Font size
Worksheetsquản trị học 4
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 27mins
Thúy An làm việc cho một công ty có tuyến quyền hành đã được xác định rõ ràng. Mỗi nhân viên đều biết rằng mình có quyền hành và trách nhiệm đối với tập hợp nhiệm vụ cụ thể. Nhân viên cũng nhận thức được cấu trúc trách nhiệm báo cáo trong công ty ở tất cả các cấp quản trị. Công ty của Thúy An đang theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc chuyên môn hóa
Nguyên tắc thống nhất chỉ huy/duy nhất mệnh lệnh
Nguyên tắc tính đa hướng mệnh lệnh
Nguyên tắc quyền hành
Nguyên tắc trách nhiệm
Quyền hành quản trị chạy qua hệ thống cấp bậc của tổ chức như thế nào?
Chiều dọc
Thỉnh thoảng
Chiều ngang
Trong một vòng tròn
Quyền hành là tĩnh - nó không chảy
Những người có quyền hành và trách nhiệm phải báo cáo và giải trình các kết quả công việc cho những người bên trên họ trong chuỗi mệnh lệnh. Điều này được gọi là _____.
Ủy quyền
Tuyến quyền hành
Quyền hành tham mưu
Trách nhiệm giải trình
Hệ thống
Tuyến muốn chuyển quyền hành và trách nhiệm của mình cho cấp dưới. Quá trình này được gọi là
Trách nhiệm giải trình
Phối hợp
Ủy quyền
Chuyên môn hóa bộ phận
Bộ phận nào thực hiện những nhiệm vụ phản ánh các mục tiêu và nhiệm vụ chính của tổ chức
Trực tuyến
Tham mưu
Sơ cấp
Chức năng
Hoạch định chiến lược
Để giúp cấp dưới của mình tìm hiểu thêm về các vai trò khác nhau trong công ty, Thu Hằng thường xuyên giao cho họ các nhiệm vụ mà không phải là một phần của công việc thông thường của họ. Đây là một ví dụ về:
Trách nhiệm
Ủy quyền
Quyền hành
Chuỗi mệnh lệnh
Ra quyết định phi lý
So với một cấu trúc tổ chức phẳng, một cấu trúc dài có một tầm hạn quản trị _____ và cấp bậc _____
Rộng; ít hơn
Hẹp; ít hơn
Hẹp; rộng hơn
Hẹp; nhiều hơn
Rộng; nhiều hơn
Bình và Duy làm việc tại công ty Tân Thu. Mặc dù cả hai đều làm việc trên dây chuyền lắp ráp, họ có quyền hành đưa ra nhiều quyết định về công việc của họ. Tân Thu có thể được cho là có:
một mức độ cao của phân tán quyền lực
một tầm hạn quản trị rộng
một mức độ cao của tập trung quyền hành
một tầm hạn quản trị hẹp
không có sự quản trị
_____ có nghĩa là quyền quyết định nằm gần _____ của tổ chức
Tập trung quyền hành; cấp dưới
Phân tán quyền hành; cấp trên
Tập trung quyền hành; cấp trên
Tập trung quyền hành; cấp trung
Không có câu nào ở trên là đúng
Hưng, một đại diện dịch vụ khách hàng cho các nhà bán lẻ AB, có bảy cấp quản trị giữa ông ấy và giám đốc điều hành của công ty. Ngược lại, người bạn của Hưng là Mai, một đại diện dịch vụ khách hàng cho nhà bán lẻ YZ, chỉ có bốn cấp quản trị giữa cô ấy và giám đốc điều hành công ty. So với YZ, công ty AB của Hưng có loại cấu trúc tổ chức:
Hẹp hơn
Rộng hơn
Phẳng hơn
Cao hơn
Như nhau
Tổ chức theo chức năng, _____, và _____ là những cách tiếp cận truyền thống dựa trên chuỗi các lệnh để xác định nhóm các phòng ban và các mối quan hệ báo cáo theo phân cấp
theo đơn vị độc lập, các đội
theo đơn vị độc lập, ma trận
ma trận, các đội
ma trận, các mạng lưới
các đội, các mạng lưới
Việc sử dụng các đội có thể dẫn đến quá nhiều:
Sự phân công lao động
Sự phân tán quyền lực
Quyền hành và trách nhiệm trong bàn tay của các nhà quản trị cấp cao
Chính thức hóa
Tầm hạn quản trị hẹp
Trong thời kỳ khủng hoảng, hoặc nguy cơ công ty thất bại, quyền hành nên được:
Phân tán
Tập trung ở cấp dưới
Tập trung ở cấp trên
Trải ra theo tầm hạn quản trị rộng
Phẳng
Khi các bộ phận được nhóm lại với nhau trên cơ sở các kết quả đầu ra tổ chức, tổ chức đang sử dụng một:
Cấu trúc theo chức năng
Cấu trúc ma trận
Cấu trúc theo bộ phận độc lập
Cấu trúc theo mạng lưới ảo
Cấu trúc theo đội
Thu Nga làm việc trong một tổ chức mà ở đó việc phối hợp giữa các đơn vị của tổ chức là kém và bản thân các đơn vị có xu hướng cạnh tranh với những bộ phận khác về các nguồn lực của tổ chức. Những đặc điểm này phù hợp với cấu trúc nào sau đây?
