Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử Đảng UFBA
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Thực dân Pháp chính dánh vào bán đảo Sơn Trà, Đà Nẵng vào:
Năm 1861
Năm 1860
Năm 1859
Năm 1858
Triều đình phong kiến nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng Thực dân Pháp bằng việc ký kết :
Hiệp định Pari
Hiệp dịnh Patonốt
Hiệp định Gionever
Hiệp định Hác Măng
Mưu đồ của TD Pháp Khi tiến hành các cuộc khai thác thuộc địa tại Việt Nam:
Biển Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa, vơ vét tải nguyên và bóc lột sức lao động của người dân bản xứ.
Thực hiện đúng theo khẩu hiệu "Khai hóa văn minh" giúp Việt Nam phát triển.
Đưa nhân dân Việt Nam thoát khỏi ách áp bức của chế độ phong kiên nhà Nguyễn
Tăng cường khối đoàn kết cộng đồng dân tộc Việt Nam.
Âm mưu của TD Pháp khi thực hiện chính sách "chia để trị" tại Việt Nam:
Thực hiện mục tiêu phát triên kinh tế
Tăng cường khối đoàn kết cộng đồng giữa các kỳ.
Phá vỡ khổi đoàn kết cộng đồng và dễ bề thống trị.
xây dựng nền văn hóa dân chủ tại Việt Nam.
Dưới sự cai trị của TD Pháp trong xã hội Việt Nam xuất hiện những tầng lớp, giai cấp mới:
Giai cấp địa chủ phong kiến, nông dân, tầng lớp tiêu tư sản.
Giai cấp nông dân, tư sản, công nhân.
Giai cập tư sản, công nhân, địa chủ phong kiến.
Giai cấp công nhân, tư sản và tầng lớp tiêu tư sản.
Dưới sự cai trị của TD Pháp, nhiệm vụ quan trọng nhất của Việt Nam là:
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp.
Giải quyết mâu thuẫn dân tộc.
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp địa chủ phong kiến với nông dân.
Giải quyết mâu thuẫn giữa công nhân với tư sản
công nhân là giai cấp thực hiện sử mệnh lịch sử giải phóng dân tộc Việt Nam vì:
Có hệ tư tưởng học thuyết chủ nghĩa Mác - Lênin, tinh thần cách mạng triệt để, ý thức tổ chức, kỷ luật cao.
Số lượng giai câp công nhân trong xã hội Việt Nam đông đảo.
Triều đình phong kiến nhà Nguyễn đã giao trọng trách cho giai cấp công nhân.
Giai cấp công nhân tồn tại lâu đời trong xã hội Việt Nam.
Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến thất bại cho thấy:
Hệ tư tương cửu nước Phong kiên đã lỗi thời, không đáp ứng được yêu cầu cách mạng của Việt Nam.
Vua, quan triều đại phong kiến nhà Nguyễn không có tinh thần yêu nước.
Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước, đoàn kết đầu tranh chống giặc
Nhân dân Việt Nam chấp nhận sự đô hộ của TD Pháp.
Các phong trào yêu nước cuối thế kĩ XIX đầu thế kỉ XX ở Việt Nam có ý nghĩa đổi với thế hệ trẻ ngày nay:
Cổ vũ mạnh mẽ tinh thân yêu nước, bồi đắp thêm cho chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Giáo dục ý thức chính trị cho các thê hệ trẻ Việt Nam
Cả đáp ản A và B
Nguyễn Ái Quốc đã viết tác phẩm tố cáo tội ác của TD Pháp đối với nhân dân An Nam:
Tác phẩm Bản án chế độ Thực dân Pháp
Tác phâm Đường cách mệnh
Tác phẩm Di chúc.
Tác phâm Nhật kỳ trong tù.
Trong tác phẩm "Đường cách mệnh" Nguyễn Ái Quốc đã khẳng dịnh tầm quan trọng của:
Giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản.
Chủ nghĩa Mác - Lênin.
Giai cấp địa chủ phong kiến.
Nguyễn Ái Quốc đã ví chủ nghĩa Để quốc như:
Con chấy.
Con giun.
Con đỉa hai vòi.
Con kiến.
Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp và là người đảng viên cộng sản đầu tiên của Việt Nam, có ý nghĩa:
Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa yêu nước.
Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn
Đánh dấu bước chuyển biến quyết định trong tư tưởng và lập trường chính trị của Nguyễn Ái Quốc.
Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.
Nguyễn Ái Quốc xác định chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của:
Nhân dân các nước chính quốc.
Nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc.
Giai cấp công nhân và nhân dân các nước chính quốc.
Các dân tộc thuộc địa, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế giới.
Sau khi đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, Nguyễn Ái Quốc nhận thấy:
Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản.
Muốn cách mạng thành công thì phải nhờ sự giúp đỡ từ phía Liên Xô.
Chỉ khi cách mạng vô sản ở Pháp thành công thì cách mạng Việt Nam mới thành công.
Muốn cứu nước, giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng dân chủ tư sản.
Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập hội liên hiệp thuộc địa nhằm:
Thức tỉnh nhân dân lao động trên phạm vi toàn thế giới về xác định kẻ thù.
Gắn kết cách mạng Việt Nam với cách mạng ở các nước thuộc địa của thực dân Pháp.
Chuẩn bị về tổ chức, đào tạo cán bộ cho cách mạng vô sản Việt Nam.
Tuyên truyền lý luận cách mạng vô sản cho nhân dân lao động chính quốc.
Quan niệm của Nguyễn Ái Quốc về mỗi quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc:
Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc.
Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa chỉ giành được thẳng lợi khi cách mạng vô sản ở chính quốc giành được thắng lợi.
Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ cho nhau, nhưng cách mạng ở thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở chính quốc.
Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc độc lập với nhau.
Trong lực lượng tham gia cách mạng, Nguyễn Ái Quốc xác định giai cấp là gốc của cách mạng là:
Giai cấp công nhân, tư sản.
Giai cấp nông dân, địa chủ.
Giai cấp công nhân, tầng lớp tiểu tư sản.
Giai cấp công nhân, nông dân.
Nguyễn Ái Quốc xác dịnh vai trò của Đảng cộng sản trong lãnh đạo cách mạng Việt Nam:
Trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi.
Tập hợp, vận động quần chúng nhân dân đánh giặc ngoại xâm.
Xác định kẻ thủ cho nhân dân Việt Nam.
Truyền bá học thuyết chủ nghĩa Mác - Lênin cho nhân dân Việt Nam.
Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam:
Đông Dương cộng sản Đảng
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
An Nam cộng sản Đảng
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Bài giảng của Nguyễn Ái Quốc tại tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên được biên soạn thành tác phẩm:
Bàn ản chế độ thực dân Pháp
Đường cách mệnh.
Di chúc
Nhật ký trong tù.
Ba tổ chức nhân danh là đảng cộng sản hoạt dộng ở Việt Nam cuối năm 1929 là:
Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đang và Đông Dương cộng sản liên đòan.
Đông Dương cộng sản Đảng. An Nam cộng sản Đảng và Đảng cộng sản Việt Nam.
An Nam công sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên doàn và Đảng cộng sản Việt Nam.
Đông Dương cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn và Đảng cộng sản Việt Nam
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc là nơi diễn ra hội nghị thành lập Đảng vì:
Ở Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc nhân dân được hưởng nền độc lập.
Ở Cửu Long, Hương Cảng, Trung Quốc người dân vẫn được hưởng quyền tự do cơ bản, thuận lợi cho các nhà yêu nước của các quốc gia thuộc địa đến hoạt động cách mạng
Theo chỉ đạo của Quốc tế cộng sản.
Theo yêu cầu của các đồng chí ba tổ chức tham dự hội nghị thành lập Đảng
Tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930, đã quyết định đặt tên Đảng là:
Đàng cộng sản Đông Dương
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Đảng Công sản Việt Nam.
