wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử bài 7

Total questions: 80

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước khó khăn nào?

a)

Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pốtxdam.

b)

Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.

c)

Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.

d)

Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.

2.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

3.

Quân đội các nước với danh nghĩa Đồng minh vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Anh, Trung Hoa Dân quốc.

b)

Pháp, Anh.

c)

Trung Hoa Dân Quốc, Mĩ.

d)

Mĩ, Anh.

4.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

5.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Nhật.

6.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

7.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định

a)

kí hiệp định Sơ bộ với Pháp.

b)

phát động toàn quốc kháng chiến.

c)

phản công quân Pháp tại Việt Bắc.

d)

ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

8.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

9.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

10.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

11.

Đại hội đại biểu nào của Đảng được coi là “Đại hội Kháng chiến thắng lợi”?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ I (1935).

b)

Đại hội đại biểu lần thứ II (1951).

c)

Đại hội đại biểu lần thứ III (1960).

d)

Đại hội đại biểu lần thứ IV (1976).

12.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc ở Việt Nam từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

d)

Mặt trận Liên Việt.

13.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

khóa chặt biên giới Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương.

14.

Trong những năm 1953 - 1954, đế quốc Mỹ đã can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương bằng cách

a)

ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

ồ ạt đưa quân Mỹ và quân Đồng minh vào miền Nam.

c)

dựng chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam.

d)

tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

15.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông - xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều dịch để đánh địch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

16.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

lời đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

17.

Một trong những nội dung của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.

b)

cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi.

c)

xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện.

d)

chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại.

18.

Một trong những khó khăn, thử thách mà cách mạng Việt Nam phải đương đầu sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

các nước đế quốc bao vây, cấm vận kinh tế.

b)

những hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại.

c)

quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào.

d)

quân Tưởng hỗ trợ cho Pháp đánh Nam Bộ.

19.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công

a)

trụ sở Ủy ban hành chính Nam Bộ.

b)

cơ quan Trung ương cục miền Nam.

c)

căn cứ Củ Chi và địa đạo Vịnh Mốc.

d)

cửa biển Thuận An và kinh đô Huế.

20.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ, Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

21.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

22.

Đâu là một trong những thắng lợi mà nhân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954)?

a)

Chiến thắng An Lão.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Cửa Việt.

d)

Chiến thắng Vạn Trường.

23.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

24.

Trong giai đoạn một của kế hoạch Nava, Pháp tiến hành phòng ngự ở

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Đà Nẵng.

d)

Trung Bộ.

25.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 – 1954 buộc Pháp phải

a)

tập trung lực lượng.

b)

phân tán lực lượng.

c)

chiếm đất giành dân.

d)

đánh nhanh rút gọn.

26.

Tháng 11/1953, khi phát hiện bộ đội Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Nava đã điều quân chiến giữ

a)

Bắc Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Tây Trường Sơn.

27.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

28.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2/1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Việt Nam quốc dân đảng.

c)

An Nam Cộng sản đảng.

d)

Đông Dương Cộng sản đảng.

29.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

viện trợ to lớn của Trung Quốc.

c)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

d)

phong trào phản đối chiến tranh.

30.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (12/1946) là do

a)

Pháp bội ước, buộc Việt Nam đầu hàng.

b)

nhân dân Việt Nam quyết tâm chiến đấu.

c)

Việt Nam có được giúp đỡ của Liên Xô.

d)

Pháp không chấp nhận ký hiệp định mới.

31.

Nhiệm vụ cấp bách của Cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

củng cố chính quyền, chống Pháp và nội phản.

b)

chống quân Đồng minh đang có âm mưu xâm lược trở lại.

c)

chống bọn phản động ra sức lôi kéo quân Đồng minh.

d)

xây dựng đất nước đi lên Chủ nghĩa xã hội.

32.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

33.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

b)

Lực lượng vũ trang ba thự quân có sự phát triển vượt bậc.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

34.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945 – 1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

35.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

b)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

c)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

d)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

36.

Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) đã

a)

tiêu diệt hoàn toàn lực lượng chủ lực của địch tại các đô thị.

b)

làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

c)

mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc.

d)

củng cố niềm tin của quân dân ta vào thắng lợi kháng chiến.

37.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

38.

Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6/1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

39.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

40.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử

a)

Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

b)

Thực dân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường chính.

c)

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

d)

Mỹ đang hỗ trợ thực dân Pháp triển khai kế hoạch Nava.

41.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bị bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp bị phá sản.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

42.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thắng lợi quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

43.

Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là

a)

bảo vệ Hà Nội và các đô thị.

b)

củng cố hậu phương kháng chiến.

c)

tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.


d)

giam chân quân Pháp tại các đô thị.

44.

Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta sau thất bại nào trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương (1945–1954)?

a)

Thất bại ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947).

b)

Thất bại trong chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

c)

Thất bại trong chiến dịch Biên giới năm 1950.

d)

Thất bại trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

45.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ 19/12/1946 đến tháng 2/1947)?

a)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch trong các đô thị.

b)

Giam chân và tiêu diệt địch trong thành phố.

c)

Ta giành chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

d)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

46.

Những thắng lợi của quân dân Việt Nam trên tất cả các mặt quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa trong những năm 1950–1953 cho thấy Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện đường lối nào?

a)

Độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và kháng chiến.

c)

Kháng chiến - kiến quốc.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

47.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

48.

Trong thời kì 1945–1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 ở Việt Nam?

a)

Là mốc kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp.

b)

Có vị mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Góp phần dẫn đến việc kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.

50.

Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945–1954 là gì?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương vững chắc về mọi mặt.

c)

Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu ba nước Đông Dương.

51.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần một thế kỉ.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cơ sở giải phóng miền Nam.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.

d)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của CNĐQ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

52.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946–1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân vững mạnh.

b)

Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

53.

Thắng lợi nào của Việt Nam đã cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

b)

Chiến thắng cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975).

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không 1972.

d)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời 1945.

54.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?

a)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

c)

Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.

d)

Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.

55.

Một trong những cơ sở để Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra đường lối kháng chiến toàn dân là do

a)

Pháp đã suy yếu, tổn thất.

b)

Truyền thống của dân tộc.

c)

Mỹ đã hỗ trợ cho Pháp.

d)

Tình hình thế giới yêu cầu.

56.

Hoàn cảnh ra đời của kế hoạch quân sự Nava (1953) là

a)

Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn.

b)

Cuộc chiến tranh Triều Tiên bùng nổ.

c)

Quân Pháp thiệt hại hết sức nặng nề.

d)

Mỹ ép Pháp kết thúc nhanh chiến tranh.

57.

Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ có hạn chế nào sau đây?

a)

Chỉ có thể tiếp tế bằng đường không.

b)

Quá đông quân trên một địa bàn nhỏ.

c)

Các cứ điểm không bố trí vững chắc.

d)

Hỏa lực chi viện của Pháp rất yếu.

58.

Vì sao các tướng lĩnh Pháp, Mỹ nói “Điện Biên Phủ là bất khả xâm phạm”?

a)

Đây là một căn cứ quân sự lớn nhất ở châu Á.

b)

Có lực lượng đặc nhiệm Mỹ đóng chốt, chi viện.

c)

Quân đông, vũ khí hiện đại, cứ điểm kiên cố.

d)

Mỹ sẵn sàng dùng bom nguyên tử hỗ trợ Pháp.

59.

Một trong những điểm mới trong Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) là

a)

Đã nghe và thông qua Báo cáo chính trị.

b)

Xác định nhiệm vụ cách mạng từng miền.

c)

Đã đưa Đảng ra hoạt động công khai.

d)

Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng.

60.

Một trong những điểm chung của kế hoạch Rơve (1949), kế hoạch Đờ Lát Đơ Tátxinhi (1950) và kế hoạch Nava (1953) là đều nhằm

a)

Khóa chặt biên giới Việt – Trung.

