi nhóm nước kém phát triển.
Quan điểm của Đảng trong thực hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội thời kỳ đổi mới là
ưu tiên thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
thực hiện ngay trong từng lĩnh vực và từng địa phương.
ưu tiên thực hiện tăng trưởng kinh tế.
thực hiện ngay trong từng bước và từng
chính sách phát triển.
Cương lĩnh 1991 khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố
góp phần quan trọng cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
góp phần thúc đẩy thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Cương lĩnh 2011 khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố
hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
hàng đầu quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
góp phần bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
góp phần thúc đẩy thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
Cơ chế vận hành tổng quát của hệ thống chính trị Việt Nam hiện nay là
Đảng cầm quyền, quản lý Nhà nước và xã hội.
Đảng lãnh đạo, đồng thời là chủ thể của chuyên chính vô sản.
Đảng quản lý, Nhà nước lãnh đạo, nhân dân làm chủ.
Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
Cương lĩnh 2011 xác định đến thời điểm nào sau đây Việt Nam sẽ trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa?
Đến năm 2040.
Đến năm 2030.
Đến giữa thế kỷ XXI.
Đến cuối thế kỷ XXI.
Mục tiêu “tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại” được Đảng đề ra tại Đại hội nào sau đây?
Đại hội toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội toàn quốc lần thứ IX (04/2001).
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987) đề ra chủ trương và giải pháp nhằm giải quyết, khắc phục hạn chế trong lĩnh vực nào sau đây?
Dân tộc và tôn giáo.
Phân phối và lưu thông hàng hóa.
Sản xuất và xuất khẩu hàng hóa.
Giáo dục và đào tạo.
Quan điểm lấy việc phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững được Đảng đề cập tại sự kiện nào sau đây?
Hội Trung ương 8 khoa VIII (08/1999).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (07/1994).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Khái niệm "chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ" được Đảng đề cập lần đầu tiên tại Đại hội nào sau đây?
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1996).
Quan điểm "khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa" được Đảng đề cập tại
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (07/1994).
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Hội nghị Trung ương
8 khóa VIII (08/1999).
Đặc trưng xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng "có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới" được đề cập trong văn kiện nào sau
đây?
Cương lĩnh chính trị (02/1930).
Cương lĩnh 1991.
Cương lĩnh 2011.
Luận cương chính trị (10/1930).
Đặc trưng xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng "có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới" được đề cập trong văn kiện nào sau đây?
Cương lĩnh 1991.
Cương lĩnh 2011.
Luận cương chính trị (10/1930).
Cương lĩnh chính trị (02/1930).
Bản lĩnh chính trị vững vàng của Đảng trước những biến động bất lợi của tình hình thế giới được thể hiện trong Đại hội nào sau đây?
Đại hội toàn quốc lần thứ VIII (06/1996).
Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986).
Đại hội toàn quốc lần thứ VII (06/1991).
Đại hội toàn quốc lần thứ IX (04/2001).
Đặc trưng tổng quát của mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam được Đảng xác định trong văn kiện nào sau đây?
Cương lĩnh 2011.
Luận cương chính trị (10/1930).
Cương lĩnh 1991.
Cương lĩnh chính trị (02/1930).
Đặc trưng tổng quát của mô hình chủ nghĩa xã hội Việt Nam được Đảng xác định là
có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
con người là trung tâm của chiến lược phát triển.
dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.
Hội nghị nào sau đây đã chỉ rõ 27 biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ Đảng?
Hội nghị Trung ương 8 khóa XII (10/2018).
Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (05/2017).
Hội nghị Trung ương 6 khóa XII (10/2017).
Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (10/2016).
Chủ trương đẩy mạnh cải cách nền hành chính của Đảng trong thời kỳ đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Củng cố chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả.
Tăng cường sự lãnh đạo đối với các tổ chức chính trị - xã hội.
Phòng, chống tham nhũng trong các tổ chức chính trị - xã hội.
Chủ trương mở rộng hợp tác quốc tế của Đảng trong thời kỳ đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phát huy sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại trong điều kiện mới.
Tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Lợi dụng sức mạnh của "ba dòng thác cách mạng" trên thế giới.
Tránh tình thế đối đầu trong "trật tự thế giới hai cực".
Chủ trương tự đổi mới, tự chỉnh đốn của Đảng trong thời kỳ đổi mới nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ giải phóng dân tộc.
Nâng cao năng lực giám sát và hiệu quả quản lý.
Nâng cao năng lực cầm quyền và hiệu quả lãnh đạo.
Xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ quản lý đất nước.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của Đảng nhằm hướng đến mục tiêu nào sau đây?
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong kinh tế.
Xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Củng cố hệ thống chuyên chính vô sản.
