wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở:

a)

Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.

b)

Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã

c)

Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

d)

Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.

2.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gene cấu trúc:

a)

Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid là các đoạn không mã hóa amino acid.

b)

Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc

c)

Gene không phân mảnh là các gene có vùng  mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa amino acid (intron).

d)

Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

3.

Gene phân mảnh có đặc tính là:

a)

Gồm các nucleotide không nối liên tục.

b)


​Chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.

c)

Đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa

d)

Do các đoạn Okazaki gắn lại.

4.

Sự khác nhau chủ yếu giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là:

a)

Gene cấu trúc tổng hợp ra các sản phẩm như protein trong khi gene điều hòa không tổng hợp ra sản phẩm.

b)

chức năng của sản phẩm

c)

cấu trúc của gene

d)

tất cả đều sai

5.

intron là:

a)

đoạn gene không mã hoá amino acid

b)

Đoạn gene mã hóa amino acid.

c)

Đoạn gene mang tín hiệu kết thúc phiên mã

d)

Gene phân mảnh xen kẽ với các exon.

6.

Các loại base nitơ có trong cấu trúc của phân tử RNA là

a)

Adenine, Cytosine, Thymine, Guanine

b)

Adenine, Cytosine, Uracil, Thymine

c)

Cytosine, Uracil, Thymine, Guanine.

d)

Adenine, Cytosine, Uracil, Guanine.

7.

phiên mã là quá trình tổng hợp nào sau đây

a)

Protein

b)

RNA

c)

DNA

d)

DNA và RNA

8.

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã.

(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).

(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’ -5’.

(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene có chiều 3’-5’'.

(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.

Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là:

a)

(1) (4) (3) (2)

b)

(2) (1) (3) (4)

c)

(1) (2) (3) (4)

d)

(2) (3) (1) (4)

9.

Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và phiên mã là:

a)

trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần

b)

thực hiện trên toàn bộ phân tử DNA

c)

Đều có sự xúc tác của Enzyme DNA polymerase

d)

Việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung

10.

Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau:

3’… AAATTGAGC…5’

Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là

a)

5’…UUUAACUCG…3’

b)

3’…GCUCAAUUU…5​

c)

5’…TTTAACTCG…3’

d)

5’…TTTAACTGG…3’

11.

Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide của phân tử mRNA được phiên mã từ 1 gene có đoạn mạch bổ sung  5’AGCTTAGCA 3’ là:

a)

3’UCGAAUCGU5’

b)

3’AGCUUAGCA5’

c)

5’UCGAAUCGU3

d)

5’AGCUUAGCA3’

12.

Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò

a)

tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.

13.

Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:

a)

vùng khởi động

b)

vùng kết thúc

c)

vùng vận hành

d)

vùng mã hoá

14.

Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:

a)

O (operator).

b)

R

c)

Z,Y,A

d)

P(promoter)

15.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?

a)

Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.

b)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

c)

Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

d)

ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

16.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:

a)

Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).

b)

Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).

c)

Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).

d)

Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).

17.

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vùng vận hành operon Lac?

a)

Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn enzyme RNA polymerase

b)

vùng vận hành (O) nằm trước gene cấu trúc, là vị trí tương tác protein ức chế

c)

Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn protein ức chế

d)

Vùng vận hành (O) nằm sau gene điều hòa (R), là điểm tổng hợp protein ức chế

18.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Allele mới

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

19.

Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

a)

Allele mới

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

20.

Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hiđrô của gene?

a)

Thêm 1 cặp nucleotide A - T.

b)

Thay thế 1 cặp A-T bằng 3 cặp G-C

c)

Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.

d)

Mất 1 cặp nucleotide A - T.

21.

Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hiđrô của gene

a)

Thêm 3 cặp nucleotide G - C.

b)

Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.

c)

Mất 1 cặp nucleotide A-T

d)

Thay thế 3 cặp A-T bằng 3 cặp T-A

22.

Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.​ Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.

II. Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.

III. Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học.

IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?

a)

AABb, AaBB

b)

AABB, AaBb

c)

AaBb, AABb

d)

aaBb,Aabb

24.

Một đoạn NST ở lúa đại mạch có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến lặp đoạn HI, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

HIABCDE●GK

b)

ABCDE●GK

c)

ADCBE●GHIHIK

d)

ABCDE●GIHK 

25.

Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

AE●GHIK

b)

AE●GBCDHIK

c)

DBCAE●GHIK

d)

ADCBE●GHIK

26.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

đảo đoạn

27.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn BC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

ACDE●GHIK

b)

ABDE●GHIK

c)

ADE●GHIK

d)

ABCBCDE●GHIK

28.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.

c)

Aa × aa và P: Aabb × aaBb.

d)

P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.

29.

Phép lai thuận nghịch là phép lai

a)

Thay đổi vị trí bố mẹ

b)

thay đổi tính trạng đem lai

c)

thay đổi dòng thuần chủng

d)

thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ

30.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh

d)

1 hạt vàng: 1 hạt xanh

31.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là

a)

ΧAXA

b)

ΧAXa

c)

ΧaXa

d)

XAY

32.

Ở ruồi giấm, thực hiện phép lai P: XDXd x XDY, tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

33.

Một loài thực vật có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, bộ NST lưỡng bội của loài này là

a)

2n = 12

b)

2n=24

c)

2n=36

d)

2n=6

34.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene đã xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, 2 loại giao tử mang gene hoán vị là

a)

AB và aB

b)

Ab và aB

35.

Cơ sở của hiện tượng hoán vị gene là:

a)

Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên các NST trong giảm phân

b)

Trao đổi chéo giữa các chromatid trong các NST kép ở kì đầu giảm phân I

c)

Giảm phân và thụ tinh

d)

Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST kép tương đồng ở kì đầu của giảm phân I

36.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gene là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gene mới từ sự đổi chỗ giữa các allele nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng.

b)

Trên cùng một NST, các gene nằm càng xa nhau thì tần số hoán vị gene càng bé và ngược lại

c)

Do xu hướng chủ yếu của các gene là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I.

37.

Cho biết hai gene A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM. Một cơ thể đực có kiểu gene tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỉ lệ:

a)

25%

b)

10%

c)

30%

d)

20%