Cấu trúc ma trận
Cấu trúc chức năng
Cấu trúc đơn vị độc lập
Cấu trúc theo đội
Cấu trúc mạng lưới ảo
Tất cả các bộ phận chức năng trong một quốc gia hoặc khu vực cụ thể báo cáo cho người quản trị chung của khu vực đó là sự tổ chức _____.
Chức năng
Ma trận
Theo khu vực địa lý
Các đội
Mạng lưới
Các công ty toàn cầu thường sử dụng một cấu trúc _____ để đạt được sự phối hợp đồng thời về các sản phẩm giữa các nước.
Chức năng
Đơn vị độc lập
Ma trận
Theo sản phẩm
Theo tiến trình
Khang làm việc tại công ty T&P. Ông có hai cấp trên trực tiếp, một nhà quản trị chức năng và một người quản trị một đơn vị độc lập. T&P tổ chức theo một cấu trúc _____
Chức năng
Đơn vị độc lập
Địa lý
Ma trận
Sản phẩm
Nhược điểm của phương pháp tiếp cận mạng lưới ảo của cấu trúc tổ chức là:
Thiếu kiểm soát trực tiếp
Có thể thiếu đi một phần quan trọng của tổ chức
Lòng trung thành của nhân viên là yếu
Không có thật
Cấu trúc ma trận vi phạm các nguyên tắc sau đây quản trị nào sau đây?
Tính duy nhất hướng
Tính duy nhất mệnh lệnh/thống nhất chỉ huy
Chuyên môn hóa công việc
Phân công lao động
Tầm hạn quản trị
Tất cả những điều sau đây là những nhược điểm cơ bản của cấu trúc ma trận NGOẠI TRỪ:
Tạo ra một số lượng lớn các sự xung đột
Nhà quản trị dành nhiều thời gian giải quyết xung đột
Sự nhầm lẫn gây ra bởi các chuỗi mệnh lệnh kép
Sự mất cân bằng quyền lực có giữa hai bên của ma trận (bên chiều dọc và bên chiều ngang)
Nhiệm vụ cho nhân viên được mở rộng
Walt làm việc cho một công ty lớn. Gần đây, tổ chức của ông bắt đầu ký hợp đồng với bên ngoài thực hiện chức năng như đào tạo, kỹ thuật và dịch vụ máy tính. Cách tiếp cận này là phù hợp với một cấu trúc _____.
chức năng
theo đội
theo bộ phận độc lập
theo mạng lưới ảo
theo dịch vụ
_____ là một cơ cấu tổ chức chia các chức năng chính của tổ chức vào các công ty riêng biệt và phối hợp các hoạt động của họ từ một trụ sở tổ chức nhỏ.
Cách tiếp cận đa dạng hóa
Tiếp cận theo đội
Tiếp cận theo mạng lưới ảo
Tiếp cận theo BCG
Tiếp cận theo chức năng
Lợi thế lớn nhất đối với cách tiếp cận mạng lưới ảo là _____; _____ và trên quy mô toàn cầu.
Sự linh hoạt; năng lực cạnh tranh
Sự phối hợp; tổ chức
Truyền thông; tổ chức
Truyền thông; không chi phí
Sự linh hoạt; phối hợp
Tất cả những ưu điểm sau đây của một cấu trúc tổ chức theo chức năng, NGOẠI TRỪ:
Tính kinh tế theo qui mô
Phối hợp tuyệt vời giữa các bộ phận chức năng
Chuyên môn hóa và phát triển kỹ năng chuyên sâu
Giải quyết vấn đề kỹ thuật chất lượng cao
Phát triển nghề nghiệp trong các bộ phận chức năng
Công ty Phương Trà đã có phản ứng chậm với những thay đổi bên ngoài, ra quyết định tập trung và có sự phối hợp kém giữa các bộ phận. Nó có khả năng được tổ chức theo cấu trúc:
Theo tuyến bộ phận
Theo tuyến chức năng
Trên cơ sở tiếp cận theo đội
Trên cơ sở tiếp cận theo mạng lưới ảo
Không có câu nào ở trên là đúng
Điều nào sau đây là một lợi thế của cấu trúc theo đơn vị độc lập?
Quan tâm cao tới nhu cầu của khách hàng.
Có ít sự trùng lặp các dịch vụ giữa các đơn vị độc lập
Có sự phối hợp tốt giữa các bộ phận độc lập
Lãnh đạo hàng đầu duy trì sự kiểm soát chặt chẽ của tổ chức
Không có sự cạnh tranh đối với các nguồn lực của công ty
Điều nào sau đây là lợi thế của cơ cấu theo đội?