Đồng bộ với các thể chế chính trị đương đại.
Chủ trương thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển của Đại hội X nhằm thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
Củng cố quốc phòng, an ninh.
Phát triển con người.
Tăng trưởng kinh tế.
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (04/1988) về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế nông nghiệp là sự phát triển chủ trương của Đảng từ văn kiện nào sau đây?
Chỉ thị số 100 của Ban Bí thư (01/1981).
Quyết định số 217 của Hội đồng Bộ trưởng (11/1987).
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa V (06/1985).
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa
V (08/1979).
Điểm khác biệt cơ bản giữa công cuộc đổi mới của Việt Nam với công cuộc cải tổ của Liên Xô được thể hiện ở việc xác định vấn đề nào sau đây?
Lực lượng lãnh đạo.
Lĩnh vực trọng tâm.
Mục tiêu.
Yêu cầu.
Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc đổi mới của Việt Nam với công cuộc cải tổ của Liên Xô được thể hiện ở việc xác định vấn đề nào sau đây?
Lĩnh vực trọng tâm.
Kết quả thực hiện.
Cách thức thực hiện.
Lực lượng lãnh đạo.
Sự thay đổi cơ bản về tính chất nền chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới so với trước đổi mới là chuyển từ
hệ thống chuyên chính vô sản sang hệ thống chính trị.
hệ thống chuyên chính tư sản sang hệ thống chuyên chính vô sản.
chế độ dân chủ tư sản sang dân chủ xã hội chủ nghĩa.
chế độ quân chủ lập hiến sang dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào sau đây là một trong những nhận thức mới của Đảng về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Việt Nam cần nhanh chóng vượt qua thời kỳ quá độ.
Việt Nam không cần thiết phải trải qua thời kỳ quá độ.
Đây là thời kỳ lâu dài, trải qua nhiều chặng đường.
Đây là thời kỳ dự bị, cần có những đột phá lớn.
Một trong những nhận thức mới của Đảng về công nghiệp hóa tại Hội nghị Trung ương 7 khóa VII là
công nghiệp hóa dựa vào lợi thế nguồn lao động dồi dào.
công nghiệp hóa gắn với cách mạng công nghiệp 4.0.
công nghiệp hóa dựa vào lợi thế về tài nguyên, đất đai.
công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa.
Nguyên tắc "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" (Đại hội XIII) là một trong những nội dung để xác định vấn đề nào sau đây?
Tính hiệu quả trong hoạt động của hệ thống chính trị.
Tính khoa học của nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Tính đại chúng của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Tính đa dạng trong hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.
Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 là sự thể chế hóa chủ trương của Đảng về vấn đề nào sau đây?
Nâng cao năng lực
cầm quyền của Đảng.
Cải cách hệ thống tư pháp.
Cải cách nền hành chính nhà nước.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Quốc hội.
Sự thay đổi cơ bản về mô hình kinh tế Việt Nam thời kỳ đổi mới so với trước đổi mới là chuyển từ
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa.
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần sang kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần sang kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Việc xác định mục tiêu tổng quát chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ tại Đại hội VI đã khắc phục sai lầm nào sau đây trong đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội?
Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Bệnh chủ quan duy ý chí, giản đơn, nóng vội.
Tư duy ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Xây dựng mô hình kinh tế khép kín, hướng nội.
Hội nghị nào sau đây đã ban hành Nghị quyết về “Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045”?
Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (5/2017).
Hội nghị Trung ương 8 khóa XII (10/2018).
Hội nghị Trung ương 6 khóa XII (10/2017).
Hội nghị Trung ương 4 khóa XII (10/2016).
Chủ trương thực hiện ba chương trình kinh tế lớn của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đã khắc phục sai lầm nào sau đây ở thời kỳ trước đổi mới?
Duy trì quá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Bố trí cơ cấu kinh tế chưa hợp lý.
Sử dụng cơ chế quản lý kinh tế chưa hợp lý.
Thực hiện phân phối theo chế độ tem phiếu.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII (01/2016) đã đánh giá một trong những hạn chế của 30 năm đổi mới là
kinh tế phát triển chưa bền vững, chưa tương xứng với tiềm
năng.
kinh tế luôn trong tình trạng thiếu hụt, lạm phát kéo dài.
còn tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng chính trị.
còn tiềm ẩn những nguy cơ khủng hoảng xã hội.
Chủ trương sử dụng đúng đắn các quy luật của quan hệ hàng hóa - tiền tệ trong Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (08/1986) ) là sự vận dụng yếu tố nào sau đây?
Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa của Đại hội IV (12/1976).
Chính sách Đại nhảy vọt của Trung Quốc (1958 - 1962).
Đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa của Đại hội III (09/1960).
Chính sách kinh tế mới (NEP) của V.I. Lênin (1921).
Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là sự vận dụng yếu tố nào sau đây?
Chính sách kinh tế mới (NEP) của V.I. Lênin (1921).
Chính sách Đại nhảy vọt của Trung Quốc (1958 - 1962).
Chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa của Đại hội III (09/1960).
Chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa của Đại hội IV (12/1976).
Chủ trương "tạo bứt phá về sức cạnh tranh trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" của Đại hội XIII (01/2021) là sự vận dụng bài học nào sau đây của Đại hội VI (12/1986)?
Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ một đảng cầm quyền.
Tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan.
Quán triệt tư tưởng lấy dân làm gốc.
Chủ trương tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân (Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII) là sự vận dụng quan điểm nào sau đây của Đại hội
VI?
Đổi mới kinh tế là then chốt, từng bước đổi mới chính sách xã hội.
Xây dựng và tổ chức hiệu quả các chính sách kinh tế.
Xây dựng và tổ chức hiệu quả các chính sách xã hội.
Đổi mới chính sách xã hội là trọng tâm, đổi mới kinh tế là then chốt.
Chương trình xóa đói giảm nghèo (Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg) là sự vận dụng, cụ thể hóa chủ trương nào sau đây của Đảng?
Kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
Hoàn thành mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Chủ trương thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển (Đại hội X) được vận dụng và hiện thực hóa qua mục tiêu nào sau đây?
Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa.
Củng cố quốc phòng, an ninh.
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển con người.
Chủ trương xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (Hội nghị Trung ương 8 khóa VII) được vận dụng và hiện thực hóa qua hoạt động nào sau đây?
Phát triển thương mại điện tử.
Ban hành Hiến pháp 1992.
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Tăng cường chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Bộ trưởng.
Bài học phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan (Đại hội VI) là sự vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố nào sau đây?
Quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Nội dung và hình thức.
Lý luận và thực tiễn.
Kinh nghiệm nào sau đây của Đảng trong lãnh đạo công cuộc đổi mới là sự vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về cách mạng không ngừng ?
Kết hợp sức mạnh đân tộc với sức mạnh thời đại.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn.
Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, có bước đi phù hợp.
Chính phủ nhiệm kỳ 2016 - 2021 được cơ cấu lại gồm 22 bộ, cơ quan ngang bộ là kết quả thực hiện chủ trương của Đảng về vấn đề nào sau đây?
Đổi mới hệ thống tư pháp.
Sắp xếp tổ chức bộ máy các Đảng bộ cơ sở.
Đổi mới hoạt động lập pháp.
Sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
Chủ trương giải quyết vấn đề tam nông của Hội nghị Trung ương 7 khóa X (08/2008) được vận dụng và hiện thực hóa qua phong trào nào sau đây?
Dồn điền đổi thửa.
Xây dựng nông thôn mới.
"Khoán hộ" trong nông nghiệp.
"Khoán sản phẩm" trong nông nghiệp.
Chủ trương kết hợp đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị của Đảng trong thời kỳ đổi mới là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Nội dung và hình thức.
Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Nghị quyết Trung ương 7 Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn thực chất là sự phát triển và hoàn thiện văn kiện nào sau đây?
Chỉ thị số 100 của Ban Bí thư (01/1981).
Quyết định số 217 của Hội đồng Bộ trưởng (11/1987).
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa V (06/1985).
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (03/1982).
Bài học lấy dân làm gốc của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là sự vận dụng quan điểm nào sau đây của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Dĩ dân vi bản.
Cách mạng là việc chung của cả dân chúng.
Sự nghiệp cách mạng là của quần chúng nhân dân.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân.
Chủ trương tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên tại Hội nghị trung ương 7 khóa X (07/2008) được vận dụng và cụ thể hóa qua phong trào nào sau đây?
Thanh niên lập nghiệp.
Thi đua, tình nguyện xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Xung kích, tình nguyện phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
Tuổi trẻ giữ nước.
Chủ trương xây dựng Chính phủ điện tử (Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2014) là sự vận dụng và hiện thực hóa mục tiêu nào sau đây của Đảng?
Cải cách tư pháp.
Cải cách hành chính.
Thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
Thích ứng với xu thế thương mại điện tử.
Chủ trương đổi mới hệ thống chính trị (Hội nghị Trung ương 6 khóa VI) là sự vận dụng và hiện thực hóa mục tiêu nào sau đây của Đảng?
Củng cố Nhà nước chuyên chính vô sản.
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính trị dân chủ nhân dân.
Củng cố hệ thống chuyên chính vô sản.
Xây dựng, hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Chủ trương xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu của Đảng là sự vận dụng,
phát triển Nghị quyết nào sau đây?
Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (08/1986).
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (04/1988).
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa VI (03/1989).
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VI (04/1987).