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Thành lập chính phủ tay sai bù nhìn.

d)

Giành thế chủ động trên chiến trường.

61.

Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm mục đích

a)

Lật đổ chính quyền cách mạng, tiêu diệt Đảng Cộng sản.

b)

Giúp đỡ nhân dân Việt Nam xây dựng chính quyền.

c)

Làm hậu thuẫn cho quân Mỹ chiếm Đông Dương.

d)

Giúp đỡ thực dân Pháp trở lại xâm lược Việt Nam.

62.

Một trong những âm mưu chung của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

Đưa thực dân Pháp quay trở lại xâm lược.

c)

Mở đường cho đế quốc Mỹ xâm lược.

d)

Chống phá chính quyền cách mạng.

63.

Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã

a)

Ngăn chặn hoàn toàn cuộc chiến với thực dân Pháp.

b)

Khắc phục được nhiều khó khăn do chế độ cũ để lại.

c)

Bảo vệ vững chắc nền độc lập non trẻ của Việt Nam.

d)

Tạo tiền đề cho cuộc trường kì kháng chiến của dân tộc.

64.

Cuộc chiến đấu của nhân dân ở Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh

a)

Sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.

b)

Sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.

c)

Quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.

d)

Thực dân Pháp đã thất bại hoàn toàn trong âm mưu mới.

65.

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông (1947) và Biên giới thu – đông (1950) của quân dân Việt Nam đều

a)

Chủ động tiến công các tập đoàn cứ điểm quân Pháp.

b)

Làm phá sản các kế hoạch quân sự của Pháp.

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

d)

Làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

66.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

Giữ vững và mở rộng khu căn cứ kháng chiến.

b)

Làm phá sản kế hoạch quân sự của Pháp.

c)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

d)

Nhanh chóng giành lại quyền chủ động chiến lược.

67.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (2/1951) có điểm gì mới so với những chủ trương trước đó của Đảng?

a)

Giải quyết triệt để vấn đề dân tộc ở Đông Dương.

b)

Xác định đường lối kháng chiến của Đảng.

c)

Xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.

d)

Giải quyết vấn đề lãnh đạo cách mạng.

68.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Đối tượng tác chiến.

b)

Địa hình tác chiến.

c)

Loại hình chiến dịch.

d)

Lực lượng chủ yếu.

69.

Trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947) và Biên giới thu - đông (1950) đều

a)

Đẩy quân Pháp làm vào thế phòng ngự, bị động.

b)

Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tổng tiến công và nổi dậy.

c)

Đưa tới những chuyển biến tích cực về thế và lực cho ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lệ thuộc hoàn toàn vào Mỹ.

70.

Điểm khác biệt cơ bản giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng Cộng sản Đông Dương thời kì 1930-1945?

a)

Nhiệm vụ – mục tiêu.

b)

Tính chất và hình thức hoạt động.

c)

Động lực cách mạng.

d)

Mối quan hệ quốc tế.

71.

Từ việc thành lập Mặt trận Liên Việt (3/1951), Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì về xây dựng mặt trận hiện nay?

a)

Xây dựng khối liên minh công – nông.

b)

Xây dựng khối đoàn kết dân tộc.

c)

Đoàn kết các tôn giáo.

d)

Đoàn kết các dân tộc.

72.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông – Xuân 1953–1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.

73.

Điểm khác biệt cơ bản về hướng tiến công của quân đội Việt Nam trong xuân – hè 1954 so với đông – xuân 1953–1954 là gì?

a)

Tấn công vào nơi mà địch tương đối yếu.

b)

Tấn công vào nơi mạnh nhất của địch.

c)

Tấn công vào nơi địch yếu nhất.

d)

Tấn công vào hậu phương của địch.