Gia tăng rào cản giữa các bộ phận
Việc phân tán quyền lực không được hoạch định
Thời gian và nguồn lực dành cho các cuộc họp
Thời gian đáp ứng ít hơn, quyết định nhanh hơn
Tất cả các câu trên đều đúng
Đạo làm việc tại một trong bảy phòng nghiên cứu và phát triển tại công ty IIG Research. Điều này có thể cho thấy IIG Research có:
Cấu trúc theo chức năng
Cấu trúc theo bộ phận độc lập
Tầm hạn kiểm soát rộng
Mức độ tập trung quyền hành cao
Cấu trúc ma trận
Cách tiếp cận nào sau đây là một cách tiếp cận hiện đại để thiết kế cấu trúc trong việc thiết kế bộ phận?
Theo chức năng
Theo bộ phận độc lập
Các đơn vị truyền thống
Theo đội
Theo khu vực địa lý
Bộ phận làm việc của Thu Hòa được thành lập từ những người có kỹ năng và các công việc hoạt động tương đồng. Tổ chức của cô ấy đã sử dụng phương pháp tiếp cận _____ để thiết kế các bộ phận.
theo đội
ma trận theo chiều ngang
theo bộ phận độc lập
chức năng theo chiều dọc
theo tiến trình
Lãnh đạo xuất hiện trong mối quan hệ tương tác giữa những cá nhân với nhau, bao gồm việc sử dụng ảnh hưởng để tác động đến người khác, và để đạt được các mục tiêu.
Đúng
Sai
Sự ảnh hưởng nói lên mối quan hệ giữa các cá nhân mang tính thụ động.
Đúng
Sai
Cấp độ cao nhất trong thang bậc về các khả năng của nhà quản trị về lãnh đạo là cấp độ 5.
Đúng
Sai
Lãnh đạo tương tác có nghĩa là cách thức lãnh đạo thiên về tiến trình đồng thuận và hợp tác, và sự ảnh hưởng xuất phát từ các mối quan hệ hơn là quyền lực vị trí và quyền hành chính thức.
Đúng
Sai
Các giá trị song hành với lãnh đạo tương tác gồm có sự tự tin, tính độc lập và riêng biệt.
Đúng
Sai
Trong phạm vi một cá nhân đơn lẻ, quản trị và lãnh đạo đều thể hiện cùng một tập hợp các phẩm chất và kỹ năng giống nhau.
Đúng
Sai
Lãnh đạo giỏi là rất cần để giúp tổ chức đáp ứng các cam kết hiện hành, trong khi quản trị tốt lại là cần thiết để đưa tổ chức tiến lên trong tương lai.
Đúng
Sai
Lãnh đạo đáng tin cậy đề cập đến những cá nhân biết và hiểu về bản thân họ, là người cam kết các hành động phù hợp ở mức độ cao với các giá trị đạo đức và sẵn sàng giao quyền cho những người khác.
Đúng
Sai
Một nhà lãnh đạo mà công việc của họ là hướng vào việc trợ giúp thuộc cấp hoàn thành các nhu cầu và mục tiêu của họ cũng như đạt được các sứ mệnh lớn hơn của tổ chức được gọi là lãnh đạo phục vụ.
Đúng
Sai
Quyền lực cá nhân, sự đổi mới, khả năng khích lệ được xem là các đặc trưng (phẩm chất) của các nhà quản trị hơn là đối với các nhà lãnh đạo.
Đúng
Sai
Ba đặc trưng (đặc điểm) cá nhân khác biệt tạo nên một nhà lãnh đạo thành công gồm sự thông minh, trung thực và tự tin.
Đúng
Sai
Sự quan tâm (Consideration) thể hiện mức độ người lãnh đạo định hướng vào nhiệm vụ và chỉ dẫn thuộc cấp thực hiện các hoạt động để đạt được mục tiêu đề ra.
Đúng
Sai
Mức độ mà trong đó người lãnh đạo quan tâm đến thuộc cấp, tôn trong những ý tưởng và cảm xúc của họ, và tạo dựng niềm tin lẫn nhau được xem là cấu trúc khởi xướng (initiating structure).
Đúng
Sai
Ma trận lãnh đạo (leadership grid) đề cập đến lý thuyết về hai khía cạnh của lãnh đạo mà trong đó dùng để đo lường mức độ quan tâm của nhà lãnh đạo đến con người và đến sản xuất.
Đúng
Sai
Phong cách quản trị câu lạc bộ đồng hương (1,9) trong ma trận lãnh đạo chú trọng đến việc phục vụ và quan tâm đến khách hàng, thỉnh thoảng gây ra bất lợi (trở ngại) đối với người lao động trong tổ chức.
Đúng
Sai
Lý thuyết tình huống lãnh đạo của Hersey and Blanchard tập trung chú ý vào các đặc trưng (đặc điểm) của người đi theo (nhân viên) từ đó xác định hành vi lãnh đạo phù hợp.
Đúng
Sai
Mô hình lý thuyết lãnh đạo tình huống tập trung vào các đặc điểm (đặc trưng) của người đi theo (followers) chứ không phải là những đặc điểm của tình huống.