Đảng lao động Việt Nam
Tại hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930 đã thông qua văn kiện quan trọng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo:
Chính cương văn tắt. Sách lược văn tắt, Chương trình tóm tắt và Điêu lệ vắn tắt của DCSVN
Chính cương văn tắt, Sách lược vắn tắt, Đời sống mới và Điều lệ văn tắt của ĐCSVN
Chính cương vắn tắt, Chương trình tóm tắt, Tuyên ngôn của Đảng cộng sản và Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN
Sách lược văn tắt, Đề cương văn hóa Việt Nam, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt ĐCSVN
Sau hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam tháng 2/1930, Ban chấp hành trung ương lâm thời đồng chí đứng đầu là:
Hà Huy Tập
Trịnh Đình Cửu
Trần Phú
Lê Hồng Phong
Hội nghị thành lập Đảng tháng 2/1930, có ý nghĩa như đại hội thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam vi:
Thành lập Đảng Cộng sản VN, thông qua những văn kiện mới và bầu được tổng bí thư.
Thông qua những văn kiện mới, bầu ban chấp hành trung ương chính thức và tổng bí thư
Thành lập Đảng Cộng sản VN, thông qua được những văn kiện mới và bầu ra được Ban chấp hành trung ương mới.
Bầu Ban chấp hành trung ương mới, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tổ chức gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 24/2/1930 là:
Đông Dương cộng sản Đảng.
An Nam cộng sản Đang
Đông Dương cộng sản liên đoàn.
Đảng cộng sản Đông Dương
Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930 là sự hợp thành bởi hai văn kiện:
Chính cương văn tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng
Chương trình tóm tắt và sách lược vắn tắt của Đảng
Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng
Chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt của Đảng
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, Nguyễn Ái Quốc xác định về mục tiêu chiến lược cách mạng Việt Nam là:
Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để đi đến xã hội cộng sản.
Cách mạng tư sản dân quyền đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược.
Thổ địa cách mạng chia ruộng đất cho dân cày.
Cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng để xây dựng xã hội tư bản chủ nghĩa
Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt được Nguyễn Ái Quốc xác dịnh trong Cương lĩnh chính trị dầu tiên là:
Đánh đồ phong kiến, thực hành cách mạng ruộng đất cho dân cày.
Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến, làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập.
Đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
Truyền bá học thuyết chủ nghĩa Mác - Lênin, tập hợp quân chúng nhân dân.
Trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên Nguyễn Ái Quốc xác định lực lượng tham gia cách mạng Việt Nam gồm:
Công nhân, địa chủ phong kiến và tư sản.
Công nhân, nông dân.
Công nhân, nông dân, địa chủ phong kiến, tư sản
Tư sản, công nhân, địa chủ phong kiến và tầng lớp tiểu tư sản có tinh thần yêu nước.
Nguyễn Ái Quốc xác định phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam theo con đường:
Bạo động ám sát.
Bãi công, biểu tình, kêu gọi TD Pháp trao trả độc lập dân tộc.
Nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô đuổi TD Pháp
Bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.
Phương pháp bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân được hiểu là:
Sử dụng sức mạnh bạo lực của quần chúng nhân dân bị áp bức, bóc lột dưới sự lãnh đạo của Đảng chống lại thực dân, để quốc giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền.
Sử dụng sức mạnh của quần chúng nhân dân đấu tranh bằng con đường hòa bình giành lấy chính quyền.
Sử dụng sức mạnh của quần chúng nhân dân để xây dựng đất nước Việt Nam giàu đẹp.
Sử dụng sức mạnh của quần chúng nhân dân để tiến hành bạo động, ám sát.
Cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam phải liên hệ mật thiết với cách mạng vô sản Pháp vì:
Cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam và cách mạng vô sản ở Pháp có cùng chung một kẻ thù là Thực dân Pháp.
Cách mạng Việt Nam phụ thuộc cách mạng vô sản ở Pháp.
Cách mạng Việt Nam không thể giành được thắng lợi.
Vì sao Nguyễn Ái Quốc xác định, cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản trên thế giới?
Do sự chi đạo của Quốc tế công sản.
Cách mạng Việt Nam và cách mạng vô sản trên thể giới đấu tranh chống lại chung một kẻ thủ là chủ nghĩa để quốc.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra dời là sự kết hợp của các yếu tố:
Chủ nghĩa Tôn Trung Sơn, Tư tưởng Hồ Chí Minh và phong trào yêu nước.
Tư tưởng Hồ Chí Minh, phong trảo yêu nước và tư tường Nho giáo.
Chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trảo công nhân và phong trào yêu nước.
Phong trào yêu nước, phong trào công nhân và Chủ nghĩa xã hội không tưởng
Luận cương chính trị tháng 10/1930, do ai soạn thảo?
Chủ tịch Hồ Chi Minh.
Đồng chí Hà Hụy Tập.
Đồng chí Lê Hồng Phong.
Đồng chí Trân Phú.
Ban chấp hành trung ương họp Hội nghị lần thứ nhất tại Hương Cảng (10/1930), quyết dịnh dổi tên Đảng thành:
Đảng Cộng sản Đông Dương
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đông Dương Cộng san Đảng
Trong Luận Cương chính trị, Trần Phú xác dịnh nhiệm vụ quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam là:
Nhiệm vụ chồng TD Pháp.
Nhiệm vụ chống phong kiến.
Nhiệm vụ xây dựng đất nước.
Nhiệm vụ quốc tế
Trong Luận cương chính trị, Trần Phú xác dịnh lực lượng tham gia cách mạng là:
Công nhân, nông dân, dịa chủ phong kiến, tư sản và tầng lớp tiêu tư sản.
Nông dân, dịa chủ phong kiến, tư sản và tâng lớp tiêu tư sản.
Công nhân và nông dân, thợ thuyền, các phân tử lao khổ.
Công nhân, nông dân, địa chủ
Văn kiện nhấn mạnh "Vấn đề thổ địa là cải cốt của cách mạng tư sản dân quyền" là:
Cương lĩnh chính trị đầu tiên
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam
Tuyên ngôn độc lập.
Luận cương chính trị.
Nhân dân Việt Nam chịu sự áp bức bóc lột "một cổ hai tròng" khi:
Nhật làm cuộc đảo chính hất cẳng TD Pháp ra khỏi Đông Dương
Nhật tiến vào Đông Dương 9/1940, cùng với TD Pháp cai trị nhân dân Việt Nam.
TD Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 (1919-1929)
TD Pháp thực hiện chính sách khai thác thuộc địa lân thứ 2 (1897-1914)
Hội nghị mở dầu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng trong giai đoạn 1939-1945 là:
Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng (3/1945)
Hội nghị lân thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1940)
Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939)
Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941)
Trong giai đoạn 1939-1945, đảng đã có sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?
Chuyển từ đấu tranh giành độc lập dân tộc sang đầu tranh đòi quyền tự do dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Chuyển từ đấu tranh bãi công biểu tình sang gửi tối hậu thư, mittinh.
Chuyển từ đấu tranh khởi nghĩa vũ trang sang đầu tranh bằng con đường hòa bình.
Chuyển từ đầu tranh đòi quyền tự do dân chủ, cơm áo và hòa bình (1936-1939) sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Đảng quyết định giải quyết vấn đề độc lập dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương tại hội nghị:
Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941)
Hội nghị lần thứ bảy của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1940)
Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11/1939)
Hội nghị Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp mở rộng (3/1945)
Ngay sau khi Nhật làm cuộc đảo chính hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương, Đảng đã ra chỉ thị:
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
Kháng chiến kiến quốc.
Toàn dân kháng chiến.
Nhật - Pháp bắn nhau và hành dộng của chúng ta.
Trong chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta, Ban thường vụ Trung ương Đảng xác định kẻ thù của nhân dân Việt Nam là:
Phát xít Nhật.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật và thực dân Pháp.
Thực dân Pháp và bọn can thiệp Mỹ.
Nhiệm vụ quan trọng nhất của Việt Nam sau đại thẳng mùa xuân năm 1975 là:
Thống nhất hai chính quyền khác nhau ở hai miền là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ở miền Bắc và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ở miền Nam.
Bầu cử quốc hội.
Khắc phục hậu quả của chiến tranh.
Đưa ra các chính sách đổi với quân ngụy ở miền Nam Việt Nam.
Trường đoàn đại biểu miền Bắc để hiệp thương với đoàn đại biểu miền Nam là:
Đồng chí Võ Nguyên Giáp.
Đồng chí Trường Chinh.
Đồng chí Lê Duân.
Đồng chí Nguyễn Văn Linh.