74.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“…Rạng sáng ngày 23/9/1945, được sự giúp đỡ của quân đội Anh, thực dân Pháp chính thức bội ước, cho hàng ngàn lính nổ súng tấn công, đánh chiếm Sài Gòn, chính thức mở ra cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai. “Sơn hà nguy biến”, Xứ ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Kháng chiến Nam bộ và Đại diện Tổng bộ Việt Minh đã thống nhất ra Lời kêu gọi đồng bào cầm vũ khí đánh đuổi quân xâm lược. Nam Bộ bước vào cuộc chiến trực diện với kẻ thù.

Ngày 26/9/1945, qua làn sóng của Đài Tiếng nói Việt Nam, Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi; “Hỡi đồng bào Nam bộ! Nước ta vừa tranh quyền độc lập, thì đã gặp nạn ngoại xâm... Tôi chắc và đồng bào cả nước đều chắc vào lòng kiên quyết ái quốc của đồng bào Nam bộ. Chúng ta nên nhớ lời nói oanh liệt của nhà đại cách mạng Pháp “thà chết tự do còn hơn sống nô lệ” ... Chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân. Chúng ta nhất định thắng lợi vì cuộc đấu tranh của chúng ta là chính đáng”..”.

(Trích Nam Bộ kháng chiến - Hào khí và quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do của nước nhà, báo điện tử Đảng bộ Tỉnh Quảng Ngãi, 9/2021)

  1. a) Thực dân Anh vào Đông Dương giải giáp phát xít Nhật với danh nghĩa đại diện của phe Đồng minh.

  2. b) Kẻ thù nguy hiểm nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám là thực dân Pháp.

  3. c) Trước dã tâm xâm lược của kẻ thù, nhân dân Nam Bộ kiên trì đấu tranh bằng con đường hòa bình để giữ vững thành quả cách mạng.

  4. d) Trong lời kêu gọi ngày 26/9/1945, Chủ tịch Hồ chí Minh kêu gọi toàn quốc kháng chiến để bảo vệ nền độc lập nước nhà.



(a)  

75.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).

  1. a) Ngày 19-12-1946, chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. 

  2. b) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

  3. c) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là sự kiện mở đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.

  4. d) Trước dã tâm và hành động xâm lược của kẻ thù thì việc ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến luôn là vấn đề có tính quy luật của lịch sử chiến tranh cách mạng Việt Nam.



(a)  

76.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“ Cuộc chiến đấu của quân và dân ta ở tại đô thị [phía Bắc vĩ tuyến 16] suốt gần ba tháng có ý nghĩa rất lớn. Ta đã chủ động mở đầu cuộc kháng chiến toàn quốc đúng lúc, khi khả năng hòa hoãn không còn, ta có chuẩn bị và viện binh Pháp còn lênh đênh trên biển. Ngoài việc làm tiêu hao, tiêu diệt một bộ phận địch, ta đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và bảo tồn lực lượng kháng chiến, giành được khoảng thời gian chiến lược quý báu để tiếp tục chuyển đất nước vào thời chiến và đẩy lùi âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của địch”.

(Viện Lịch sử quân sự Việt Nam, Lịch sử quân sự Việt Nam, tập 10. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, 2019, tr. 71)

  1. a) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 là thắng lợi quân sự mở đầu của quân dân ta trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.

  2. b) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã bảo vệ an toàn cơ quan đầu não và những đô thị trọng yếu, tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

  3. c) Nối tiếp cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

  4. d) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 và chiến dịch Biên giới thu đông 1950 đều là những chiến dịch do ta chủ động tiến hành, đạt được mục tiêu ban đầu đề ra.



(a)  

77.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của lực lượng vũ trang cách mạng. Chiến thắng Việt Bắc cùng với thắng lợi trên các chiến trường khác trong thu đông năm 1947 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.313)

  1. a) Chiến dịch Việt Bắc là chiến dịch phản công lớn đầu tiên và cũng là thắng lợi quân sự đầu tiên của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp.

  2. b) Chiến dịch Việt Bắc góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta sang giai đoạn lịch sử mới vì đã làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.

