Worksheetssinh
Total questions: 84
Worksheet time: 46mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, U, G, T.
U, T, G, C.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Phân tử DNA tuy nhỏ bé nhưng lại có khả năng mang thông tin quy định mọi đặc điểm của tế bào và cơ thể sinh vật là nhờ:
Sự kết hợp đặc hiệu A - T và G - C trong quá trình tái bản DNA.
Sự sắp xếp của 4 loại nucleotide tạo nên các trình tự khác nhau.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotide.
Cấu trúc xoắn kép bền vững, đảm bảo thông tin ít bị hư hỏng
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác?
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn.
Thông tin di truyền được mã hóa dưới dạng trình tự nucleotide.
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T.
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
Emzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Quá trình tái bản DNA có sự tham gia của loại enzyme, ngoại trừ:
DNA ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Amilaza.
Phân tử DNA có chức năng nào sau đây?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Mang thông tin quy định sản phẩm là polypeptide hoặc RNA.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’→ 5.’
Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
DNA có khả năng tự tái bản để:
Tạo ra protein
Truyền thông tin di truyền cho thế hệ sau
Sản xuất RNA thông tin.
Biến đổi cấu trúc enzyme.
DNA chứa các thông tin di truyền dưới dạng:
Các protein.
Các lipid.
Trình tự các nucleotide.
Trình tự các axit béo.
Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc chữ Y có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
Vì enzim DNA polymerase chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’
Vì enzim DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Trong cơ chê tái bản quá trình tổng hợp đoạn mồi cung cấp đầu …(1)… để …(2)… tổng hợp mạch mới. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
3’-OH; DNA polymerase.
3’-OH; RNA polymerase.
5’-OH; DNA polymerase
5’-OH; RNA polymerase
Quá trình tái bản của DNA có các đặc điểm: (1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. (2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. (3) Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới. (4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’. (5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y. (6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (6).
Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung và bán bảo tồn.
Bổ sung.
Bán bảo tồn.
Bổ sung và bảo tồn.
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATGCTTAG 3'. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là:
5' GATTCGTA 3'.
5' TACGAATC 3'
3' TACGAATC 5'.
3' UACGAAUC 5'.
Liên kết nào giữa các đơn phân nucleotide giúp cho phân tử DNA bền vững, không bị đứt gãy trong quá trình tái bản hay truyền đạt thông tin di truyền?
Liên kết phosphodiester.
Liên kết DNA - protein.
Liên kết hydrogen.
Liên kết ion.
Nói về mã di truyền, các nhận định nào dưới đây là đúng?.
Bộ ba AUG là bộ ba mã hoá cho amino acid mở đầu.
Các loài đều dùng chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid trừ AUG và UUG.
Một bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid, trừ một vài ngoại lệ.
Nói về phiên mã và dịch mã các nhận định nào dưới đây đúng?
Trong quá trình phiên mã, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
Trong quá trình phiên mã tổng hợp được mRNA, tRNA, rRNA.
Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mRNA được dịch mã theo chiều 3’→ 5’.
Trong dịch mã, sự khớp mã đặc hiệu theo nguyên tắc bổ sung giữa codon trên mRNA với anticodon của phức hợp amino acid – tRNA xảy ra ở tất cả các nucleotide trên mRNA.
Khi nói về quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực, các nhận định nào dưới đây là đúng?
Khi kết thúc dịch mã, ribosome tách khỏi mRNA và tách thành hai tiểu phần.
Trên một phân tử mRNA chỉ có một ribosome thực hiện dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide.
tRNA mang amino acid mở đầu là formyl methionine đến ribosome để bắt đầu dịch mã.
Năng lượng ATP được sử dụng ở giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide.
Cho các thành phần: mRNA, tRNA, ribosome, DNA. Có bao nhiêu thành phần không tham gia trực tiếp dịch mã?
(a)
Cho các cơ chế: Nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã. Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ bao nhiêu cơ chế trên?