Trưởng đoàn đại biểu miền Nam để hiệp thương với đoàn đại biểu miền Bắc là:
Đồng chí Võ Nguyên Giáp.
Đồng chí Trường Chinh.
Đồng chí Phạm Hùng.
Đồng chí Nguyễn Văn Linh.
Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc - Nam đã họp tại
Tây Nguyên.
Huế.
Hà Nội.
Sải Gòn.
Tại hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc - Nam đã thảo thống nhất nội dung là:
Thống nhất nước Việt Nam về mặt nhà nước và tổ chức tổng tuyền cử trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Xây dựng Việt Nam phát triên theo con đường Tư bản chủ nghĩa.
Phát triển nền kinh tế thị trường dịnh hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
Ban hành hiến pháp mới thay thế cho hiến pháp năm 1946.
Tên nước "Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" được chúng ta gọi từ năm
Năm 1975.
Năm 1976.
Năm 1977.
Năm 1978.
Thành phố Sài Gòn đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh tại kỳ họp:
Kỳ họp thứ nhất của Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam.
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội nước Việt Nam thống nhất.
Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc - Nam.
Đại hội đánh dấu mốc thời kỳ đổi mới của Việt Nam là:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001)
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng đã chỉ ra sai lầm của thời kỳ trước đổi mới là:
Sai lầm trong phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Sai lầm khi đưa Việt Nam phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa.
Sai lầm trong xây dựng đời sống văn hóa mới.
Sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VT (1986) đã thục hiện phát triển nền kinh tế
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.
Kinh tế nhiều thành phần.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đây mạnh phát triển kinh tế tri thức
Ba chương trình kinh tế lớn được Đại hội VI (12/1986) đề ra bao gồm:
Hàng lương thực - thực phâm, hàng tiêu dùng và hàng nhập khẩu
Hàng lương thực - thực phẩm, hàng sản xuất và hàng nhập khẩu
Hàng lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu
Hàng lương thực - thực phẩm, hàng sản xuất và hàng xuất khẩu
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng xác định cần tăng cường tinh hữu nghị và hợp tác toàn diện với:
Anh.
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Mỹ.
Châu Âu.
Đại hội đánh dấu thời kỳ đầy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001)
Khó khăn lớn nhất của tình hình thế giới tác động đến Việt Nam khi tiến hành họp Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) là:
Chiến tranh lạnh.
Chiến tranh thế giới thứ hai.
Phát xít Đức tấn công Liên Xô.
Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và nhiều nước Đông Âu sụp đổ.
Cương lĩnh năm 1991 xác định mục tiêu tổng quát của nước ta kết thúc thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:
Xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội, với kiến trúc thượng tầng về chính trị và tư tưởng, văn hóa phù hợp, làm cho nước ta trở thành một nước xã hội chủ nghĩa phồn vinh.
Xây dựng xong nền kinh tế xã hội chủ nghĩa, đưa Việt Nam phát triển trở thành con rồng lớn mạnh của châu Á.
Xây dựng thành công nên kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, định hướng mục tiêu phần đầu trở thành trung tâm kinh tế thế giới.
Xây dựng thành công mô hình xã hội chủ nghĩa, trở thành trung tâm kinh tế thế giới
Chủ đề của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) là:
Đại hội đổi mới.
Đại hội của trí tuệ - đổi mới, dân chủ - kỷ cương - đoàn kết.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đại hội kháng chiến.
Trong chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000 được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) xác định mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là:
Trở thành nước phát triển, phát triển nền kinh tế thị trường.
Phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, trở thành trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
Ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế - xã hội, phần đầu vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển.
Xây dựng nền cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp.
Tại Đại hội VII, lần đầu tiên Đảng giương cao ngọn cờ tư tưởng Hồ Chí Minh và khẳng định:
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân.
Đảng Cộng sản Việt Nam lấy chủ nghĩa Tôn Trung Sơn và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chi nam cho hành động.
Đảng đại biêu trung thành cho lợi ích của giai cập công nhân.