Đúng
Sai
Làm cho phong cách lãnh đạo phù hợp với tình huống bằng cách thay đổi các nhân tố của tình huống để đạt được sự phù hợp tốt nhất là ý tưởng căn bản của lý thuyết tình huống của Fiedler.
Đúng
Sai
Theo Fiedler, phong cách lãnh đạo định hướng vào nhiệm vụ đạt hiệu quả cao trong các tình huống thuận lợi trong khi phong cách lãnh đạo định hướng vào mối quan hệ lại hiệu quả nhất trong các tình huống mà sự thuận lợi ở mức độ trung bình.
Đúng
Sai
Một biến số tình huống làm mất tác dụng của phong cách lãnh đạo và ngăn chặn nhà lãnh đạo thể hiện một số hành vi nhất định được gọi là một tác nhân trung hòa (neutralizer).
Đúng
Sai
Nhà lãnh đạo định hướng vào mối quan hệ thường có kết quả thực hiện tốt hơn trong tình huống thuận lợi trung bình bởi vì những kỹ năng về mối quan hệ con người là rất quan trọng trong việc đạt được kết quả cao của nhóm.
Đúng
Sai
Một nhà lãnh đạo tạo cảm hứng, có khả năng động viên cấp dưới, thông qua các nghiệp vụ cá nhân, đạt được kết quả vượt mức so với bình thường là đề cập đến một nhà lãnh đạo nghiệp vụ (transactional leader).
Đúng
Sai
Những nhà lãnh đạo lôi cuốn thường có tầm nhìn vững chắc về tương lai và họ có khả năng động viên người khác để hiện thực chúng.
Đúng
Sai
Một người đi theo là người sống còn thực dụng (the pragmatic survivor) khi họ tham gia một cách chủ động vào tổ chức nhưng lại không có kỹ năng tư duy độc lập.
Đúng
Sai
Người đi theo bị xa lánh (The alienated follower) là người có tư duy độc lập, cẩn trọng nhưng lại là người thụ động trong tổ chức.
Đúng
Sai
Quyền lực (Power) là khả năng tiềm tàng của một người có thể ảnh hưởng đến hành vi và quyết định của người khác.
Đúng
Sai
Loại quyền lực xuất phát từ quyền hành hợp pháp của nhà lãnh đạo, dựa trên vị trí chính thức trong tổ chức của họ, được gọi là quyền lực ép buộc/ áp đặt.
Đúng
Sai
Ảnh hưởng là hành động của một cá nhân có tác động đến thái độ, giá trị, niềm tin và hành vi của người khác.
Đúng
Sai
Khi Hải quát tháo Thảo tại nơi công cộng vì cô ấy không hoàn thành công việc và đình chỉ làm việc 2 ngày, ông ấy đang sử dụng quyền lực ép buộc (áp đặt).
Đúng
Sai
Hai loại quyền lực cá nhân là quyền lực chuyên gia và quyền lực tưởng thưởng.
Đúng
Sai
Sử dụng sự thuyết phục hợp lý và sử dụng thẩm quyền ở mức cao hơn là 2 chiến thuật gây ảnh hưởng được sử dụng phổ biến bởi lãnh đạo.
Đúng
Sai
Một người thuộc vào một mạng lưới các mối quan hệ thường có quyền lực ít hơn.
Đúng
Sai
Các nhà lãnh đạo hiệu quả cần phát triển một mạng lưới các liên minh, gồm những người sẽ giúp họ hoàn thành các mục tiêu của mình.
Đúng
Sai
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhưng nhà lãnh đạo được xem là “có hiệu quả” hơn khi họ chỉ sử dụng một chiến thuật gây ảnh hưởng.
Đúng
Sai
Lãnh đạo có tính tương hỗ (tương tác hỗ trợ). Điều này có nghĩa là:
Nó có tính năng động
Nó là hoạt động giải quyết vấn đề
Nó xảy ra giữa con người với nhau
Dư thừa, không cần thiết
Nó luôn gây ra mâu thuẫn
Nhà lãnh đạo tạo dựng một tổ chức vĩ đại mang tính bền vững qua việc kết hợp giữa sự khiêm nhường của cá nhân và sự kiên định trong công việc là nhà lãnh đạo _______
Cấp độ 1
Cấp độ 2
Cấp độ 3
Cấp độ 4
Cấp độ 5
Nhà lãnh đạo ________ là người hỗ trợ cho cấp dưới thỏa mãn các nhu cầu và hoàn thành các mục tiêu cũng như thành đạt sứ mệnh lớn hơn của tổ chức.
phục vụ (servant)
nghiệp vụ (transactional)
chuyển hóa về chất (transformational)
lôi cuốn (charismatic)
tương tác (interactive)
Nhà lãnh đạo ________ là người biết và hiểu về bản thân họ, hành động một cách phù hợp với mức độ cao về giá trị đạo đức, biết trao quyền và truyền cảm hứng cho người khác.