(a)
Cho các thành phần: (1) mRNA của gene cấu trúc; (2) Các loại nucleotide (A, U, G, C); (3) RNA polymerase; (4) DNA ligase; (5) DNA polymerase. Có mấy thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc của operon Lac ở E.coli?
(a)
Gene điều hòa lacI quy định tổng hợp sản phẩm nào sau đây?
Protein ức chế.
Enzyme transacetylase.
Enzyme β-galactosidase.
Enzyme RNA polymerase
Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự nào sau đây của operon lac để khởi động quá trình phiên mã của các gene cấu trúc?
P (promoter).
Gene điều hòa lacI.
O (operator).
Gene cấu trúc lacZ.
Protein ức chế lacI liên kết với trình tự nào sau đây để ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc?
O (operator).
P (promoter).
Gene cấu trúc lacZ
Gene cấu trúc lacY
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế lacI.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế lacI.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon lac ở vi khuẩn E. coli là:
3 loại enzyme tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA để phân hủy lactose.
1 loại enzyme tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA để phân hủy lactose.
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene lacZ, lacY, lacA.
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene lacZ, lacY, lacA.
Trình tự các thành phần của một Operon là:
Trình tự O (operator) - trình tự P (promoter) - nhóm gene cấu trúc.
Trình tự P (promoter) – trình tự O (operator) - nhóm gene cấu trúc.
Nhóm gene cấu trúc - trình tự O (operator)- trình tự P (promoter).
Nhóm gene cấu trúc - trình tự P (promoter) - trình tự O (operator).
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi kkhuẩn E. coli, đột biến xảy ra tại vị trí nào sau đây của operon thì quá trình phiên mã của các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có thể không diễn ra ngay cả khi môi trường có lactose?
Trình tự promoter (P).
Gene cấu trúc lacA.
Gene cấu trúc lacY.
Gene cấu trúc lacZ.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Protein ức chế liên kết với operater ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
RNA polymerase liên kết với promoter để tiến hành phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với promoter của Operon lac và tiến hành phiên mã.
Ý nghĩa của sự điều hòa biểu hiện gene đối với tế bào là:
Tiết kiệm được năng lượng và thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Tiết kiệm được năng lượng nhưng không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Không tiết kiệm được năng lượng nhưng thích nghi được với sự thay đổi của môi trường
Không tiết kiệm được năng lượng và không thích nghi được với sự thay đổi của môi trường.
Thể đột biến là:
Nnhững cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
Những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
Những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn
Những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Dựa vào cơ chế phát sinh, đột biến điểm được chia thành mấy loại?
1
2
3
4
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
Mất một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Đột biến mất đoạn NST.
Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến gene, nếu có một nitrogenous base dạng hiếm tham gia vào quá trình nhân đôi DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Thay thế một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide
Mất một cặp nucleotide.
Đảo một cặp nucleotide.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đối thành phần nucleotide của gen?
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C.
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là:
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hiđrô của gene
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T-A.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Mất 1 cặp nucleotide A - T
Trong điều kiện bình thường, tần số đột biến gen trong tự nhiên thường thấp là do:
Đột biến gen chỉ xảy ra khi có tác nhân gây đột biến mạnh.
Các enzyme sửa chữa sai sót trong quá trình nhân đôi DNA hoạt động hiệu quả.
Các tác nhân gây đột biến gen thường khó xâm nhập vào tế bào.
Môi trường tự nhiên không chứa các yếu tố gây đột biến.
Khi một phân tử bromuracil (5-BU) thay thế cho một base T trong chuỗi DNA, hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra trong quá trình nhân đôi?
5-BU bắt cặp với A, gây đột biến mất cặp base.
5-BU bắt cặp với G, gây đột biến thay thế cặp base.
5-BU bắt cặp với T, gây đột biến thay thế cặp base.
5-BU bắt cặp với C, gây đột biến thêm cặp base
Đột biến gen do tác động của tia tử ngoại (UV) thường dẫn đến:
Sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các base T trong cùng một mạch DNA.
Sự thay đổi cấu trúc đường và phosphate của DNA.