Đảng Cộng sản Việt Nam
Đại hội mở đầu thế kỉ XXI, cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức, toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ là:
Đại hội đại biểu toàn quốc lân thứ IX (2001)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011)
Đại hội đại biểu toàn quốc lân thứ XII (2016)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) đã dưa pa quan điểm về" kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
Nến kinh tế chỉ tồn tại hai thành phần kinh tế là kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể.
Nền kinh tẻ hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa: có nhiều hình thức sở hữu, nhiêu thành phần kinh tế, nhiêu hình thức phân phối.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế chỉ vận động tuân theo các quy luật của thị trường.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo hướng học tập các nước tư bản chủ nghĩa.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) đã đưa ra phương châm đổi ngoại là:
Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phần dầu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
Việt Nam mong muốn hòa bình độc lập, phần đầu vì mục tiêu bảo vệ hòa bình của thể giới.
Việt Nam sẵn sảng là bạn, là đổi tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đầu vì hòa bình, độc lập và phát triến.
Việt Nam vươn lên là bạn bè, đối tác tin cậy của tất cả các quốc gia, tất cả vì mục tiêu dân giàu nư
Chủ đề của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) của Đảng là:
Đại hội của trí tuệ - đôi mới, dân chủ - ký cương- đoàn kết.
Đại hội của phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đại hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trí tuệ, Dân chủ, Đoàn kết, Đôi mới.
Phương châm 4 tốt giữa Việt Nam và Trung Quốc là:
Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chỉ tốt, đổi tác tốt.
Bạn bè tốt, láng giềng thân thiện, bạn bè tốt, ngoại giao tốt.
Ngoại giao tốt, kinh tế tốt, hữu nghị tốt, hợp tác tốt.
Bạn bè tốt, hợp tác toàn diện, đổi tác tốt, láng giềng tốt.
Phương châm 16 chữ vàng thúc đẩy mỗi quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc là:
Hợp tác kinh tế toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tỏi tương lai bền vũng.
Láng giềng hữu nghị, hợp tảc toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai.
Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chỉ tốt, hợp tác tốt, đổi tác tốt.
Tôn trọng lịch sử, hợp tác hữu nghĩ, ổn định lâu dài, phát triển bền vũng.
Cương lĩnh xây dựng đât nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triên năm 2011) nêu ra những vấn đề toàn cầu cấp bách liên quan đến vận mệnh loài người là:
Chiến tranh, ô nhiễm môi trường nước, tội phạm công nghệ cao!
Tội phạm công nghệ cao, lửa đào xuyên biên giới, chiên tranh.
Giữ gìn hòa bình, đây lùi nguy cơ chiền tranh, bảo vệ môi trường sống, hạn chế sự bùng nổ về dân số, phòng ngừa và đầy lùi bệnh tật hiêm nghèo, chồng khúng bổ và ứng phó biến đổi khi hậu.
Bíên đổi khi hậu, nghèo đ
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IN (2001) đã đưa ra phương châm đổi ngoại "Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển", so với phương châm đổi ngoại của Đại hội VII thì có sự phát triển là:
Sự chủ động, tích cực trong đổi ngoại đa phương của Việt Nam.
Thể hiện mong muốn của Việt Nam trong đường lối đối ngoại đả phương.
Khẳng định ưu thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Việt Nam đã thực hiện tốt đường lối đổi ngoại đơn phương
Kết quả của hội nghị Hiệp thương chính trị của đoàn đại biểu Bắc -Nam (21/11/1975) có ý nghĩa:
Thể hiện quyết tâm đánh thẳng giặc Mỹ xâm lược của nhân dân Việt Nam.
Thê hiện thắng lợi của tinh thần đoàn kết, thống nhất đất nước của nhân dân hai miền.
Ghi nhận những công lao chi viện sức người, sức của của nhân dân miền Bắc với chiến trường miền Nam.
Kết thúc cuộc kháng chiến chống để quốc Mỹ xâm lược của nhân dân Việt Nam.
Sau kỳ họp thứ nhất của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất (7/1976), Quốc hội đã đổi tên thành phố Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh vì:
Chiến dsịch Hồ Chí Minh diễn ra ở thành phố Sài Gòn.
Theo yêu cầu của nhân dân miền Bắc sau khi đất nước thống nhất.