Cấp độ 5 (Level 5)
Phục vụ (Servant)
Đáng tin cậy (Authentic)
Chuyển hóa về chất (Transformational)
Tương tác (Interactive)
Trong công việc, Sue Ellen thể hiện là người tìm kiếm sự đồng thuận và hợp tác, cô gây ảnh hưởng bằng các mối quan hệ chứ không dựa vào quyền lực vị trí và thẩm quyền chính thức. Như vậy, Sue Ellen là nhà lãnh đạo _______
Cấp độ 5 (Level 5)
Phục vụ (Servant)
Đáng tin cậy (Authentic)
Chuyển hóa về chất (Transformational)
Tương tác (Interactive)
Từ nào sau đây KHÔNG sử dụng để mô tả đặc điểm (đặc trưng) của nhà quản trị?
Duy trì ổn định
Tổ chức
Phân tích
Tính hợp lý
Quyền lực cá nhân
Nghiên cứu sớm nhất về đặc điểm lãnh đạo là tham chiếu từ:
Lý thuyết ngẫu nhiên về lãnh đạo
Lý thuyết đường mục tiêu
Tiếp cận con người vĩ đại
Lý thuyết tình huống lãnh đạo
Tiếp cận hành vi
Nhìn chung, nhiều nghiên cứu đã cho thấy có một mối quan hệ _____ giữa đặc điểm cá nhân và sự thành công của lãnh đạo.
Mạnh
Yếu
Tích cực
Tiêu cực
Ngược chiều
Beagle Boutique đang tìm cách tuyển mộ một quản trị viên cấp trung. Họ đang tìm một người thông minh, lanh lợi và có khả năng sáng tạo. Cách tiếp cận về lãnh đạo nào sau đây đang được Beagle sử dụng?
Tiếp cận ngẫu nhiên
Tiếp cận tình huống
Tiếp cận đặc điểm
Tiếp cận hành vi
Tiếp cận thay thế
Hoài hiện đang làm cho TeleTech có đầy đủ các đặc điểm về kiến thức, trí tuệ, khả năng nhận thức và sự quyết đoán. Những đặc điểm trên thuộc về đặc điểm cá nhân nào của lãnh đạo?
Các đặc điểm về thể chất
Sự thông minh và khả năng
Tính cách cá nhân
Các đặc điểm về xã hội
Nền tảng xã hội
Sự tự tin, sự trung thực và liêm chính và khát vọng lãnh đạo là các yếu tố thuộc về đặc điểm cá nhân nào của nhà lãnh đạo?
Các đặc điểm về thể chất
Sự thông minh và khả năng
Tính cách cá nhân
Các đặc điểm về xã hội
Nền tảng xã hội
Vương được quản lý đánh giá là người có động lực, kiên trì và chăm chỉ trong việc theo đuổi hoàn thành mục tiêu của mình. Các đặc tính này phù hợp với nhóm đặc trưng nào sau:
Các đặc điểm về thể chất (Physical traits)
Sự thông minh và khả năng (Intelligence and Ability)
Các đặc điểm liên quan đến công việc (Work-related traits)
Các đặc điểm về xã hội (Social Characteristics)
Nền tảng xã hội (Social Background)
_________ là những khả năng và tiềm lực của bản thân giúp hỗ trợ và tăng cường việc học hỏi các kiến thức và kỹ năng, nhờ đó tạo cho mỗi người những công cụ để hoàn thành các mục tiêu và sự thỏa mãn cá nhân.
Các điểm mạnh
Các đặc điểm
Các tính cách
Các khả năng
Các khuynh hướng lãnh đạo
Các nhà nghiên cứu tại trường đại học Michigan đã sử dụng thuật ngữ ________để mô tả những nhà lãnh đạo thiết lập các mục tiêu cao và thể hiện hành vi hỗ trợ cho cấp dưới.
Nhà lãnh đạo đặt trọng tâm (định hướng) vào công việc
Nhà lãnh đạo đặt trọng tâm (định hướng) vào nhân viên
Cấu trúc khởi xướng
Sự quan tâm
Quản trị suy giảm (nghèo nàn)
Lưới quản trị sử dụng hai hành vi lãnh đạo được gọi là:
Đặt trọng tâm vào con người và đặt trọng tâm vào công việc
Sự quan tâm và cấu trúc khởi xướng
Quan tâm đến con người và quan tâm đến công việc
Định hướng vào mối quan hệ và định hướng vào nhiệm vụ
Định hướng vào con người và định hướng vào mối qua hệ
Cách tiếp cận nghiên cứu lãnh đạo nào mô tả mối quan hệ giữa các phong cách lãnh đạo và các tình huống đặc thù của tổ chức?
Tiếp cận ngẫu nhiên
Tiếp cận hành vi
Tiếp cận đặc điểm
Tiếp cận tổ chức
Tất cả đều sai
Na là nhà quản trị tại Công ty đá mỹ nghệ Ngũ Hành Sơn. Nhân viên của cô là những người có mức độ sẵn sàng với nhiệm vụ cao. Theo lý thuyết tình huống của Hersey và Blanchard, thì đâu là phong cách lãnh đạo phù hợp nhất?