Sự đứt gãy toàn bộ chuỗi DNA.
Sự thay thế base A bằng base T trong chuỗi DNA.
Công nghệ DNA tái tổ hợp:
Gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
Quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.
Tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Sinh vật biến đổi gene là:
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.N
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng:
Trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
Trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, enzyme được sử dụng để gắn gene cần chuyển vào thể truyền là:
Catalase
Restrictase
Ligase
Nuclease
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Sinh vật biến đổi gene (sinh vật chuyển gene) là các sinh vật chứa gene …(1)…có nguồn gốc từ các thể khác có thể..(2)….Cụm từ (1)/(2) còn thiếu là?
1-mới; 2- cùng loài.
1-mới; 2- khác loài.
1- có sẵn; 2- cùng loài hoặc khác loài.
1-mới; 2- cùng loài hoặc khác loài.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau: (1) Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. (2) Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp. (3) Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau. (4) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp. Quy trình tạo DNA tái tổ hợp diễn ra theo thứ tự:
1→ 2 →3 →4.
2→ 1 →3 →4.
1→ 3 →2 →4.
3→ 2 →1 →4.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đống máu dùng trong các ca phẫu thuật.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao.
Trong kĩ thuật chuyển gene vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmid cần phải mang gene đánh dấu:
Để chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng.
Vì plasmid phải có các gene này để có thể nhận DNA ngoại lai
Để giúp cho enzyme Restrictase cắt đúng vị trí trên plasmid.
Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận DNA tái tổ hợp
Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gene theo trình tự là:
Tạo DNA tái tổ hợp → phân lập dòng DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp → tạo DNA tái tổ hợp → chuyển DNA tái tổ hợp vào TB nhận.
Tạo DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Tách gene và thể truyền → cắt và nối DNA tái tổ hợp → đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Một nhiễm sắc thể là bao nhiêu chuỗi nucleosome?
1
2
3
4
Mỗi nucleosome gồm bao nhiêu phân tử protein dạng histone?
3
5
8
13
Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?
Shugoshin.
Cohesin.
Condensin.
Histone.
Phức hệ protein có kích thước lớn, dạng vòng liên kết với nhau tạo nên bộ khung nhiễm sắc thể được gọi là:
Shugoshin.
Cohesin.
Condensin
Histone.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:
DNA và protein histone.
DNA và tRNA.
DNA và mRNA.
RNA và protein.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là:
700mm
300mm
30mm
10mm
Dưới kính hiển vi quang học, hình thái nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở:
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Locus là:
Vị trí xác định của phân tử DNA trên nhiễm sắc thể.
Vị trí mà protein ức chế tương tác với gene.
Vị trí mà các gene có thể tiến hành phiên mã.
Vị trí xác định của gene trên nhiễm sắc thể.
Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là:
Chromatid→ phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid → nhiễm sắc thể.
Sợi nhiễm sắc → phân tử DNA → sợi cơ bản → nhiễm sắc thể.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid → nhiễm sắc thể.
Các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?
Sợi cơ bản.
Sợi nhiễm sắc.
Vùng xếp cuộn.
Chromatid.
Tại sao DNA trong nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực lại phải đóng xoắn?
Để DNA không bị hư hỏng.
Để DNA trở nên ngắn gọn và dễ vận chuyển trong quá trình phân bào.
Để DNA có thể sao chép dễ dàng.
Để tăng khả năng trao đổi chất giữa các tế bào.
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × aabb.
P: Aa × aa và P: AaBb × AaBb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?
Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng về màu sắc hoa của Mendel, khi cho cây hoa tím F1 tự thụ phấn thì kết quả ông thu được tỷ lệ kiểu hình hoa trắng ở F2 là bao nhiêu? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
(a)
Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?
(a)
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền theo thứ tự các bước là:
(a)
Thực chất của tương tác gene không allele là:
Tác động qua lại giữa các sản phẩm của gene.
Các gene tác động trực tiếp với nhau trong quá trình hình thành tính trạng
Các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.
Các gene di truyền liên kết, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.