Tên gọi thành phố Hồ Chí Minh tượng trưng cho sự chiến đấu, hy sinh và cương quyết trở về tổ quốc của dân Nam Bộ.
Theo yêu cầu của nhân dân cả nước sau khi đất nước thông nhất.
Sau khi đất nước thống nhất, Đảng chủ trương các tổ chức chính trị - xã hội đều được thống nhất cả nước với tên gọi mới vì:
Theo yêu cầu của nhân dân cả nước.
Tên gọi cũ lạc hậu, cần có tên gọi mới hiện đại hơn.
Tên gọi cũ không phù hợp khi đất nước hòa bình, thống nhất và để phát huy tốt vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội.
Hoàn thành thống nhất nước nhà về mặt nhà nước có ý nghĩa:
Là cơ sở để thống nhất trên các lĩnh vực khác, nhanh chóng tạo ra sức mạnh toàn diện của đất nước.
Là điều kiện tiên quyết đưa cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Thể hiện tinh thần đoàn kết nhất trí, thống nhất đất nước của Đảng, nhà nước và nhân dân Việt Nam.
Cả đáp án A, B và C
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) có ý nghĩa:
Đại hội khởi xưởng đường lối đổi mới toàn diện, đánh dấu bước phát triển mới trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Đại hội đã đề ra được đường lối kháng chiến kiến quốc phù hợp với yêu cầu của cách mạng Việt Nam.
Đại hội đã phân tích âm mưu của từng kẻ thù khi tiền vào Việt Nam hỏng xâm lược nước ta.
Đại hội đánh dấu thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986), Đảng nhấn mạnh về đổi ngoại: "Tăng cường tính hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa" vì:
Do quốc tế cộng sản chỉ đạo đường lối đối ngoại của Việt Nam.
Liên Xô là nước đứng đầu trong hệ thống xã hội chủ nghĩa, giúp đỡ Việt Nam rất nhiều. Chi có các nước xã hội chủ nghĩa công nhận và thiết lập mỗi quan hệ ngoại giao đổi với Việt Nam.
Do Việt Nam rập khuân mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô.
Để liên min
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991) có ý nghĩa:
Giải đáp đúng đắn vấn đề cơ bản nhất của cách mạng Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Đặt nền tảng đoàn kết, thống nhất giữa tư tưởng với hành động, tạo ra sức mạnh tổng hợp đưa cách mạng Việt Nam tiếp tục phát triển.
Cả đáp ản A và B
Đề ra đường lối phát triên kinh tế tư bản chủ nghĩa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của Việt Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) có sự tiếp thu bổ sung hai đặc trung mới của chủ nghĩa xã hội mà nhân dân ta xây dựng so với Cuơng lĩnh năm 1991 là:
Xây dựng nên công nghiệp hiện đại: xã hội phân hóa giàu nghèo.
Xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình của Liên Xô; phát triển nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu.
Xây dựng nên kinh tê tư bản chủ nghĩa; tiếp thu văn hóa của Mỹ vào Việt Nam.
Dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) đã xác định nhiệm vụ then chốt là:
Xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Xây dựng, phát triển nền văn hóa Việt Nam.
Nâng cao chất lượng hoạt động của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị xã hội.
Phát triên nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hệ thống chính trị bằng những phương thức là:
Đảng lãnh đạo thông qua những mục tiêu phát triển đất nước do chính phú đề га.
Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hưởng về chính sách và chủ trương lớn: bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra, giảm sát và băng hành động gương mẫu của đảng viên.
Đàng lãnh đạo thông qua những biện pháp xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc của mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Cả đáp án A và C
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (2006) đã đưa ra quan điểm nổi bật về kinh tế là:
Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân, kể cả tư bản tư nhân nhưng phải tuân thủ Điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Phát triển kinh tế công- nông-xây dựng đồng bộ.
Lấy phát triển công nghiệp nặng là chủ lực.
Đảng coi phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học "và công nghệ là quốc sách hàng đầu vì
Để xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Để xây dựng phát triển khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam.
Để phát triển công nghiệp ở Việt Nam.
Giảo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát triên và truyền bá văn minh nhân loại; một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp h��a, hiện đại hóa; điều kiện đê phát huy nguôn lực con người.