Tham gia, hỗ trợ
Ủy quyền
Hướng dẫn
Chỉ đạo
Áp đặt
Các phong cách lãnh đạo ____________ nào trong lý thuyết tình huống của Hersey và Blanchard là phù hợp nhất khi những người dưới quyền có mức độ sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ là trung bình.
Hướng dẫn và Chỉ đạo
Chỉ đạo và Tham gia, Hỗ trợ
Hướng dẫn và Tham gia, Hỗ trợ
Chỉ đạo và Ủy quyền
Hướng dẫn và Ủy quyền
Hai phong cách lãnh đạo được Fielder đề cập trong lý thuyết ngẫu nhiên là:
Đặt trọng tâm vào con người và đặt trọng tâm vào công việc
Sự quan tâm và cấu trúc khởi xướng
Quan tâm đến con người và quan tâm đến sản xuất (công việc)
Định hướng vào mối quan hệ và định hướng vào nhiệm vụ
Định hướng vào con người và định hướng vào mối quan hệ
Marion là nhà quản trị giỏi và có rất nhiều kỹ năng chuyên biệt. Đặc biệt, ông có khả năng làm cho thuộc cấp đạt được những thành tựu vượt mức bình thường của họ. Marion thuộc loại nhà lãnh đạo nào sau đây?
Lãnh đạo nghiệp vụ (Transactional leader)
Lãnh đạo hỗ trợ (Supportive leader)
Lãnh đạo lôi cuốn (Charismatic leader)
Lãnh đạo định hướng con người (People-oriented leader)
Lãnh đạo định hướng công việc (Production-oriented leader)
Thuộc cấp của Andy nói rằng họ rất thích làm việc với ông ấy vì ông biết cách truyền cảm hứng cho họ không chỉ là niềm tin về tổ chức mà còn tin vào tiềm năng của họ. Như vậy, Andy thuộc về mẫu nhà lãnh đạo nào?
Chuyển hóa (Transformational)
Phục vụ (Servant)
Đáng tin cậy (Authentic)
Nghiệp vụ (Transactional)
Tương tác (Interactive)
Nhà lãnh đạo ________ được nhận ra rõ ràng nhờ khả năng đem lại sự thay đổi cho tổ chức.
Chuyển hóa (transformational)
Tham gia (participative)
Lôi cuốn (charismatic)
Định hướng vào thành tựu (achievement-oriented)
Định hướng vào con người (people-oriented leader)
Loại người đi theo nào sau đây có tư duy độc lập nhưng lại thụ động khi tham gia vào các hoạt động của tổ chức?
Người tuân thủ (Conformist)
Người đi theo thụ động (Passive follower)
Người sống còn thực dụng (Pragmatic survivor)
Người đi theo hiệu quả (Effective follower)
Người đi theo bị xa lánh (Alienated follower)
Loại người đi theo nào sau đây là người tham gia một cách chủ động vào các hoạt động của tổ chức nhưng lại không có kỹ năng tư duy độc lập?
Người đi theo thụ động (Passive follower)
Người đi theo hiệu quả (Effective follower)
Người đi theo bị xa lánh (Alienated follower)
Người tuân thủ (Conformist)
Một trong số ít nhược điểm của Khánh Hòa là cô ấy không tính đến những khả năng có thể ngoài những gì cô đã nói, chấp nhận ý kiến của cấp trên mà không cần suy nghĩ. Cô ấy là một minh họa phù hợp nhất cho loại người có tư duy_______:
Chuyển hóa về chất (Transformational)
Phục vụ (Servant)
Phụ thuộc (Uncritical)
Nghiệp vụ (Transactional)
Độc lập (Critical)
Quyền lực ________ hình thành từ cấu trúc tổ chức và giúp tăng cường sự ổn định, trật tự và giải quyết vấn đề bên trong cấu trúc tổ chức.
Động cơ thức đẩy (Motivation)
Vị trí (Position)
Lãnh đạo (Leadership)
Kiểm soát (Control)
Tham chiếu (Referent)
Loại quyền lực nào sau đây hình thành từ vị trí quản trị chính thức trong tổ chức?
Quyền lực tham chiếu (referent power)
Quyền lực áp dặt (coercive power)
Quyền lực tưởng thưởng (reward power)
Quyền lực hợp pháp (legitimate power)
Quyền lực chuyên gia (expert power)
Ian không có nhiều quan hệ với cấp dưới của mình. Mọi người chỉ tuân thủ ông vì ông là sếp của họ. Đây là một ví dụ của loại quyền lực:
Quyền lực tham chiếu (referent power).
Quyền lực hợp pháp (legitimate power).
Quyền lực áp đặt (coercive power).
Quyền lực tưởng thưởng (reward power).
Quyền lực chuyên gia (expert power).