Cho các kiểu tương tác giữa các allele:
I. Trội lặn hoàn toàn.
II. Trội lặn không hoàn toàn.
III. Đồng trội.
IV. Tương tác bổ sung.
V. Tương tác cộng gộp. Tương tác giữa các allele của cùng một gene gồm:
I, II, III.
II, III, IV.
II, IV, V.
I, III, V
Cho các kiểu tương tác giữa các allele:
I. Trội lặn hoàn toàn.
II. Trội lặn không hoàn toàn.
III. Đồng trội.
IV. Tương tác bổ sung.
V. Tương tác cộng gộp.
Tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau gồm:
IV, V.
III, IV.
II, III.
I, II.
Gene đa hiệu là:
Nhiều gene cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
Một gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
Một gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Nhiều gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Trường hợp hai hay nhiều cặp gene cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng:
Gene đa hiệu.
Trội không hoàn toàn.
Tương tác gene không allele.
Tương tác gene allele.
Ở vật nuôi và cây trồng, hầu hết các tính trạng quy định tốc độ sinh trưởng, năng suất, cân nặng,… đều thuộc loại tính trạng số lượng. Các tính trạng này thường là:
Tính trạng đa gene, tương tác cộng gộp.
Tính trạng đa gene, tương tác bổ sung
Tính trạng đơn gene, trội lặn hoàn toàn.
Tính trạng đơn gene, đồng trội.
Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng với nhau thu được F1 toàn cây có hoa màu hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. Có thể kết luận tính trạng màu hoa do:
Một gene có 2 allele trội, lặn hoàn toàn quy định.
Một gene có 2 allele trội, lặn không hoàn toàn quy định.
Một gene có 2 allele đồng trội quy định.
Hai gene, mỗi gene có 2 allele cùng quy định.
Ở người, tính trạng màu da do ít nhất 3 cặp gene quy định. Màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội có trong kiểu gene. Hiện tượng này là kết quả của sự:
Tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.
Tương tác gián tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.
Tác động đa hiệu của gene.
Tương tác giữa các allele của cùng một gene
Ở một loài thực vật, cho lai các cây thuộc 2 dòng thuần chủng khác nhau thu được F1 100% cây hạt đỏ. Cho F1 tự tụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hạt đỏ : 6 cây hạt nâu : 1 cây hạt trắng. Tính trạng trên di truyền theo quy luật di truyền nào?
Phân li độc lập, sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp kiểu cộng gộp.
Phân li độc lập, sản phẩm của các gene tương tác gián tiếp kiểu bổ sung.
Liên kết hoàn toàn, sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp kiểu cộng gộp.
Liên kết hoàn toàn, sản phẩm của các gene tương tác trực tiếp kiểu bổ sung.
: Ở người, khi nói về sự di truyền của allele lặn ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gene quy định một tính trạng. Mỗi nhận định sau đây, nhận định nào là ĐÚNG?
Con trai chỉ mang một allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
Allele của bố được truyền cho tất cả các con gái.
Con trai chỉ nhận gene từ mẹ, con gái chỉ nhận gene từ bố.
Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới.
Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3: 1?
AB/ab x AB/ab
AB/ab x Ab/ab
Ab/aB x Ab/ aB
Ab/ab x aB/ ab
Cơ sở tế bào học nào sau đây giải thích cho hiện tượng liên kết gene?
Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
Hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.
Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành 1 tính trạng.
Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử.
Quy luật di truyền nào sau đây làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp?
Liên kết hoàn toàn.
Phân li độc lập.
Hóan vị gene.
Quy luật phân li.
Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kỳ nào sau đây?
Kỳ đầu giảm phân I
Kỳ giữa giảm phân I
Kỳ đầu nguyên phân
Kỳ giữa nguyên phân
Cơ thể mang kiểu gene AaxBd/bD giảm phân bình thường có xảy ra hóan vị gene với tần số 40% thì tỉ lệ loại giao tử 𝐴BDđược tạo ra là bao nhiêu?
10%
40%
20%
30%