  3. c) Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối 1946 – đầu 1947) và chiến dịch Việt Bắc thu

đông 1947 có sự khác biệt về địa hình tác chiến, lực lượng lãnh đạo và lực lượng chủ lực tham gia.

d) Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 đều là những chiến dịch ta chủ động tấn công, đạt được mục tiêu. 

(a)  

78.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tôi đã hiểu vì sao mọi người đều lựa chọn phương án đánh nhanh,... Lí do chính là e thời gian chuẩn bị kéo dài, địch sẽ tăng thêm quân, tập đoàn cứ điểm ngày càng mạnh, sẽ làm ta mất cơ hội tiêu diệt địch. Nhiều người cho rằng sự xuất hiện lần đầu của hai pháo và cao xạ sẽ làm quân địch chung vùng. Nhưng chúng ta chỉ có vài ngàn viên đạn. Đặc biệt, mọi người đều tin vào khí thế của tôi đôi khi xuất quân, tin vào sức mạnh tinh thần. Nhưng sức mạnh tinh thần cũng đi nhưng giới hạn”.

(Võ Nguyên Giáp, Điện Biên Phủ Điểm hẹn lịch sử, NXB Quân đội nhân dân, Hà Nội, 2001, tr.102)

  1. Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” được nhiều người ủng hộ, và tin tưởng sẽ thắng lợi.

  2. Đa số mọi người cho rằng lựu pháo và cao xạ sẽ khiến cho quân Pháp bị bất ngờ.

  3. Phương án “đánh nhanh, thắng nhanh” đã bị một số người phản đối.

  4. Một số người muốn chuyển sang phương án “đánh chắc, tiến chắc”.



(a)  

79.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Bảy năm sau sự kiện Điện Biên Phủ, ký giả người Pháp J. Roa, trong cuốn sách Trận Điện Biên Phủ ghi nhận. “Trong toàn thế giới, trận Oa-téc-lô cũng ít tiếng vang hơn... Đó là một trong những thất bại lớn của phương Tây, báo hiệu sự tan rã của các thuộc địa và sự cáo chung của một nền cộng hòa. Tiếng sấm của sự kiện Điện Biên Phủ vẫn còn đang âm vang”.”

Tư liệu 2: “Cũng với nhận định như thế, Bernard Fall, nhà sử học Mỹ gốc Pháp viết. “Chúng ta không có quyền được quên cuộc chiến này. Dù ta muốn hay không muốn, cuộc chiến tranh đó vẫn còn ảnh hưởng đến chúng ta nhiều chục năm nữa”.

(Dẫn theo. Đỗ Thiện, Đinh Kim Khánh. Tiếng sấm Điện Biên Phủ, Nxb QĐND, H, 1984, tr. 284, 28)

  1. a) Trận Trận Điện Biên Phủ năm 1954, được đánh giá là “Lừng lẫy năm châu chấn động địa cầu”.

  2. b) Trận Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự quyết định, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ cộng nhận độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ cho nhân dân 3 nước Đông Dương.

  3. c) Làm thất bại âm mưu kéo dài chiến tranh để tìm cách thay chân Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

d) Là chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân ta, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh.




(a)  

80.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1. Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô. Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ, yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

Tư liệu 2. “Các đảng viên Cộng sản (Pháp) ngay từ lúc này đã tích cực bênh vực Việt Minh. Cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp, đối với họ là một “cuộc chiến tranh bẩn thỉu”. Còn đối với những người khác, đây là một “cuộc chiến tranh nhục nhã”, “cuộc chiến tranh không dám xưng tên”...”.

(Hen-ri Na-va, Đông Dương hấp hối, Nxb. Công an nhân dân, Hà Nội, 2004, trang 15.)

  1. a) Tư liệu 1 nói về nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của kháng chiến chống Pháp.

  2. b) Cuộc kháng chiến chống Pháp của Việt Nam là một cuộc chiến tranh chính nghĩa, tiến bộ.

  3. c) Tại Pháp, phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam đã buộc chính phủ Pháp nhượng bộ.

  4. d) Sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc góp phần quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến.



(a)