Candice đã sử dụng những lời khen, sự khích lệ và ca ngợi như là cách để gây ảnh hưởng đến hành vi của nhân viên. Việc này đã được đánh giá rất cao từ nhóm làm việc. Đây là ví dụ về:
Quyền lực áp dặt (coercive power).
Quyền lực hợp pháp (legitimate power).
Quyền lực tưởng thưởng (reward power).
Quyền lực chuyên gia (expert power).
Quyền lực tham chiếu (referent power).
Beth là nhà quản trị cấp trung tại Heather's Handbags đã sử dụng việc de đọa và trừng phạt như là cách để gây ảnh hưởng đến hành vi của thuộc cấp. Beth đã dựa trên loại quyền lực nào sau đây khi thực hiện hành vi trên?
Áp đặt (Coercive)
Tưởng thưởng (Reward)
Chuyên gia (Expert)
Tham chiếu (Referent)
Cá nhân (Personal)
Quyền lực tham chiếu của nhà lãnh đạo phụ thuộc vào:
Chức danh chính thức (formal title).
Vị trí cấp bậc (position in the hierarchy).
Các đặc điểm (phẩm chất) cá nhân (personal characteristics).
Tiền lương (salary).
Quyền lực tưởng thưởng (reward power).
Các từ sau đây đều có thể xuất hiện trong các định nghĩa về lãnh đạo, NGOẠI TRỪ:
Sự ảnh hưởng (influence).
Con người (people).
Mục tiêu (goals).
Quyền lực áp đặt (ép buộc) (coercive power).
Chỉ có “sự ảnh hưởng” và “con người” (influence and people only).
Khi các nhà lãnh đạo gây ảnh hưởng đến người khác thông qua sự trao đổi về các lợi ích hay là các ưu đãi, thì chiến thuật gây ảnh hưởng nào được họ sử dụng:
Phát triển các liên minh (Develop allies)
Sử dụng thuyết phục hợp lý (Use rational persuasion)
Làm cho mọi người ưa thích (Make people like you)
Sử dụng quy luật có qua có lại (Rule of reciprocity)
Tưởng thưởng cho các hành vi mong đợi (Reward behaviors)
Động lực của nhân viên ảnh hưởng đến năng suất và một phần công việc của người quản lý là tạo động lực cho việc hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Đúng
Sai
Hai cách để tạo động lực là từ bên ngoài và dùng tiền.
Đúng
Sai
Sự hài lòng mà một người nhận được trong quá trình thực hiện một hành động cụ thể là phần thưởng từ bên ngoài.
Đúng
Sai
Các lý thuyết về quá trình (process theories) nhấn mạnh vào các nhu cầu thúc đẩy con người.
Đúng
Sai
Ba loại lý thuyết về động lực thúc đẩy là các lý thuyết về nội dung (content theories), lý thuyết về quá trình (process theories) và lý thuyết về sự củng cố (reinforcement theories).
Đúng
Sai
Nhu cầu sinh lý là nhu cầu thể chất cơ bản nhất của con người. Tại nơi làm việc nó là những nhu cầu như đủ nhiệt độ, không khí và mức lương cơ bản để đảm bảo sự tồn tại của con người.
Đúng
Sai
Nhu cầu về lòng tự trọng là những nhu cầu liên quan đến mong muốn có một hình ảnh bản thân tích cực và nhận được sự chú ý, công nhận và đánh giá cao từ người khác.
Đúng
Sai
Nhiều công ty đang thấy rằng việc tạo ra một môi trường làm việc nhân văn cho phép mọi người đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân cũng là một động lực tuyệt vời.
Đúng
Sai
Sự chấp nhận mục tiêu, theo lý thuyết thiết lập mục tiêu, có nghĩa là nhân viên phải đồng thuận các mục tiêu được thiết lập và cam kết với chúng.
Đúng
Sai
Lý thuyết công bằng tập trung vào nhận thức của mỗi cá nhân về cách họ được đối xử có công bằng như những người khác hay không.
Đúng
Sai
Lý thuyết kỳ vọng dựa trên mối quan hệ giữa nỗ lực và hiệu suất của từng cá nhân chứ không dựa trên kết quả mong muốn.
Đúng
Sai
Trừng phạt làm tăng khả năng hành vi sẽ được lặp lại.
Đúng
Sai
Trừng phạt làm tăng khả năng hành vi sẽ được lặp lại.
Đúng
Sai
Một điểm yếu của việc sử dụng hình phạt trong các tổ chức là nó chỉ trừng phạt những hành vi sai nhưng không chỉ ra hành vi nào là đúng.
Đúng
Sai
Sự gắn kết của nhân viên có nghĩa là mọi người thích công việc của họ và hài lòng với điều kiện làm việc của họ, đóng góp nhiệt tình để đáp ứng các mục tiêu của nhóm và tổ chức, và cảm thấy gắn bó và cam kết với tổ chức.
Đúng
Sai
_____ đề cập đến phần thưởng được trao bởi người khác.
Phần thưởng nội tại
Phần thưởng nội bộ
Phần thưởng bên ngoài
Phần thưởng có giá trị
Từ thiện
_____ là một ví dụ về phần thưởng nội tại/bên trong.
Cảm nhận về giá trị bản thân của nhân viên
Sự khen thưởng từ quản lý
Tăng lương
Khuyến mãi
Tiền thưởng
Dung không thích hầu hết mọi thứ về công việc của mình. Lý do duy nhất cô tiếp tục làm việc tại công ty là tiền lương cao mà cô nhận được. Dung được thúc đẩy bởi:
Phần thưởng bên ngoài
Phần thưởng nội tại
Phần thưởng thay đổi
Cả a,b,c đều đúng
Cả a,b,c đều sai
Tuấn thích công việc của mình là một giảng viên, không phải vì lương hay lợi ích, mà vì anh cảm thấy hạnh phúc về việc định hướng suy nghĩ của sinh viên, các nhà lãnh đạo tương lai. Tuấn được thúc đẩy bởi:
Yếu tố sức mạnh
Yếu tố lãnh đạo
Yếu tố vệ sinh
Phần thưởng bên ngoài
Phần thưởng bên trong/nội tại
Hoạt động kiểm tra giám sát của tổ chức liên quan đến việc giám sát có hệ thống các hoạt động của tổ chức nhằm đảm bảo chúng phù hợp với những mong đợi đặt ra trong các kế hoạch, mục tiêu và tiêu chuẩn thực hiện.
Đúng
Sai
Mặc dù các quá trình công việc có thể được kiểm tra và điều chỉnh nhưng không thể kiểm tra và điều chỉnh hành vi của nhân viên
Đúng
Sai
Kiểm tra đối chuẩn (benchmarking) tập trung vào số lượng của một sản phẩm hay dịch vụ được tạo ra.
Đúng
Sai
Trong kế hoạch chiến lược tổng thể của tổ chức, các tiêu chuẩn thực hiện phải được bao gồm để đo lường các hoạt động của tổ chức.
Đúng
Sai
Quản trị mở gắn kết sự khen thưởng nhân viên với sự thành công chung của công ty.
Sai
Đúng
Với sự kiểm tra theo hệ thống cấp bậc (thực hiện tiếp cận tập trung trong kiểm tra), các nhân viên tham gia tích cực và cam kết đối với công việc của họ
Đúng
Sai
Các công ty ngày nay đang ngày càng dịch chuyển từ một quá trình kiểm tra theo hệ thống cấp bậc sang một quá trình kiểm tra trong đó phân quyền nhiều hơn.
Đúng
Sai
Tất cả những điều sau đây là những giai đoạn quan trọng của việc thiết lập các hệ thống kiểm
soát phản hồi, NGOẠI TRỪ
So sánh kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn Thiết lập các tiêu chuẩn
Nhận được ý kiến của nhân viên
Đo lường kết quả thực hiện
Thực hiện những cải chính cần thiết
Thiết lập các tiêu chuẩn
Tất cả những điều sau đây là các phương diện chính của bảng điểm cân bằng (Balanced score- card) NGOẠI TRỪ _
Các nhà cạnh tranh
Khách hàng
Học tập và tăng trưởng
Tài chính
Các quy trình kinh doanh nội bộ
Tổng công ty M&M có các mục tiêu chi tiết của tổ chức và hệ thống thông tin quản trị cung cấp thông tin kịp thời và chính xác. Tuy nhiên, vấn đề trong kiểm tra ở M&M là nhà quản trị ở đây đã không hành động với thông tin mà họ nhận được. Quy trình kiểm tra của M&M có sai sót ở điểm nào sau đây?
Khả năng hành động khắc phục khi cần thiết
Các tiêu chuẩn kết quả thực hiện
Hệ thống thông tin quản trị
Hệ thống đo lường
Bước đầu tiên trong hệ thống điều kiểm tra phản hồi là gì?
Thiết lập mục tiêu chiến lược
Xây dựng tiêu chuẩn về kết quả thực hiện
So sánh kết quả thực hiệnvới tiêu chuẩn
Đưa ra hành động điều chỉnh
Đo lường kết quả thực hiệntrước đó
Tổng công ty C&C gửi một bản câu hỏi cho tất cả khách hàng sau khi mua sản phẩm của công ty. Họ đã quan tâm đến việc thu thập dữ liệu về chất lượng sản phẩm, định hướng dịch vụ khách hàng và sự hài lòng của khách hàng. Đây là một ví dụ về:
Kiểm tra sơ bộ
Kiểm tra phòng ngừa
kiểm tra đòng thời
kiểm tra phản hồi
Theo mô hình kiểm tra, sau khi thiết lập các tiêu chuẩn về kết quả thực hiện, nhà quản trị nên:
So sánh kết quả thực hiện với tiêu chuẩn
Có các tiêu chuẩn được phê duyệt bởi các giám sát viên và cấp dưới
Đo lường thực trạng kết quả thực hiện
Đưa ra hành động điều chỉnh
Cung cấp sự phản hồi
